Nhận thức của người tiêu dùng đối với việc sử dụng hàng giả nhãn hiệu: Nghiên cứu thực nghiệm với mặt hàng điện tử
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG HÀNG
GIẢ NHÃN HIỆU: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỚI MẶT HÀNG
ĐIỆN TỬ
Trần Hồng Anh, Nguyễn Ngọc Hạnh Dung, Phạm Thị Quỳnh Anh
Trường Đại học Ngoại thương, Cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tꢀc giả liên lạc: [email protected]
TÓM TẮT
Sự phát triển nhanh chóng của kinh doanh và sử dụng hàng giả nhãn hiệu gây ảnh
hưởng tiêu cực tới nhiều công ty, nhiều ngành công nghiệp, thậm chí là với cả nền kinh
tế và người tiêu dùng. Chính bởi vậy, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đánh
giá các nhân tố tác động đến nhận thức của người tiêu dùng trong việc sử dụng hàng
giả nhãn hiệu, cụ thể với mặt hàng điện tử. Nghiên cứu xem xét mối quan hệ của các
kích thích tâm lý tới thái độ hữu dụng và khoái lạc cũng như ý định sử dụng hàng điện
tử giả nhãn hiệu của người tiêu dùng dựa trên mô hình tâm lý học S-O-R sửa đổi. Mẫu
nghiên cứu gồm 407 khách hàng, được thu thập tại hai thành phố phát triển nhất Việt
Nam hiện nay là Hà Nội và TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ của người
tiêu dùng đối với hàng giả nhãn hiệu chịu tác động bởi quan tâm về đạo đức, ảnh hưởng
xã hội, tiêu dùng để tạo vị thế và ý thức về giá, trong khi ý định sử dụng hàng giả nhãn
hiệu của người tiêu dùng chịu tác động bởi thái độ, quan tâm về đạo đức và ảnh hưởng
xã hội.
Từ khóa: Hàng giả nhãn hiệu, Hàng điện tử, Mô hình S-O-R, Thái độ hữu dụng, Thái
độ khoái lạc
CONSUMER PERCEPTIONS OF USING COUNTERFEIT PRODUCTS: AN
EMPIRICAL RESEARCH OF ELECTRONICS
Tran Hong Anh, Nguyen Ngoc Hanh Dung, Pham Thi Quynh Anh
Foreign Trade University, Ho Chi Minh City Campus
Corresponding Author: [email protected]
ABSTRACT
The rapid development of the business and the use of counterfeit products negatively
affect many companies, industries, even the economy and consumers. Therefore, this
study was conducted with the aim of evaluating the factors affecting consumers'
perception of the use of counterfeit products, specific to electronics. The study examines
the relationship of psychological stimuli with utilitarian and hedonic attitude and
consumer intentions to use counterfeit electronics based on modified Stimulus-
Organism-Response (S-O-R) model. A sample of 407 customers was collected in the two
most developed cities in Vietnam recently, Hanoi and Ho Chi Minh City. The results
show that consumer attitudes towards counterfeit electronics are influenced by ethical
concerns, social influence, status consumption and price consciousness, while the
intention to use counterfeit electronics is influenced by attitude, ethical concerns and
social influence.
Keywords: Counterfeit, Electronic products, S-O-R model, Utilitarian attitude,
Hedonic attitude
Hꢃng giả nhãn hiꢄu đã phꢀt triꢁn từ năm
1970, sau cơn bão sản phẩm giả chiếm
TỔNG QUAN
68
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
quyền kiꢁm soꢀt thị trường từ những thập vì điều nꢃy có thꢁ gây ảnh hưởng tiêu cực
kỷ trước (Phau & Teah, 2009). Theo đến cꢀc sản phẩm chính hãng vꢃ uy tín
Furnham & Valgeirsson (2007), hꢃng giả thương hiꢄu. Đồng quan điꢁm, Poddar &
nhãn hiꢄu đã trở thꢃnh một vấn đề kinh tế cộng sự (2012) cũng cho rằng viꢄc lꢃm
vꢃ xã hội toꢃn cầu, vấn đề nꢃy thậm chí hꢃng giả nhãn hiꢄu có thꢁ gây ảnh hưởng
còn được Liên minh Quꢅc tế chꢅng hꢃng tiêu cực đến niềm tin của người tiêu dùng
giả IACC (2017) chỉ ra lꢃ một Big đꢅi với cꢀc sản phẩm vꢃ nhãn hiꢄu hợp
Business (Tạm dịch lꢃ Kinh doanh gây ảnh phꢀp, có thꢁ đe dꢂa đến uy tín của công ty,
hưởng lớn). Hầu hết hꢃng giả nhãn hiꢄu có lꢃm tổn hại tꢃi sản thương hiꢄu vꢃ dẫn đến
nguồn gꢅc từ những nền kinh tế mới nổi tổn thất doanh sꢅ cho cꢀc công ty lꢃm ăn
hoặc đang phꢀt triꢁn, vꢃ Trung Quꢅc được hợp phꢀp (Bian & Veloutsou, 2017). Đꢅi
coi lꢃ quꢅc gia sản xuất hꢃng giả nhãn hiꢄu với người tiêu dùng, viꢄc sử dụng hꢃng giả
lớn nhất, có thꢁ lꢃm giả mꢂi loại hꢃng hóa nhãn hiꢄu có thꢁ dẫn đến viꢄc sử dụng phải
(OECD, 2016). Theo Vida (2007), sự tiến sản phẩm kém chất lượng, ảnh hưởng tiêu
bộ nhanh chóng của công nghꢄ chế tạo đã cực tới quyền lợi cꢀ nhân hay thậm chí lꢃ
giúp viꢄc sản xuất hꢃng giả nhãn hiꢄu trở sức khỏe của hꢂ (Blackstone & cộng sự,
nên dễ dꢃng hơn, khiến mặt hꢃng nꢃy ngꢃy 2014). Nhiều người tiêu dùng sử dụng
một phổ biến.
hꢃng giả nhãn hiꢄu mꢃ không lường trước
Viꢄc kinh doanh vꢃ sử dụng hꢃng giả nhãn được những bất lợi hay tꢀc động tiêu cực
hiꢄu gây ảnh hưởng tới sự phꢀt triꢁn của ngoꢃi dự tính từ loại sản phẩm nꢃy. Trên
nhiều công ty, nhiều ngꢃnh công nghiꢄp, thực tế, những sản phẩm giả nhãn hiꢄu còn
thậm chí lꢃ với cả nền kinh tế vꢃ người tiêu không được cꢀc nhꢃ sản xuất chính hãng
dùng. Tại nhiều quꢅc gia trên thế giới như bảo đảm về chất lượng, thường không
Pháp hay Liên bang Nga, kinh doanh hàng được bảo hꢃnh hay không được nhận
giả nhãn hiꢄu vꢃ ủng hộ kinh doanh hꢃng những dịch vụ hỗ trợ từ phía nhꢃ sản xuất
giả nhãn hiꢄu lꢃ vi phạm nghiêm trꢂng chính hãng, điều nꢃy gây ra rất nhiều khó
quyền sở hữu trí tuꢄ của cꢀc cꢀ nhân vꢃ tổ khăn cho người sử dụng sản phẩm.
chức sản xuất hꢃng chính hãng. Hầu hết Sꢅ liꢄu của OECD công bꢅ trong năm
cꢀc hãng có uy tín, có thương hiꢄu, được 2019 cho thấy hꢃng điꢄn tử thuộc nhóm 04
người tiêu dùng ưa chuộng đều có nguy cơ mặt hꢃng bị lꢃm giả nhãn hiꢄu nhiều nhất
bị lꢃm giả, lꢃm nhꢀi hꢃng hóa. Theo Eisend với 12%. Theo Harvey vꢃ Ronkainen
(1985), những mặt hꢃng xa xỉ, có chất
lượng vꢃ đã đạt được thꢃnh công trên thị
trường lꢃ nhóm mặt hꢃng có khả năng bị
lꢃm giả cao nhất, nhóm nꢃy bao gồm cả
sản phẩm điꢄn tử. Trong năm 2017, OECD
ước tính 19% điꢄn thoại thông minh được
bꢀn trên toꢃn thế giới lꢃ giả, với sꢅ lượng
ngꢃy cꢃng tăng. Cũng như nhiều mặt hꢃng
bị lꢃm giả khꢀc, hꢃng điꢄn tử gây ra nhiều
hꢄ quả xấu cho người tiêu dùng khi sử
dụng. Một trong những ví dụ điꢁn hình
hiꢄn nay chính lꢃ viꢄc người tiêu dùng sử
dụng điꢄn thoại giả nhãn hiꢄu được sản
xuất kém, thường có bức xạ cao, dễ gây
chꢀy nổ do chất lượng pin không đảm bảo,
& Schuchert‐Güler (2006), buôn bꢀn vꢃ sử
dụng hꢃng giả nhãn hiꢄu đã trở thꢃnh một
vấn đề kinh tế lớn, đe dꢂa tới nhiều ngꢃnh
công nghiꢄp khꢀc nhau như tiêu dùng
nhanh, thực phẩm, hay sản xuất hꢃng điꢄn
tử (Staake & cộng sự, 2009). Cũng có quan
điꢁm tương tự, Ahmed & Mort (2016) cho
rằng vấn nạn hꢃng giả nhãn hiꢄu đang gây
ra những tꢀc động tiêu cực tới cả cꢀc nước
phꢀt triꢁn vꢃ đang phꢀt triꢁn bởi khả năng
tꢃn phꢀ nền kinh tế, gây ra cꢀc vấn đề chính
trị vꢃ xã hội cũng như tạo ra ảnh hưởng
tâm lý tiêu cực tới người tiêu dùng đꢅi với
cꢀc mặt hꢃng có thương hiꢄu rõ rꢃng. Theo
Marticotte & Arcand (2017), viꢄc lꢃm giả
hꢃng hóa có thương hiꢄu lꢃ bất hợp phꢀp
69
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
hay có thꢁ chứa cꢀc nguyên tꢅ nguy hiꢁm nhu cầu tâm lý của người tiêu dùng như
như chì, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. lòng tự trꢂng, địa vị vꢃ nhu cầu xã hội
Sự phꢀt triꢁn hiꢄn nay của buôn bꢀn vꢃ (Perez & cộng sự, 2010; Amaral & Loken,
kinh doanh hꢃng giả nhãn hiꢄu được cho lꢃ 2016; Peng & cộng sự, 2013; Phau & cộng
có sự tiếp tay bởi người tiêu dùng. Theo sự, 2015). Nghiên cứu của Bhata (2018)
Moores vꢃ Chang (2006), nhiều người sử cho thấy Ý thức giꢀ trị, Sự thực dụng vꢃ
dụng hꢃng giả nhãn hiꢄu nhận ra viꢄc sử Ảnh hưởng xã hội có tꢀc động tích cực tới
dụng loại sản phẩm nꢃy lꢃ vi phạm quyền Thꢀi độ, Thꢀi độ nꢃy cũng đồng thời lꢃm
sở hữu trí tuꢄ, nhưng sự hiꢁu biết nꢃy vẫn tăng Ý định sử dụng hꢃng giả nhãn hiꢄu
không khiến hꢂ giảm ý định sử dụng hꢃng thời trang của người tiêu dùng của người
giả nhãn hiꢄu. Có hai nhóm người tiêu dân ở thꢃnh phꢅ Mumbai. Một nghiên cứu
dùng sử dụng hꢃng giả nhãn hiꢄu, nhóm mới đây của Jiang & cộng sự (2019) đã đề
thứ nhất gồm những người tiêu dùng cập vấn đề đạo đức đꢁ phân tích tꢀc động
không phân biꢄt được hꢃng giả, vꢃ nhóm tới viꢄc mua sản phẩm giả xa xỉ ở quꢅc gia
thứ hai gồm những người tiêu dùng có khả nꢃy. Trꢀi ngược với nhiều nghiên cứu đi
năng phân biꢄt hꢃng giả nhưng vẫn sử trước, bꢃi nghiên cứu cho thấy Sự tin cậy
dụng. Phần lớn người tiêu dùng thuộc lꢃ yếu tꢅ quan trꢂng ảnh hưởng đến viꢄc
nhóm thứ hai sử dụng sản phẩm giả nhãn mua hꢃng giả xa xỉ của người tiêu dùng tại
hiꢄu chủ yếu bởi lý do tꢃi chính (Phau & Trung Quꢅc. Có thꢁ thấy, xu hướng nghiên
cộng sự, 2009a). Bên cạnh vấn đề tꢃi cứu định lượng về vấn đề sử dụng hꢃng giả
chính, lý do khiến người tiêu dùng sử dụng nhãn hiꢄu đang được phꢀt triꢁn theo những
hꢃng giả nhãn hiꢄu cũng được Eisend quan điꢁm vꢃ góc nhìn hiꢄn đại hơn. Mặc
(2006) chỉ ra lꢃ do nhu cầu được điều dù vậy, đꢀnh giꢀ một cꢀch tổng thꢁ, nền
chỉnh phong cꢀch vꢃ khao khꢀt chạy theo tảng của cꢀc nghiên cứu liên quan đến vấn
xu hướng sử dụng hꢃng nhãn hiꢄu lớn. Đây đề sử dụng hꢃng giả nhãn hiꢄu vẫn chủ yếu
được coi lꢃ hai lý do chính tꢀc động đến tập trung vꢃo những lý thuyết quen thuộc
nhu cầu sử dụng hꢃng giả của người tiêu về hꢃnh vi tiêu dùng như Thuyết hꢃnh vi
dùng.
dự định hay Thuyết hꢃnh vi có kế hoạch,
Tại Viꢄt Nam, vấn nạn sử dụng hꢃng giả một sꢅ nghiên cứu đã có những hướng tiếp
nhãn hiꢄu đang ngꢃy một gia tăng vꢃ trở cận mới với những lý thuyết về tâm lý hꢂc
thꢃnh một vấn đề cần được quan tâm. hꢃnh vi nhưng chưa thật sự phổ biến. Tại
Havoscope (2016) ước tính giꢀ trị thị Viꢄt Nam, cꢀc nghiên cứu về hꢃng giả
trường hꢃng giả nhãn hiꢄu tại Viꢄt Nam đã nhãn hiꢄu vẫn chủ yếu tập trung tới ý thức
chiếm tới 422 triꢄu USD trên tổng sꢅ 654 của người tiêu dùng xung quanh vấn đề sử
tỷ USD giꢀ trị thị trường hꢃng giả nhãn dụng sản phẩm giả nhãn hiꢄu cꢀc mặt hꢃng
hiꢄu toꢃn cầu, giꢀ trị nꢃy tại thị trường Viꢄt thời trang hay trang phục xa xỉ. Những
Nam từng xếp thứ 53 trên tổng sꢅ hơn 200 nghiên cứu tại Viꢄt Nam cũng có nét tiếp
quꢅc gia vꢃ vùng lãnh thổ (Cheng & cộng cận tương tự nhau trong xây dựng mô hình
sự, 2011).
định lượng khi sử dụng biến Thꢀi độ lꢃm
Trong những năm gần đây, vấn đề sử dụng trung gian đꢀnh giꢀ Ý định của người tiêu
hꢃng giả nhãn hiꢄu đã được đưa ra nghiên dùng (Giang Huỳnh & Wilson, 2014; Ha
cứu nhiều hơn ở cꢀc quꢅc gia, với cꢀch tiếp & Tam, 2015; Mai & Linh, 2017). Đꢀnh
cận ngꢃy một đa dạng. Từ những nghiên giꢀ một cꢀch tổng quan, cꢀc nghiên cứu về
cứu về sự sẵn có của hꢃng giả nhãn hiꢄu vấn đề sử dụng hꢃng giả tại Viꢄt Nam còn
trong thế kỷ trước (Nia vꢃ Zaichkowsky, ít quan tâm tới khía cạnh tâm lý trong cꢀch
2000), những nghiên cứu hiꢄn nay có xu tiếp cận nghiên cứu. Chính bởi vậy, nghiên
hướng quan tâm đến một sꢅ mục tiêu và cứu nꢃy của nhóm tꢀc giả sẽ tiến hꢃnh lấp
70
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
lỗ hổng nghiên cứu trên, thực hiꢄn xây Nhìn chung, hꢃng giả nhãn hiꢄu được định
dựng thang đo dựa trên cơ sở chính lꢃ mô nghĩa lꢃ (1) những sản phẩm mang nhãn
hình tâm lý hꢂc S-O-R đꢁ đo lường cꢀc hiꢄu giꢅng hꢄt hoặc không thꢁ phân biꢄt
nhân tꢅ ảnh hưởng đến nhận thức của với nhãn hiꢄu đã đăng ký của một bên khꢀc
người tiêu dùng.
vꢃ (2) điều đó vi phạm quyền của chủ sở
Những lý do trên cho thấy viꢄc đo lường hữu nhãn hiꢄu. Hꢃng giả lꢃ bản sao trực
nhận thức của người tiêu dùng đꢅi với viꢄc tiếp, trong khi hꢃng nhꢀi lꢃ bản sao giꢀn
sử dụng hꢃng giả nhãn hiꢄu lꢃ vô cùng cần tiếp (Bian vꢃ cộng sự, 2017). Với bꢅi cảnh
thiết. Chính bởi vậy, nhóm tꢀc giả đã quyết nghiên cứu hiꢄn nay tại Viꢄt Nam, chúng
định lựa chꢂn đề tꢃi “Nhận thức của người tôi bổ sung vꢃo định nghĩa nꢃy cꢀc đꢅi
tiêu dùng đꢅi với viꢄc sử dụng hꢃng giả tượng hꢃng hóa đang bị lợi dụng đề lừa dꢅi
nhãn hiꢄu: Nghiên cứu thực nghiꢄm với người tiêu dùng trên thị trường, đồng thời
mặt hꢃng điꢄn tử” vꢃ tin rằng đây lꢃ một cũng thuộc phạm vi hꢃng hóa có thꢁ gây
đề tꢃi hữu ích trong bꢅi cảnh hiꢄn tại. Kết ảnh hưởng tiêu cực đến những nhꢃ phân
quả của bꢃi nghiên cứu sẽ đóng góp vꢃo phꢅi hꢃng chính hãng, đó lꢃ cꢀc mặt hꢃng
kho tꢃng lịch sử nghiên cứu về vấn đề hꢃng xꢀch tay, hꢃng xuất dư vꢃ hꢃng nhꢀi.
giả nhãn hiꢄu tại Viꢄt Nam, đồng thời trở Như vậy, trong phạm vi bꢃi nghiên cứu
thꢃnh nguồn tꢃi liꢄu tham khảo cho cꢀc nꢃy, nhóm nghiên cứu đưa ra định nghĩa
doanh nghiꢄp vꢃ cꢀc nhꢃ hoạch định chính “Hꢃng giả nhãn hiꢄu điꢄn tử lꢃ những sản
sꢀch về vấn đề nꢃy.
Khái niệm hàng giả nhãn hiệu
phẩm điꢄn tử có nhãn hiꢄu hoặc hình dꢀng
tượng tự hay giꢅng hꢄt sản phẩm điꢄn tử
Theo OECD/EUIPO (2016), hꢃng giả chính hãng, nhưng không được nhꢃ sản
nhãn hiꢄu được định nghĩa lꢃ sản phẩm xuất chính hãng đảm bảo về chất lượng vꢃ
được tạo ra từ một loạt cꢀc hoạt động bất không được bꢀn thông qua cꢀc nhꢃ phân
hợp phꢀp có liên quan đến viꢄc vi phạm phꢅi chính thức”. Như vậy, hꢃng giả nhãn
quyền sở hữu trí tuꢄ.
hiꢄu trong nghiên cứu nꢃy cũng bao gồm
Theo Hiꢄp định TRIPS (Hiꢄp định về cꢀc hꢃng xuất dư, hꢃng xꢀch tay vꢃ hꢃng nhꢀi
khía cạnh thương mại liên quan đến quyền nhãn hiꢄu.
sở hữu trí tuꢄ của WTO) năm 1994, hꢃng
giả nhãn hiꢄu được định nghĩa lꢃ (1) bất kỳ
hàng hóa nào, bao gồm cả bao bì, (2)
VẬT LIỆU/PHƯƠNG PHÁP
Khung lý thuyết: Mô hình S-O-R
(Mehrabian & Russell, 1974)
không có giấy phép nhãn hiꢄu mꢃ trùng Mô hình S-O-R (Mehrabian & Russell,
với nhãn hiꢄu đã được đăng ký hợp lꢄ hoặc 1974) lꢃ một cꢀch tiếp cận tâm lý hꢂc
không thꢁ phân biꢄt về cꢀc khía cạnh thiết thông qua viꢄc nghiên cứu về cꢀc tình
yếu của nhãn hiꢄu đó vꢃ (3) do đó vi phạm huꢅng vꢃ môi trường cụ thꢁ. Moon & cộng
quyền của chủ sở hữu nhãn hiꢄu được đề sự (2017) cho rằng S-O-R cho phép các
cập theo luật của nước nhập khẩu.
nhꢃ nghiên cứu xem xét kĩ hơn cꢀc ảnh
Khoản 2 Điều 213 Luật Sở hữu trí tuꢄ 2005 hưởng tâm lý vꢃ tình cảm xã hội đꢅi với
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Viꢄt một hꢃnh vi. Mô hình nꢃy được cấu thꢃnh
Nam cũng quy định: Hꢃng hoꢀ giả mạo từ ba yếu tꢅ: Kích thích (Stimulus), Tổ
nhãn hiꢄu lꢃ hꢃng hoꢀ, bao bì của hꢃng hoꢀ chức (Organism) vꢃ Phản hồi (Response),
có gắn nhãn hiꢄu, dấu hiꢄu trùng hoặc khó trong đó:
phân biꢄt với nhãn hiꢄu, chỉ dẫn địa lý Stimulus (Kích thích): Đây lꢃ yếu tꢅ được
đang được bảo hộ dùng cho chính mặt tạo ra thông qua môi trường, yếu tꢅ nꢃy tạo
hꢃng đó mꢃ không được phép của chủ sở cho người tiêu dùng những nhận thức vꢃ
hữu nhãn hiꢄu hoặc của tổ chức quản lý chỉ cảm xúc nhất định.
dẫn địa lý.
71
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
Organism (Tổ chức): Tổ chức lꢃ những người tiêu dùng, nhằm đạt được chủ đích
yếu tꢅ thꢁ hiꢄn trạng thꢀi cảm xúc rõ rꢃng của hꢂ.
của người tiêu dùng trong những bꢅi cảnh
nhận thức cụ thꢁ.
Mô hình nghiên cứu
Sau quꢀ trình thu thập vꢃ phân tích thông
Response (Phản hồi): Yếu tꢅ phản hồi thꢁ tin thứ cấp, nhóm tꢀc giả đề xuất mô hình
hiꢄn những phản ứng có chủ đích của nghiên cứu dựa trên nền tảng chính lꢃ mô
hình tâm lý hꢂc S-O-R.
Tín hiệu từ môi trường (S)
Tổ chức (O)
Phản hồi (R)
Định hướng nhận thức
H2
Ý thức về giꢀ
Thꢀi độ
thực dụng
H3
H1.1
Quan tâm đến
đạo đức
H4.1
H5.1
Ý định sử dụng
Định hướng xã hội
H1.2
Thꢀi độ
Ảnh hưởng
xã hội
khoái lạc
H4.2
H5.2
Tiêu dùng đꢁ
tạo vị thế
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Cꢀc yếu tꢅ thuộc Kích thích (Stimulus) định lꢃ chỉ có tꢀc động đến Thꢀi độ hữu
bao gồm Ý thức về giꢀ, Quan tâm về đạo dụng (Moon & Javaid, 2018).
đức, Tiêu chuẩn xã hội, Ảnh hưởng xã hội (1) Kích thích (Stimulus)
vꢃ Tiêu dùng đꢁ tạo vị thế. Hai yếu tꢅ Tương tự cꢀc nghiên cứu đi trước của
thuộc Tổ chức (Organism) bao gồm Thꢀi Slama và Tashchian (1987), Moon và
độ hữu dụng vꢃ Thꢀi độ khoꢀi lạc vꢃ yếu Javaid (2018), đề tꢃi nꢃy tập trung vꢃo 02
tꢅ Phản hồi (Response) lꢃ Ý định sử dụng. nhóm yếu tꢅ kích thích lꢃ kích thích tâm lý
Theo đó, cꢀc nhân tꢅ Kích thích (Stimulus) xã hội vꢃ kích thích đꢅi tượng. Trong đó,
thuộc yếu tꢅ định hướng xã hội (Social kích thích đꢅi tượng liên quan đến cꢀc đặc
Driven), được xꢀc định lꢃ có tꢀc động đến điꢁm của sản phẩm, thời gian tiêu thụ vꢃ
cả Thꢀi độ hữu dụng vꢃ Thꢀi độ khoꢀi lạc độ phức tạp của sản phẩm (Moon vꢃ cộng
của người tiêu dùng, trong khi cꢀc Kích sự, 2017), trong khi kích thích tâm lý xã
thích (Stimulus) thuộc yếu tꢅ định hướng hội liên quan đến môi trường sꢅng vꢃ cꢀc
nhận thức (Cognitive Driven) được xꢀc yếu tꢅ xung quanh cuộc sꢅng của một cꢀ
72
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
nhân nhất định (Slama vꢃ Tashchian, tạo ấn tượng tꢅt với người khꢀc (Ang vꢃ
1987). Theo Wang (2017), kích thích tâm cộng sự, 2001; Wang vꢃ cộng sự, 2005;
lý xã hội được coi lꢃ nhóm yếu tꢅ quan Penz và Stottinger, 2005).
trꢂng nhất, vì người tiêu dùng có xu hướng Tiêu dùng đꢁ tạo vị thế: Tiêu dùng đꢁ tạo
quan tâm nhiều tới hình ảnh cꢀ nhân vꢃ dễ vị thế lꢃ viꢄc mua, sử dụng vꢃ tiêu thụ sản
chịu tꢀc động bởi ꢀp lực xã hội. Dựa trên phẩm đꢁ đạt được vị thế giữa cꢀc đồng
cơ sở tham khảo lịch sử nghiên cứu đã nghiꢄp vꢃ xã hội (Teah vꢃ cộng sự, 2015).
trình bꢃy ở
Đꢁ tạo được vị thế, người tiêu dùng thường
chương 2, nhóm tꢀc giả đề xuất cꢀc biến mong muꢅn được sở hữu cꢀc sản phẩm
thꢁ hiꢄn kích thích từ môi trường trong mô mang lại địa vị xã hội cao hơn, bất kꢁ địa
hình S-O-R như sau:
Các yếu tố thuộc định hướng nhận thức (Eastman vꢃ cộng sự, 1997).
(thuộc kích thích tâm lý học) (2) Tổ chức (Organism)
vị hiꢄn tại có như thế nꢃo đi chăng nữa
Ý thức về giꢀ: Người tiêu dùng sẵn sꢃng Yếu tꢅ tổ chức trong mô hình tâm lý hꢂc
trả mức giꢀ thấp hơn cho những sản phẩm S-O-R được đo lường thông qua cꢀc biến
giả hạn chế về chất lượng so với sản phẩm nghiên cứu về thꢀi độ của người tiêu dùng.
chính hãng (Ang vꢃ cộng sự, 2001; Wang Thꢀi độ được Ajzen vꢃ Fishbein (2005)
vꢃ cộng sự, 2005; Hamelin vꢃ cộng sự, định nghĩa lꢃ những đꢀnh giꢀ thuận lợi
2013), miễn lꢃ loại hꢃng giả nꢃy đꢀp ứng hoặc bất lợi đꢅi với một đꢅi tượng. Penz
yêu cầu cơ bản về chức năng vꢃ giꢀ trị hình vꢃ Stottinger (2005) cho rằng đặc điꢁm
ảnh của hꢂ (Furnham vꢃ Valgeirsson, tính cꢀch cꢀ nhân ảnh hưởng đến thꢀi độ
2007). Bên cạnh đó, khi không chấp nhận đꢅi với hꢃng giả. Bên cạnh đó, Wang vꢃ
trả mức giꢀ cao hơn, người tiêu dùng quyết cộng sự (2005) cũng cho rằng người đã
định mua sản phẩm giả đꢁ đạt được lợi ích mua hꢃng giả có thꢀi độ tích cực hơn đꢅi
thương hiꢄu, uy tín vꢃ hình ảnh (Gentry vꢃ với sản phẩm nꢃy so với người chưa từng
cộng sự, 2006).
mua loại sản phẩm nꢃy. Nghiên cứu nꢃy đề
Quan tâm đến đạo đức: Quan tâm đến đạo cập đến Thꢀi độ như một cấu trúc hai
đức được định nghĩa lꢃ sự quan tâm đến chiều, với 02 biến lꢃ Thꢀi độ hữu dụng vꢃ
những giꢀ trị bền vững vꢃ viꢄc mang lại Thꢀi độ khoꢀi lạc, được xây dựng theo các
giá trị cho nhiều cꢀ nhân khꢀc nhau nghiên cứu của Eroglu vꢃ cộng sự (2001),
(Schwartz, 1992). Một sꢅ người tiêu dùng Moon và Javaid (2018).
mua sản phẩm giả bởi tính sẵn có vꢃ khả Thꢀi độ hữu dụng: Thꢀi độ hữu dụng được
năng tiếp cận dễ dꢃng của nó, trong khi Noh vꢃ cộng sự (2014) định nghĩa lꢃ
một sꢅ khꢀc phản đꢅi về mặt đạo đức đꢅi những thꢀi độ liên quan đến đꢀnh giꢀ cꢀc
với viꢄc mua sản phẩm giả vì hꢃnh động chức năng vꢃ công cụ. Như vậy, người tiêu
đó có thꢁ gây tổn hại cho nhꢃ sản xuất của dùng có thꢀi độ hữu dụng với một sản
hàng chính hãng (Eisend và Schuchert phẩm giả sẽ đꢀnh giꢀ sản phẩm đó dựa trên
Güler, 2006).
Các yếu tố thuộc định hướng xã hội (thuộc Thꢀi độ khoꢀi lạc: Thꢀi độ khoꢀi lạc được
kích thích xã hội) Wang (2017) định nghĩa lꢃ thꢀi độ liên
cơ sở chức năng sử dụng.
Ảnh hưởng xã hội: Ảnh hưởng xã hội được quan đến hạnh phúc, sự phấn khích hoặc
định nghĩa lꢃ tꢀc động của người khꢀc đến những cảm giꢀc tích cực được khơi dậy bởi
hꢃnh vi mua hꢃng của cꢀ nhân người tiêu viꢄc sử dụng sản phẩm. Như vậy, người
dùng (Ang vꢃ cộng sự, 2001). Ảnh hưởng tiêu dùng có thꢀi độ khoꢀi lạc đꢅi với cꢀc
xã hội khiến người tiêu dùng có ý thức hơn sản phẩm giả sẽ đꢀnh giꢀ sản phẩm đó theo
về hình ảnh bản thân, dẫn đến hꢃnh vi mua giꢀ trị cảm xúc.
hꢃng đꢁ thỏa mãn mong đợi của xã hội vꢃ (3) Phản hồi (Response)
73
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
Yếu tꢅ phản hồi trong mô hình tâm lý hꢂc năng gây ảnh hưởng tới nền kinh tế của
S-O-R được đꢀnh giꢀ thông qua ý định sử hꢃng giả nhãn hiꢄu bằng thang đo Likert
dụng sản phẩm giả của người tiêu dùng. Ý vꢃ câu hỏi lựa chꢂn có hay không khả năng
định sử dụng được nghiên cứu khꢀ phổ gây ảnh hưởng tới nền kinh tế của hꢃng giả
biến trong cꢀc đề tꢃi về hꢃnh vi người tiêu nhãn hiꢄu, (2) câu hỏi lựa chꢂn về tần suất
dùng. Theo Ajzen (2001), Ý định được sử dụng hꢃng giả nhãn hiꢄu thay cho hꢃng
định nghĩa lꢃ sự sẵn sꢃng của một cꢀ nhân chính hãng vꢃ đꢀnh giꢀ tần suất sử dụng
nhằm thực hiꢄn một hꢃnh vi nhất định. hꢃng giả nhãn hiꢄu theo thang đo Likert;
Cũng theo Ajzen (2001), Ý định được coi - Mâu thuẫn trong thông tin nhân khẩu hꢂc
là tiền đề của viꢄc thực hiꢄn hꢃnh vi ngay (độ tuổi, trình độ hꢂc vấn, tình trạng hôn
lập tức.
nhân).
Dữ liệu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu gồm tất cả cꢀc công dân
KẾT QUẢ/THẢO LUẬN
Kết quả kiểm định thang đo
Viꢄt Nam có độ tuổi từ 18 trở lên, hiꢄn Kết quả kiꢁm định Cronbach’s Alpha cho
đang sinh sꢅng tại Hꢃ Nội vꢃ TP.HCM. thấy cꢀc thang đo nghiên cứu đều có hꢄ sꢅ
Toꢃn bộ mẫu nghiên cứu được thu thập đạt yêu cầu. Sau khi phân tích nhân tꢅ
qua kênh khảo sꢀt trực tuyến, thông qua EFA, nhóm nghiên cứu thu được kết quả
mạng xã hội Facebook vꢃ Email. Sau quꢀ lꢃ cꢀc biến quan sꢀt vẫn giữ nguyên trật tự
trình khảo sꢀt, nhóm nghiên cứu thu được vꢃ không bị xꢀo. Mặc dù vậy, cꢀc biến
621 phiếu trả lời. Sau quꢀ trình sꢃng lꢂc, quan sꢀt của hai thang đo Thꢀi độ hữu
chỉ có 407 bản khảo sꢀt hợp lꢄ được đưa dụng vꢃ Thꢀi độ khoꢀi lạc đã gộp lại thꢃnh
vꢃo nghiên cứu chính thức (gồm 98 bản một nhân tꢅ, nhóm nghiên cứu gꢂi nhân tꢅ
khảo sꢀt tại khu vực Hꢃ Nội vꢃ 309 bản nꢃy lꢃ Thꢀi độ. Kết quả phân tích EFA với
khảo sꢀt tại khu vực TP.HCM). Cꢀc bản Sig. = 0,000 < 0,05, chỉ sꢅ KMO = 0,864
khảo sꢀt bị loại bỏ chủ yếu bởi sự thiếu hợp > 0,5 cho thấy điều kiꢄn đủ đꢁ phân tích
lý giữa cꢀc câu trả lời của đꢀp viên, cụ thꢁ nhân tꢅ lꢃ thích hợp. Nhóm nghiên cứu
như sau:
- Đꢀp viên không thuộc phạm vi nghiên lường tꢀc động của 04 nhân tꢅ Quan tâm
cứu; đến đạo đức (EC), Tiêu dùng đꢁ tạo vị thế
tiến hꢃnh điều chỉnh thang đo nhằm đo
- Đꢀp viên lựa chꢂn quꢀ nhiều mức điꢁm (SC), Ảnh hưởng xã hội (SI) vꢃ Ý thức về
trung lập (điꢁm 4) khi đꢀnh giꢀ thang đo giꢀ (PC) đến nhận thức của người tiêu
Likert;
dùng (Thꢀi độ vꢃ Ý định sử dụng). Ngoꢃi
- Mâu thuẫn giữa những câu trả lời có liên ra, nghiên cứu cũng tiến hꢃnh phân tích
quan. Nhóm nghiên cứu đã chủ động xây mꢅi quan hꢄ trực tiếp giữa 04 nhân tꢅ biến
dựng cꢀc cặp câu nhằm mục tiêu đꢀnh giꢀ độc lập vꢃ nhân tꢅ Thꢀi độ (AT) đến Ý
tính logic của phiếu trả lời. Cꢀc cặp câu cụ định mua hꢃng (IT). Mô hình nghiên cứu
thꢁ ở đây gồm (1) nhận định đꢀnh giꢀ khả điều chỉnh được thꢁ hiꢄn tại Hình 2.
Quan tâm đến đạo đức
Thꢀi độ
Tiêu dùng đꢁ tạo vị thế
Ảnh hưởng xã hội
Ý định
Ý thức về giꢀ
Hình 2. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
74
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
Trong phân tích nhân tꢅ khẳng định CFA, 28,6% sự thay đổi của biến phụ thuộc Thꢀi
kết quả phân tích khi điều chỉnh hiꢄp độ (AT). Bên cạnh đó, kết quả cũng cho
phương sai giữa cꢀc sai sꢅ của biến quan thấy cꢀc nhân tꢅ Quan tâm đến đạo đức,
sát thông qua chỉ sꢅ MI (Modification Ảnh hưởng xã hội vꢃ Thꢀi độ có tꢀc động
Indicates) cho thấy chỉ sꢅ Chi-square/df = tới Ý định với mức ý nghĩa 1%, trong khi
2,539 nhỏ hơn 3; p-value = 0,000 có ý sự tꢀc động của 02 biến Ý thức về giꢀ vꢃ
nghĩa thꢅng kê; CFI = 0,926 vꢃ TFI = không có ý nghĩa thꢅng kê. Trong cꢀc biến
0,914 đều lớn hơn 0,9, GFI = 0,889 rất gần độc lập, Thꢀi độ lꢃ biến có tꢀc động mạnh
0,9; RMSEA = 0,062 nhỏ hơn 0,08. Điều nhất đến Ý định sử dụng hꢃng giả nhãn
nꢃy chứng tỏ mô hình phù hợp với dữ liꢄu hiꢄu của người tiêu dùng với hꢄ sꢅ Beta
thị trường (dữ liꢄu thực tế).
Kết quả hồi quy
chuẩn hóa bằng 0,948 (S.E. = 0,084, C.R.
= 11,309, p-value = 0,000). Trong khi đó,
Kết quả hồi quy cho thấy cꢀc nhân tꢅ Quan biến Quan tâm đến đạo đức có tꢀc động
tâm đến đạo đức, Ý thức về giꢀ vꢃ Tiêu nhỏ nhất với hꢄ sꢅ Beta chuẩn hóa bằng -
dùng đꢁ tạo vị thế đều có tꢀc động tới Thꢀi 0,137 (S.E. = 0,055, C.R. = -2.913, p-value
độ với mức ý nghĩa 1%, trong khi biến Ảnh = 0,004). Hꢄ sꢅ R2 = 0,595 cho thấy cꢀc
hưởng xã hội cũng có tꢀc động với mức ý biến nghiên cứu giải thích trực tiếp được
nghĩa 5%. Hꢄ sꢅ R2 = 0,286 cho thấy cꢀc 58,9% sự thay đổi của biến phụ thuộc Ý
biến độc lập trong mô hình giải thích được định (IT).
TLI = 0, 914; CFI = 0,926; GFI = 0,889
Chi-sqare/df = 2,539; RMSEA = 0,062
EC
-0,585***
AT
PC
0,948***
IT
SI
SC
* Có ý nghĩa thꢅng kê ở mức 10%
** Có ý nghĩa thꢅng kê ở mức 5%
*** Có ý nghĩa thꢅng kê ở mức 1%
Có ý nghĩa thꢅng kê
Không có ý nghĩa thꢅng kê
Hình 3. Kết quả hồi quy mô hình
Ý thức về giꢀ vꢃ Tiêu dùng đꢁ tạo vị thế cho rằng người tiêu dùng Viꢄt Nam vẫn
chưa có ý nghĩa tꢀc động tới Ý định của quan tâm nhiều hơn đến chất lượng vꢃ
người tiêu dùng, dù hai nhân tꢅ nꢃy được công dụng thực sự của sản phẩm. Hꢃng giả
xꢀc định lꢃ có tꢀc động đến Thꢀi độ thông nhãn hiꢄu được nhiều người tiêu dùng lựa
qua kết quả hồi quy của mô hình nghiên chꢂn bởi hꢂ đꢀnh giꢀ những mặt hꢃng nꢃy
cứu. Lý giải cho vấn đề nꢃy, nhóm tꢀc giả đã đꢀp ứng cꢀc nhu cầu tiêu dùng cơ bản
75
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
của hꢂ, sự ảnh hưởng của danh tiếng khiến người tiêu dùng có xu hướng quan
thương hiꢄu hay những tꢀc động liên quan tâm vꢃ có mong muꢅn sử dụng nhiều hꢃng
đến giꢀ cả chưa phải lꢃ nguyên nhân chính giả nhãn hiꢄu hơn. Vì vậy, viꢄc doanh
tꢀc động đến ý định sử dụng của người tiêu nghiꢄp phꢀt triꢁn thêm nhiều dòng sản
dùng.
phẩm với nhiều mức giꢀ khꢀc nhau sẽ giúp
người dùng có nhiều sự lựa chꢂn với hꢃng
hóa, từ đó giảm bớt ý định sử dụng hꢃng
KẾT LUẬN/ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Trong bꢅi cảnh vấn nạn sử dụng hꢃng giả giả nhãn hiꢄu;
nhãn hiꢄu đang ngꢃy cꢃng trở nên phổ biến Thứ hai, cꢀc doanh nghiꢄp cần xây dựng
tại nhiều Viꢄt Nam, đề tꢃi “Nhận thức của những đặc điꢁm riêng biꢄt của sản phẩm
người tiêu dùng đꢅi với viꢄc sử dụng hꢃng vꢃ công bꢅ chúng một cꢀch rõ rꢃng, điều
giả nhãn hiꢄu: Nghiên cứu thực nghiꢄm nꢃy giúp người tiêu dùng dễ dꢃng nhận
với mặt hꢃng điꢄn tử” đã đưa ra một sꢅ kết biết được hꢃng giả nhãn hiꢄu. Nhóm tác
quả nghiên cứu đꢀng chú ý với môi trường giả đưa ra đề xuất trên cơ sở xem xét tꢀc
nghiên cứu tại Viꢄt Nam.
động của Tiêu dùng đꢁ tạo vị thế (SC) đến
Với 407 mẫu hợp lꢄ được xử lý bằng phần Thꢀi độ (AT) của người tiêu dùng (AT).
mềm SPSS 20.0 vꢃ AMOS 24.0, với sự kết Viꢄc hꢃng hóa chính hãng có sự khꢀc biꢄt
hợp của nhiều kĩ thuật định lượng cùng rõ rꢃng so với hꢃng giả nhãn hiꢄu sẽ giúp
phương phꢀp phân tích mô hình SEM, nâng cao vị thế của sản phẩm;
nghiên cứu đã xꢀc định vꢃ đꢀnh giꢀ được Thứ ba, đẩy mạnh truyền thông xây dựng
cꢀc nhân tꢅ ảnh hưởng đến Thꢀi độ (nhân thương hiꢄu vꢃ tạo sự khꢀc biꢄt qua chiến
tꢅ Organism trong mô hình S-O-R) và Ý lược định vị thương hiꢄu. Định vị thương
định (nhân tꢅ Response trong mô hình S- hiꢄu lꢃ nỗ lực đem lại cho sản phẩm một
O-R) của người tiêu dùng trong viꢄc sử hình ảnh riêng, dễ đi vꢃo nhận thức của
dụng hꢃng giả điꢄn tử. Cụ thꢁ, kết quả khꢀch hꢃng. Nhóm tꢀc giả đưa ra đề xuất
nghiên cứu cho thấy Thꢀi độ của người nꢃy trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Ảnh
tiêu dùng chịu ảnh hưởng đꢀng kꢁ bởi tất hưởng xã hội (SI) vꢃ Tiêu dùng đꢁ tạo vị
cả cꢀc biến độc lập gồm Quan tâm đến đạo thế (SC);
đức, Ý thức về giꢀ, Tiêu dùng đꢁ tạo vị thế Thứ tư, cꢀc doanh nghiꢄp cần hợp tꢀc với
vꢃ Ảnh hưởng xã hội. Trong khi đó, Ý định cꢀc cơ quan chức năng tiến hꢃnh cuộc vận
sử dụng hꢃng giả của người tiêu dùng chỉ động toꢃn dân chꢅng hꢃng giả. Nhóm
chịu tꢀc động đꢀng kꢁ bởi cꢀc biến Thꢀi nghiên cứu đưa ra đề xuất nꢃy dựa trên kết
độ, Quan tâm đến đạo đức vꢃ Ảnh hưởng quả của hai nhân tꢅ Ảnh hưởng xã hội (SI)
xã hội. Trong đó, Thꢀi độ lꢃ nhân tꢅ có tꢀc vꢃ Quan tâm đến đạo đức (EC). Muꢅn thay
động trực tiếp vꢃ tổng hợp mạnh nhất đến đổi nhận thức của người tiêu dùng trong
Ý định của người tiêu dùng.
Kiến nghị cho doanh nghiệp
viꢄc sử dụng hꢃng giả nhãn hiꢄu, cần có
những kế hoạch dꢃi hơi. Cuộc vận động
Dựa trên kết quả phân tích, nhóm nghiên được tổ chức vꢃ triꢁn khai với mục đích
cứu đưa ra một sꢅ đề xuất cho doanh dần thay đổi nhận thức người tiêu dùng
nghiꢄp như sau:
trong viꢄc sử dụng hꢃng giả nhãn hiꢄu
Thứ nhất, tập trung nghiên cứu, phꢀt triꢁn thông qua viꢄc đꢀnh vꢃo đạo đức tiêu
thêm nhiều dòng sản phẩm đꢁ phù hợp với dùng. Cần cho người tiêu dùng thấy được
nhiều phân khúc khꢀch hꢃng hơn. Kết quả những tꢀc động tiêu cực của viꢄc sử dụng
nghiên cứu cho thấy Ý thức về giꢀ (PC) có hꢃng giả nhãn hiꢄu đꢅi với toꢃn nền kinh
tꢀc động tích cực đến Thꢀi độ của người tế, những tꢀc động có thꢁ kꢁ đến như lꢃm
tiêu dùng đꢅi với hꢃng giả nhãn hiꢄu (AT). suy giảm niềm tin của người tiêu dùng đến
Điều nꢃy cho thấy sự bận tâm đến giꢀ cả tính minh bạch của thị trường hꢃng hóa,
76
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
lꢃm giảm uy tín của cꢀc nhꢃ sản xuất chân quyền đꢅi với hꢃng hóa do mình sở hữu,
chính, tăng tỷ lꢄ thất nghiꢄp,…;
thực hiꢄn quy chế ghi nhãn hꢃng hóa,...
Thứ năm, xꢀc lập quyền sở hữu đꢅi với cꢀc tuân thủ theo phꢀp luật Nhꢃ nước quy định.
tꢃi sản trí tuꢄ của doanh nghiꢄp. Cũng như Xꢀc lập quyền sở hữu trí tuꢄ đꢅi với hꢃng
cꢀc tꢃi sản khꢀc, hꢃng hóa của doanh hóa lꢃ cơ sở nền tảng đꢁ doanh nghiꢄp tiếp
nghiꢄp lꢃ tꢃi sản trí tuꢄ, do đó doanh cận vꢃ mở rộng thị trường, lꢃ phương thức
nghiꢄp cần phải xꢀc lập quyền sở hữu của phổ biến nhất đꢁ doanh nghiꢄp giới thiꢄu,
mình một cꢀch hợp phꢀp đꢁ bảo vꢄ, phꢀt quảng bꢀ vꢃ tạo lập uy tín sản phẩm của
triꢁn vꢃ thụ hưởng những lợi ích từ tꢃi sản mình đến với người tiêu dùng, từ đó giúp
đó mang lại. Doanh nghiꢄp xꢀc lập quyền người tiêu dùng dễ nhận biết sản phẩm của
sở hữu đꢅi với hꢃng hóa của mình thông doanh nghiꢄp khi mua sắm, giꢀn tiếp ngăn
qua viꢄc công bꢅ thông tin về kiꢁu dꢀng, chặn sự thâm nhập thị trường của hꢃng giả
chất lượng hꢃng hóa, đăng ký bảo hộ độc nhãn hiꢄu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
AHMED, T. & MORT, G.S. (2016), “Countering counterfeit branding: An
understanding incorporating mimesis and cultural appropriation for emerging
markets” Looking Forward, Looking Back: Drawing on the Past to Shape the
Future of Marketing, Vol. 1, pp. 245 - 245.
BHATIA, V. (2018). “Examining consumers’ attitude towards purchase of counterfeit
fashion products”. Journal of Indian Business Research, Vol. 10 No. 2, pp. 193
- 207.
BIAN, X. & VELOUTSOU, C. (2017). “Consumers’ attitudes regarding non-deceptive
counterfeit brands in the UK and China. In Advances in Chinese Brand
Management”. Palgrave Macmillan, London. Vol. 14 No. 3, pp. 211 - 222.
EASTMAN, J.K., FREDENBERGER, B., CAMPBELL, D. & CALVERT, S. (1997).
“The relationship between status consumption and materialism: a cross-cultural
comparison of Chinese, Mexican, and American student”. Journal of Marketing
Theory and Practice, Vol. 5 No. 1, pp. 52 - 66.
EISEND, M. (2006). “Source credibility dimensions in marketing communication–A
generalized solution”. Journal of Empirical Generalisations in Marketing
Science, Vol. 10 No. 2, pp. 1 - 33.
EISEND, M. & SCHUCHERT-GÜLER, P. (2006). “Explaining counterfeit purchases:
A review and preview”. Academy of Marketing Science Review, 2006, Vol. 10,
No. 12, pp. 1 - 25.
GENTRY, J.W., PUTREVU, S. & SHULTZ, C.J. (2006). “The effects of counterfeiting
on consumer search”. Journal of Consumer Behaviour: An International
Research Review, Vol. 5 No. 3, pp. 245 - 256.
HSU, J.L. & SHIUE, C.W. (2008). “Consumers’ willingness to pay for non-pirated
software”. Journal of Business Ethics, Vol. 81 No. 4, pp. 715 - 732.
MELLOTT, D.W., 1983. Fundamentals of consumer behavior. PennWell Books.
MOON, M.A., JAVAID, B., KIRAN, M., AWAN, H.M. & FAROOQ, A. (2018).
“Consumer perceptions of counterfeit clothing and apparel products
attributes”. Marketing Intelligence & Planning. Vol. 36, p.p. 794 – 808.
77
Bạn đang xem tài liệu "Nhận thức của người tiêu dùng đối với việc sử dụng hàng giả nhãn hiệu: Nghiên cứu thực nghiệm với mặt hàng điện tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nhan_thuc_cua_nguoi_tieu_dung_doi_voi_viec_su_dung_hang_gia.pdf

