Nghiên cứu khung năng lực với nhà quản trị nhân lực trong mô hình HRBP

NGHIÊN CỨU KHUNG NĂNG LỰC VỚI NHÀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
TRONG MÔ HÌNH HRBP  
PGS.TS. Mai Thanh Lan1  
Tóm tắt: Trong thực tiễn gần đây, để đáp ứng yêu cầu của chiến lược kinh doanh trong bối cảnh mới nhiều  
tổ chức/doanh nghiệp phải có những thay đổi trong mô hình cấu trúc tổ chức bộ phận quản trị nhân lực.  
Một mô hình tổ chức quản trị nhân lực phù hợp với xu thế có thể được các nhà quản trị lựa chọn là mô hình  
HRBP - mô hình nhân sự đối tác kinh doanh. Tuy nhiên để áp dụng được mô hình này, các nhà quản trị nhân  
lực cần phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định về năng lực. Trong phạm vi của bài viết, tác giả đề cập  
đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về khung năng lực của nhà quản trị nhân lực trong mô hình HRBP  
(nhân sự đối tác kinh doanh). Dựa theo tiếp cận khung năng lực, từ cơ sở lý luận, tác giả tiến hành khảo sát  
nhằm xác định những năng lực cần thiết với nhà quản trị nhân lực khi doanh nghiệp xây dựng và triển khai  
mô hình HRBP. Trên cơ sở kết quả khảo sát, tác giả đề xuất khung năng lực cho các nhà quản trị nhân lực  
tại các doanh nghiệp áp dụng mô hình HRBP và đề xuất một số khuyến nghị nhằm định hướng sử dụng mô  
hình HRBP trong tổ chức/doanh nghiệp ở giai đoạn tiếp theo.  
Từ khoá: Khung năng lực; Mô hình HRBP; Mô hình khung năng lực  
Abstract: In practical perspective, in order to meet the new requirements of the business strategy in the  
new context, many organizations/enterprises have to change the organizational structure of human  
resources department. A Human Resource Business Partner can be seen as the trend in the high requirement  
of business context. However, to implement this model, human resource managers need to meet certain  
competence requirements. In this article, the author refers to theoretical and practical issues about the  
competence framework of human resources managers in HRBP model. Author collects information from the  
experts and human resource managers to propose competence framework for human resource managers  
in the organizations/enterprises which apply the HRBP model and suggestions to improve effectively HRBP  
in the organizations/enterprises.  
Keywords: Competence; HRBP model; Competence model.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nguồn lực con người mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp khi được phát huy hiệu quả.  
Quản trị nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói  
chung và với hoạt động quản trị kinh doanh nói riêng, giúp khai thác tối đa tiềm năng con người  
nhằm đạt hiệu quả, năng suất cao hơn trong quá trình làm việc, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh  
về đội ngũ nhân lực, đóng vai trò thiết yếu trong triển khai và thực thi chiến lược kinh doanh, góp  
phần tạo ra văn hóa, bầu không khí làm việc lành mạnh cho doanh nghiệp, giúp thúc đẩy sự thay đổi,  
1
Email:[email protected], Khoa Quản trị nhân lực, Trường Đại học Thương Mại..  
30  
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
đổi mới và sáng tạo trong doanh nghiệp. Để quản trị nhân lực thực hiện được các vai trò này, doanh  
nghiệp rất cần một mô hình quản trị nhân lực chuyên trách phù hợp và đáp ứng xu thế hiện đại.  
Trong các mô hình quản trị nhân lực, mô hình HRBP là mô hình mới, hiện đại giúp phát huy  
hiệu quả nguồn nhân lực mang lại lợi thế cạnh tranh trong tổ chức. Để mô hình HRBP vận hành và  
hoạt động hiệu quả đòi hỏi nhà quản trị nhân lực cần có những năng lực nhất định. Trong nghiên  
cứu này, với tiếp cận khung năng lực, tác giả xác định những năng lực cần thiết với nhà quản trị  
nhân lực trong các tổ chức/doanh nghiệp sử dụng và định hướng sử dụng mô hình HRBP trong tổ  
chức/doanh nghiệp ở giai đoạn tiếp theo.  
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
1.1 Năng lực và khung năng lực  
Nghiên cứu mô hình khung năng lực trong hoạt động quản trị đã được đề cập trong nhiều  
nghiên cứu từ những năm 1990 khi nghiên cứu về khung năng lực của Boyatzis (1982) một trong  
những người tiên phong đề cập tới thuật ngữ “năng lực”. Tác giả định nghĩa năng lực là những đặc  
trưng cá nhân cơ bản của người lao động gồm động cơ, tính cách, kỹ năng, khả năng tự nhìn nhận  
bản thân, vai trò xã hội và kiến thức của người lao động - những yếu tố tạo nên người lao động  
xuất sắc trong công việc.  
Woodruffe (1993) cho rằng năng lực là tập hợp của các mô thức hành vi, những hành vi mà  
những người đảm nhiệm một nhiệm vụ, chức danh cần phải có để có thể thực hiện được nhiệm vụ  
và chức năng của công việc đó. Thuật ngữ về năng lực được coi như một trong những thuật ngữ  
có độ bao phủ rộng và có ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp tới mức độ thực hiện công việc.  
Khái niệm này cho thấy năng lực của người lao động được xem xét cụ thể dưới góc độ những hành  
vi được bộc lộ trong công việc của người lao động. Hơn nữa, năng lực còn được xem xét như một  
thành phần không thể thiếu để người lao động có thể thực hiện công việc của mình và mang lại kết  
quả trong công việc của họ. Như vậy, người lao động chỉ có thể thực hiện tốt những nhiệm vụ được  
tổ chức giao phó khi họ có năng lực thực hiện công việc đó và họ cũng cần phải có mong muốn  
để thực hiện công việc đó. Ngoài ra, dựa trên nghiên cứu của R. E. Boyatzis (2008), tác giả chỉ ra  
một năng lực là một khả năng nhất định của người lao động. Đây là tập hợp của một chuỗi hành  
động có liên quan đến nhau dựa trên ý định, mục đích của người thực hiện hành động đó. Những  
hành động này là biểu hiện cụ thể của một mục đích nhất định, được bộc lộ trong tình huống, hoàn  
cảnh nhất định.  
Cấu trúc phổ biến nhất thường được sử dụng của khung năng lực thể hiện ở hình 1.  
Kiến thức  
Năng lực  
cá nhân  
Thái độ/Phẩm chất  
Kỹ năng  
Hình 1. Cấu trúc khung năng lực theo mô hình ASK  
Nguồn: (Bass & Stogdill, 1990)  
PHẦN 1. QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP  
31  
1.2. Mô hình HRBP1  
Mô hình HRBP (Human Resource Business Partner) do Giáo sư Dave Ulrich đề cập đến trong  
cuốn sách Human resource champion từ năm 1997. Theo ông, ngày nay nhà quản trị nhân lực đã  
nâng tầm vị trí chiến lược của họ khỏi vai trò truyền thống, trở thành đối tác chiến lược của tổ chức/  
doanh nghiệp. Họ giúp tổ chức/doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh chiến lược thông qua:  
(i) Kết nối và xây dựng chính sách nhân sự đồng hành với chiến lược kinh doanh của tổ chức/  
doanh nghiệp;  
(ii) Soát xét và tái cấu trúc cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân sự để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động  
của tổ chức/doanh nghiệp;  
(iii) Cầu nối giữa tổ chức/doanh nghiệp và người lao động, hỗ trợ sự phát triển song hành và  
gắn kết giữa tổ chức/doanh nghiệp và người lao động. Từ “Partner” có thể hiểu theo mối quan hệ  
khăng khít cộng hưởng giữa nhân sự và quy trình hoạch định, thực thi và kiểm soát chiến lược  
trong công ty.  
HR Business Partner có thể hiểu theo nghĩa: bộ phận chuyên trách về quản trị nhân lực cần  
phải đứng cao hẳn lên vượt tầm và đứng bên cạnh bộ phận hoạch định chiến lược để có thể nhìn rõ  
từng chức năng trong công ty và mối liên hệ giữa các chức năng với nhau trong tổng thể.  
HRBP được chia thành nhiều cấp độ khác nhau, từ mức chiến lược, chiến thuật đến tác nghiệp  
để kết nối, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực của tổ chức bên cạnh các nhà quản lý chức năng và  
bộ phận khác.  
Mô hình HRBP có 4 chức năng chính thể hiện trong bảng 1.  
Bảng 1. Các chức năng chính trong mô hình HRBP  
Các chức năng chính  
theo mô hình HRBP  
Nhiệm vụ  
- Điều chỉnh chiến lược nhân sự đáp ứng nhu cầu thay đổi;  
- Phát triển hệ thống lãnh đạo kế thừa;  
- Nhận diện những thước đo nhân sự quan trọng;  
- Nhận diện chiến lược kinh doanh mới;  
Đối tác chiến lược  
(Stategic partner)  
- Nhận diện những vấn đề về con người trước khi ảnh hưởng đến DN  
- Ưu tiên những nhu cầu liên quan đến nhân sự;  
- Tái cấu trúc theo các mục tiêu các chiến lược;  
- Thấu hiểu nhu cầu của nhân tài đối với doanh nghiệp.  
- Đánh giá thái độ nhân viên;  
- Truyền đạt văn hóa tổ chức đến nhân viên;  
- Truyền đạt chính sách và quy trình đến nhân viên;  
- Đảm bảo các chương trình nhân sự phù hợp với văn hóa DN  
- Giữ cho nhân viên cập nhật các sáng kiến của HR;  
- Theo dõi xu hướng hành xử của nhân viên  
Quản lý hoạt động  
(Operations Manager)  
1
Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, NXB Thống kê  
32  
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
- Chuẩn bị các tình huống khác nhau;  
- Phản ứng nhanh chóng với các khiếu nại/các câu hỏi của các cấp  
quản lý;  
- Đáp ứng nhu cầu của cấp quản lý và nhân viên.  
- Quản lý vấn đề cạnh tranh cá nhân trong tổ chức;  
- Giải quyết mâu thuẫn;  
- Ứng phó với những nhu cầu thay đổi của tổ chức;  
- Giải quyết những vấn đề chính trị nội bộ trong việc triển khai các  
kế hoạch kinh doanh  
Phản ứng khẩn  
cấp (Emergency  
Responder)  
Người hòa giải  
(Employee Mediator)  
Nguồn: Lâm Phương Nga (2013)  
1.3. Khung năng lực với nhà quản trị nhân lực trong mô hình HRBP  
Khi mô hình khung năng lực được đề cập trong lĩnh vực quản trị nhân lực, sự chú ý của các  
nhà nghiên cứu hướng tới mối quan hệ giữa năng lực và thành tích của cá nhân người lao động  
(Ulrich et al., 1989; Baill, 1999; Brewsteret al., 2000, Caldwell, R., (2007).  
Ulrich et al. (1995) đã tiên phong đề xuất mô hình năng lực trong lĩnh vực quản trị nhân lực  
được gọi với tên gọi mô hình Michigan (Michigan model). Mô hình này lần đầu được đề xuất  
với mục tiêu xây dựng những năng lực tổng thể với nghề nhân sự, sau đó, qua quá trình áp dụng  
đã được cải thiện và hoàn chỉnh với nhiều phiên bản khác nhau. Trong mô hình đầu tiên, 3 nhóm  
năng lực quyết định với những nhà quản trị nhân lực và ảnh hưởng tới kết quả của những nhà  
quản trị nhân lực là: kiến thức kinh doanh, năng lực chuyên môn (nhân sự) và quản trị sự thay đổi  
(Caldwell, R.,2007).  
Kiến thức kinh doanh: Trong mô hình được Ulrich đề xuất tác giả cho rằng nhà quản trị nhân  
lực cần có những kiến thức về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, nhà quản trị nhân lực có thể mang  
lại giá trị cho tổ chức khi họ hiểu được cách vận hành hoạt động tác nghiệp của tổ chức để điều  
chỉnh các hoạt động quản trị nhân lực phù hợp với yêu cầu, quy định của tổ chức. Sự hiểu biết này  
gồm có kiến thức về tài chính, chiến lược, công nghệ và năng lực cốt lõi của tổ chức.  
Năng lực chuyên môn với nhà quản trị nhân lực trong tổ chức liên quan tới các hoạt động quản  
trị nhân lực gồm tuyển dụng, đánh giá, đào tạo, khen thưởng, thiết kế tổ chức và giao tiếp trong tổ  
chức. Năng lực chuyên môn của nhà quản trị nhân lực là căn cứ để nhà quản trị nhân lực chuyển  
giao các hoạt động chuyên môn quản trị nhân lực tới từng đơn vị trong tổ chức.  
Quản trị sự thay đổi: Những yếu tố bên ngoài tổ chức với sự thay đổi nhanh chóng như xu thế  
toàn cầu hóa, thông tin chuyển hóa, mong đợi/yêu cầu của khách hàng, thay đổi của khoa học công  
nghệ… Đương đầu với những thay đổi trong tổ chức và quản trị sự thay đổi trong tổ chức là yêu  
cầu quan trọng với nhà quản trị nhân lực để dẫn dắt và quản trị tốt sự thay đổi trong tổ chức qua  
đó nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức.  
Mặc dù mô hình năng lực với nhà quản trị nhân lực được nghiên cứu và khẳng định có ảnh  
hưởng khác nhau theo thời gian nhưng mô hình năng lực vẫn được xem như công cụ quan trọng  
để gắn kết với thành tích của những nhà quản trị nhân lực trong tổ chức. Trong mô hình mới của  
Ulrich về vai trò đối tác chiến lược của nhân sự (Human resource business partner) với bốn chức  
PHẦN 1. QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP  
33  
năng chính của quản trị nhân lực trong tổ chức và các hoạt động tác nghiệp gồm có: (i) Đối tác  
chiến lược (Strategic partner); (ii) Quản lý hoạt động (Operations Manager); (iii) Phản ứng khẩn  
cấp (Emergency Responder); (iv) Người hòa giải (Employee Mediator).  
Nghiên cứu của Corporate Leadership Coulcil đề cập tới những năng lực cần có với nhà quản  
trị nhân lực theo mô hình Quản trị nhân lực - đối tác kinh doanh được thể hiện trong bảng 2.  
Bảng 2. Những năng lực cần có với nhà quản trị nhân lực theo mô hình HRBP  
Các chức năng chính theo mô hình HRBP  
Năng lực cần có  
Đối tác chiến lược (Stategic partner)  
Sự nhạy bén trong kinh doanh  
Kiến thức về kinh doanh  
Phân tích và sử dụng dữ liệu  
Tư duy đổi mới  
Kỹ năng lãnh đạo  
Quản lý hoạt động (Operations Manager)  
Phản ứng khẩn cấp (Emergency Responder)  
Người hòa giải (Employee Mediator)  
Kiến thức về thị trường lao động  
Sự nhạy bén trong kinh doanh  
Kiến thức về kinh doanh  
Kỹ năng ghi chép  
Kỹ năng tư duy đổi mới  
Kỹ năng thuyết trình  
Sự nhạy bén trong kinh doanh  
Kiến thức về kinh doanh  
Kỹ năng ghi chép  
Giải quyết mâu thuẫn  
Tư duy đổi mới  
Kỹ năng hòa giải  
Kiến thức về thị trường lao động  
Sự nhạy bén trong kinh doanh  
Giải quyết mâu thuẫn  
Phân tích và sử dụng dữ liệu  
Tư duy đổi mới  
Nguồn: Corporate Leadership Coulcil  
Nghiên cứu của Caldwell, R. (2010) đề cập tới những năng lực cần có của nhà quản trị nhân  
lực trong mô hình HRBP gồm có ba nhóm chính.  
Thứ nhất, những kiến thức cần có gồm: (1) Am hiểu chuyên môn, nghiệp vụ; (2) Am hiểu tổ  
chức; (3) Am hiểu hoạt động kinh doanh của tổ chức; (4) Am hiểu thị trường; (5) Kiến thức phát  
triển tổ chức.  
Thứ hai, những kỹ năng cần có gồm: (1) Kỹ năng gây ảnh hưởng; (2) Giao tiếp; (3) Đào tạo  
và hướng dẫn nhân viên; (4) Phân tích dữ liệu; (5) Tư duy giải quyết vấn đề.  
Thứ ba, những yêu cầu về tính cách (thái độ trong công việc): sự độc lập, sự kiên nhẫn, khả  
năng cân bằng với cuộc sống, khả năng thích nghi với công việc, tuân thủ kỷ luật.  
34  
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Dựa trên các năng lực được đề cập tới trong các nghiên cứu trước đó, tác giả đề xuất một số  
năng lực cần thiết với nhà quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp áp dụng mô hình HRBP được  
thể hiện ở bảng 3.  
Bảng 3. Tổng hợp các năng lực cần thiết với nhà quản trị nhân lực trong mô hình HRBP  
Kiến thức  
Kỹ năng  
(Skill)  
Thái độ với công việc  
(Attitude)  
(Knowledge)  
1. Kiến thức chuyên môn 1. Kỹ năng chuyên môn  
2. Hiểu biết về pháp luật 2. Ngoại ngữ  
3. Hiểu biết về sản phẩm 3. Tin học  
1. Chịu được áp lực công  
việc  
2. Nhạy cảm, tinh tế  
3. Linh hoạt  
và dịch vụ  
4. Phân tích tổng hợp, lập báo cáo  
5. Thu nhận, xử lý thông tin  
6. Tổ chức công việc hiệu quả  
7. Tư duy phân tích  
4. Hiểu biết về môi trường  
doanh nghiệp  
4. Kiên trì và quyết tâm  
5. Có tinh thần cầu tiến  
6. Tinh thần trách nhiệm  
7. Học hỏi không ngừng  
8. Cẩn thận, tỉ mỉ  
9. Trung thành  
5. Hiểu biết về thị trường  
lao động  
8. Tư duy hệ thống  
6. Hiểu biết về quan hệ  
khách hàng  
9. Tư duy phản biện và đánh giá  
10. Phân tích và giải quyết tình huống  
11. Thuyết trình  
10. Hợp tác  
12. Đàm phán và thương lượng  
13. Đổi mới và sáng tạo  
14. Tạo dựng mối quan hệ  
15. Giao tiếp  
16. Kỹ năng lắng nghe  
17. Làm việc độc lập  
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Thứ nhất, đối với những dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu của nhóm tác giả thu thập dữ liệu thứ  
cấp dựa trên các công trình nghiên cứu được đăng tải trên các tạp chí khoa học uy tín trong nước  
và quốc tế như tạp chí Human Resource Management, Human Resource Management Journal, Tạp  
chí Phát triển và Hội nhập…theo lĩnh vực: quản trị nhân lực, năng lực, khung năng lực với quản  
trị nhân lực…  
Thứ hai, đối với các dữ liệu sơ cấp: trên cơ sở phân tích những năng lực cần có với nhà quản  
trị nhân lực trong mô hình HRBP, nhóm tác giả xác định đối tượng để thu thập dữ liệu nhằm đánh  
giá các chương trình đào tạo theo năng lực gồm những giám đốc nhân sự trong những doanh  
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.  
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được tác giả lựa chọn là phương pháp điều tra, khảo  
sát và phỏng vấn bán cấu trúc với các nhà nghiên cứu, chuyên gia về quản trị nhân lực. Trong đó,  
5 chuyên gia được lựa chọn phỏng vấn là những chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn nhân sự đã có  
ít nhất 10 năm kinh nghiệm xây dựng và triển khai hệ thống quản trị nhân lực trong các doanh  
nghiệp. Phương pháp thu thập dữ liệu qua bảng hỏi được thực hiện với đối tượng là những nhà  
PHẦN 1. QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP  
35  
quản trị nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp đã áp dụng mô hình HRBP và dự kiến áp dụng mô  
hình HRBP. Trong đó, có 32 phiếu điều tra thu về từ nhà quản trị nhân lực lĩnh vực xây dựng, bất  
động sản (chiếm 22,37%); 84 phiếu từ các doanh nghiệp lĩnh vực dịch vụ chiếm 58,74%; 27 phiếu  
khảo sát từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 17,89%. Với đối tượng  
khảo sát này, tác giả đã thu thập thông tin nhằm xác định những năng lực cần thiết với nhà quản trị  
nhân lực khi doanh nghiệp xây dựng và triển khai mô hình HRBP.  
Phiếu điều tra, khảo sát được xây dựng gồm 06 năng lực thuộc nhóm kiến thức, 17 kỹ năng và  
10 thái độ đối với công việc. Với phiếu điều tra, khảo sát với từng năng lực, tác giả sử dụng thang  
đo likert từ 1-5 trong đó mức đo khoảng được thể hiện như bảng 4.  
Bảng 4. Thang đo Likert - mức độ quan trong của các năng lực trong khung năng lực  
Thang đo Likert  
Thang đo khoảng  
> 4,200 - 5,000  
> 3,400 - 4,200  
> 2,600 - 3,400  
> 1,800 - 2,600  
1,000 - 1,800  
Chi tiết  
5
4
3
2
1
Rất cần thiết  
Cần thiết  
Tương đối cần thiết  
Chưa thực sự cần thiết  
Hoàn toàn không cần thiết  
(Nguồn: Tác giả)  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Kết quả khảo sát về những năng lực cần thiết với nhà quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp  
lựa chọn mô hình quản trị nhân lực HRBP được thể hiện trong bảng 5.  
Bảng 5. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết với các năng lực của nhà quản trị nhân lực trong mô hình HRBP  
TT  
Tên năng lực  
TB  
ĐLC TT  
Tên năng lực  
TB  
ĐLC  
Đàm phán và thương  
lượng  
1,109 19 Đổi mới và sáng tạo  
1
2
3
Kiến thức chuyên môn  
4,3231 1,034 18  
3,281  
4,274  
4,322  
0,876  
0,543  
0,794  
Hiểu biết pháp luật  
Hiểu biết về sản phẩm và  
dịch vụ  
4,200  
4,254  
0,963 20 Tạo dựng mối quan hệ  
Hiểu biết môi trường  
doanh nghiệp  
Hiểu biết về thị trường lao  
động  
Hiểu biết về quan hệ  
khách hàng  
Tổng hợp nhóm K  
4
5
6
4,2769 0,792 21 Giao tiếp  
4,276  
3,238  
0,590  
0,586  
0,786  
3,7308 1,021 22 Làm việc độc lập  
3,846  
4,104  
4,337  
0.847 23 Kỹ năng lắng nghe  
4,253  
3,844  
3,485  
Tổng hợp nhóm S  
Chịu được áp lực công  
việc  
7
Kỹ năng chuyên môn  
0,687 24  
0,769  
8
9
Ngoại ngữ  
Tin học  
3,875  
3,115  
0,659 25 Nhạy cảm, tinh tế  
3,866  
3,522  
0,598  
0,432  
1,085 26 Linh hoạt  
36  
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Phân tích, tổng hợp, lập  
báo cáo  
Thu nhận và xử lý thông  
tin  
Tổ chức công việc hiệu  
quả  
10  
3,846  
3,285  
0,863 27 Kiên trì và quyết tâm  
0,939 28 Có tinh thần cầu tiến  
3,275  
4,283  
4,231  
0,475  
0,548  
0,615  
11  
12  
3,8077 0,680 29 Tinh thần trách nhiệm  
13 Tư duy phân tích  
14 Tư duy hệ thống  
4,269  
3,846  
0,549 30 Học hỏi không ngừng  
0,847 31 Cẩn thận, tỉ mỉ  
4,406  
3,931  
0,6976  
0,729  
Tư duy phản biện và đánh  
giá  
Phân tích và giải quyết  
tình huống  
15  
3,708  
3,769  
0,857 32 Trung thành  
0,967 33 Hợp tác  
3,615  
0,877  
0,710  
16  
3,692  
17 Thuyết trình  
3,8462 0,769  
Tổng hợp nhóm A  
3,831  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả  
Kết quả điều tra ở bảng 4 với 3 nhóm năng lực cần có của nhà quản trị nhân lực khi áp dụng  
mô hình HRBP cho thấy:  
Có 5 năng lực được đánh giá ở mức độ tương đối cần thiết (kỹ năng tin học, kỹ năng thu nhận  
và xử lý thông tin, đàm phán và thương lượng, làm việc độc lập và khả năng lắng nghe), còn lại  
28 năng lực đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và rất cần thiết. Nhóm rất cần thiết bao gồm 12  
năng lực, đứng đầu là học hỏi không ngừng, kỹ năng chuyên môn, kiến thức chuyên môn,… Còn  
lại 16 năng lực thuộc nhóm cần thiết.  
Nhóm kiến thức được đánh giá quan trọng nhất (đạt mức 4,104/5,000), ở mức cần thiết, gần  
tiệm cận mức rất cần thiết. Trong đó kiến thức được đánh giá ở mức rất cần thiết (>4,2000) gồm có:  
kiến thức chuyên môn, hiểu biết về sản phẩm và dịch vụ, hiểu biết môi trường doanh nghiệp. Còn  
hiểu biết về thị trường lao động và hiểu biết về quan hệ khách hàng được đánh giá ở mức độ cần  
thiết (trong khoảng 3,400-4,200). Điều này là hoàn toàn phù hợp bởi ở mô hình HRBP, nhà quản  
trị nhân lực cần phải tham mưu, tư vấn do vậy việc có đầy đủ và chuyên sâu các tri thức, hiểu biết  
về chuyên môn nghề nghiệp giúp nhà quản trị thực hiện được công việc thành công.  
Nhóm kỹ năng được đánh giá đạt mức 3,844/5,000, cũng ở mức độ cần thiết. Kỹ năng được  
đánh giá rất cần thiết đối với nhà quản trị khi áp dụng mô hình HRBP là 6 kỹ năng (>4,200): kỹ năng  
chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, tạo dựng mối quan hệ, đổi mới và sáng tạo, tư duy phân tích và kỹ  
năng lắng nghe, trong đó kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và tạo dựng mối quan hệ được đánh  
giá quan trọng nhất. Có 3 kỹ năng ở nhóm tương đối cần thiết là: kỹ năng tin học, kỹ năng thu nhận  
và xử lý thông tin, kỹ năng đàm phán và thương lượng. Kết quả này cho thấy các kỹ năng chuyên  
môn, đổi mới sáng tạo được đánh giá cao khi áp dụng mô hình HRBP trong doanh nghiệp.  
Nhóm thái độ đối với công việc được đánh giá đạt mức 3,831/5,000, cũng ở mức độ cần thiết.  
Trong đó học hỏi không ngừng được đánh giá cao nhất (4,406/5,000), đây cũng là năng lực được  
đánh giá cao nhất trong số 33 năng lực được hỏi của cả 3 nhóm kiến thức, kỹ năng và thái độ đối  
với công việc, kế đến cũng đạt mức rất cần thiết trong nhóm thái độ đối với công việc là tinh thần  
cầu tiến và tinh thần trách nhiệm (lần lượt nhận các giá trị 4,283 và 4,231). Kết quả này hoàn toàn  
phù hợp với kết quả phỏng vấn, chị Lê Thị Thu Hương, giám đốc nhân sự của Công ty ALS cho  
biết “tố chất rất quan trọng đối với người giám đốc nhân sự ở các công ty áp dụng mô hình quản  
PHẦN 1. QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP  
37  
trị nhân lực theo HRBP là khả năng học hỏi không ngừng, dựa trên cơ sở học hỏi không ngừng các  
kiến thức và kỹ năng sẽ được tích luỹ và bổ sung tương ứng”.  
4. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ  
Kết quả điều tra trên cho thấy chân dung của nhà quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp  
áp dụng mô hình cấu trúc tổ chức HRBP được xây dựng với sự am hiểu về kiến thức chuyên môn  
(QTNL) sâu sắc, kỹ năng chuyên môn vững vàng, học hỏi không ngừng, đổi mới và sáng tạo, khả  
năng tạo dựng mối quan hệ, kỹ năng giao tiếp tốt,…  
Do vậy, trong thời gian tới cùng xu thế hiện đại, khi các doanh nghiệp chuyển cấp độ quản  
trị nhân lực sang mô hình cấu trúc tổ chức HRBP, tác giả có một số khuyến nghị đối với các nhà  
quản trị doanh nghiệp như sau:  
- Nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp cần sử dụng khung năng lực cho nhà quản trị nhân  
lực trong mô hình HRBP như công cụ hữu hiệu nhằm đánh giá khả năng thực tế của nhà quản trị  
nhân lực. Thông qua việc đánh giá năng lực, nhà quản trị có cơ sở để bố trí sử dụng, đào tạo và đãi  
ngộ một cách hiệu quả.  
- Trong trường hợp cần thiết có thể có định hướng để tuyển dụng nhà quản trị nhân lực đủ  
năng lực theo mô hình khung năng lực đã bàn đến theo kết quả đã điều tra (ưu tiên am hiểu ngành  
nghề lĩnh vực kinh doanh của công ty, am hiểu về kiến thức chuyên môn (QTNL) sâu sắc, kỹ năng  
chuyên môn vững vàng, học hỏi không ngừng, đổi mới và sáng tạo, khả năng tạo dựng mối quan  
hệ, kỹ năng giao tiếp tốt).  
- Đào tạo phát triển nhà quản trị theo chuẩn chức danh công việc tương ứng với mô hình  
HRBP. Bởi xét về bản chất, HRBP vẫn có cùng trách nhiệm, kỹ năng nghiệp vụ như HR truyền  
thống, nhưng so với HR truyền thống, HRBP chịu những áp lực mang lại các giá trị chứ không  
phải dựa vào việc hoàn thành các hoạt động. Chính vì thế các nhà quản trị nhân lực trong mô  
hình HRBP phải hiểu rõ các nghiệp vụ kinh doanh, bản chất hoạt động kinh doanh của doanh  
nghiệp, để đóng vai trò tư vấn đồng thời cung cấp dịch vụ cho các phòng ban nhằm đảm bảo mỗi  
phòng ban có được nguồn nhân lực tốt nhất để hoàn thành KPI của mình theo chiến lược chung  
của công ty.  
- Xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp để trọng dụng nhà quản trị nhân lực trong mô hình HRBP.  
5. KẾT LUẬN  
Nghiên cứu này đã xác định được những năng lực cần có đối với nhà quản trị nhân lực trong  
các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng mô hình cấu trúc HRBP. Chân dung của nhà quản trị nhân lực  
được phác hoạ với sự am hiểu về kiến thức chuyên môn (QTNL) sâu sắc, kỹ năng chuyên môn  
vững vàng, học hỏi không ngừng, đổi mới và sáng tạo, khả năng tạo dựng mối quan hệ, kỹ năng  
giao tiếp tốt. Tuy nhiên trong nghiên cứu này của tác giả, mới dừng lại nghiên cứu sự cần thiết  
của các năng lực đối với nhà quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp áp dụng mô hình cấu trúc  
tổ chức HRBP, chưa nghiên cứu đánh giá được thực trạng năng lực của các nhà quản trị nhân lực  
hiện đang áp dụng mô hình cấu trúc tổ chức HRBP. Đây cũng là định hướng của nhóm nghiên cứu  
trong những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.  
38  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
1.  
Baill, B. (1999). ‘The changing requirements of the HR professional: implications for the development of HR  
professionals’. Human Resource Management, 38(2), 171-175.  
2.  
3.  
Boyatzis, R. (1982). The Competent Manager, New York: John Wiley.  
Brewster, C., Farndale, E. and van Ommeren, J. (2000). HR Competencies and Professional Standards: WFPMA  
Report, Centre for European HRM. Cranfield: Cranfield University.  
4.  
Caldwell, R. (2007). HR Business Partnering: Emerging Models, Future Challenges, Centre for Leadership and  
Change, Birkbeck College, University of London.  
5.  
6.  
7.  
Caldwell, R. (2010). Are HR business partner competency models effective? Applied HRM Research, 12(1), 40-58  
Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, NXB Thống kê  
Lâm Phương Nga (2013), Tổng quan mô hình HRBP – Đối tác chiến lược nhân sự, Kỷ yếu ngày nhân sự Việt  
Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.  
8.  
9.  
Ulrich, D., Brockbank, W. and Yeung, A. (1989). ‘HR competencies in the 1990s: an empirical assessment of  
what the future holds’. Personnel Administrator, 34 (2), 91-93.  
Ulrich, D., Brockbank, W., Yeung, A. and Lake, D. (1995). ‘Human resource competencies: an empirical  
assessment’. Human Resource Management, 34 (4), 473-496.  
10. Woodruffe, C. (1993). What is meant by a competency? Leadership & Organization Development Journal, 14(1),  
29-36.2. Richard S. Mansfield (2005), Practical questions in building competency models, © 2005 Workitect Inc.  
pdf 10 trang Thùy Anh 16220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khung năng lực với nhà quản trị nhân lực trong mô hình HRBP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_khung_nang_luc_voi_nha_quan_tri_nhan_luc_trong_mo.pdf