Một số giải pháp nhằm gia tăng lòng trung thành của khách hàng

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG  
LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG  
Cao Thị Tuyết, Trần Tuyết Trinh, Trần Bảo Ngọc,  
Nguyễn Huỳnh Như Thảo, Từ Bảo Thy  
Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh  
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh  
TÓM TẮT  
Dịch vụ ngân hàng là một trong những ngành dịch vụ quan trọng, có ảnh hưởng đến sự phát triển  
của nền kinh tế. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với tốc độ hội nhập nhanh, việc giữ chân  
khách hàng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại. Với mong muốn phát triển và  
duy trì lòng trung thành của khách hàng trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương  
mại cổ phần ở Việt Nam, bài viết nghiên cứu các nhân tố tác động đến lòng trung thành của khách  
hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, đưa ra các giải pháp để duy trì và thúc đẩy sự trung thành  
của khách hàng với ngân hàng.  
Từ khoá: Ngân hàng, lòng trung thành, giải pháp gia tăng,...  
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN  
1.1 Khái niệm  
1.1.1 Lòng trung thành  
Hầu hết mọi người sẽ đồng ý rằng: Trung thành với một người có nghĩa là bạn luôn bên  
cạnh người đó trong cả những lúc thuận lợi lẫn khó khăn. Nhưng đó là quan điểm đúng với lòng  
trung thành giữa các cá nhân như với các thành viên trong gia đình, bạn bè, hoặc đồng nghiệp.  
Vậy những khái niệm liên quan đến thuật ngữ: “Lòng trung thành của khách hàng” thì sao? Lòng  
trung thành của khách hàng là kết quả của một quá trình tích lũy những trải nghiệm tích cực, kết  
hợp với chất lượng sản phẩm/dịch vụ tốt dựa trên một mức độ nhận thức cao về dịch vụ khách  
hàng của doanh nghiệp.  
Ở vị trí của khách hàng, họ mong đợi ở doanh nghiệp nhiều hơn sự đáp ứng nhu cầu một cách  
thông thường. Ví dụ: Khách hàng mong đợi rằng doanh nghiệp của bạn sẽ giải quyết bất kỳ vấn đề  
họ có thể gặp phải với sản phẩm của công ty, khách hàng hy vọng bạn sẽ gửi cho họ thông tin về  
các sản phẩm mới, các chương trình đặc biệt. Do vậy, chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở mức  
trung bình, bạn sẽ không có được những khách hàng trung thành.  
Khi bạn có một khách hàng trung thành, sẽ không là vấn đề quan trọng nếu bạn nâng giá thành  
của sản phẩm (tất nhiên, trong một chừng mực nào đó) hoặc cắt giảm một số ưu đãi đi kèm sản  
phẩm, khách hàng vẫn sẽ ở lại với bạn. Điều đó có nghĩa là họ sẽ không đi tìm những nhà cung  
cấp mới, hay họ cũng sẽ không quan tâm nếu được tiếp cận bởi đối thủ cạnh tranh của  
1090  
bạn. Khách hàng sẵn sàng hợp tác cùng với doanh nghiệp của bạn để phát triển những thành tựu  
đạt được trong quá khứ hay khắc phục để vượt qua những khó khăn trong thời điểm hiện tại.  
1.1.2 Ngân hàng  
Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi và định kênh  
những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thị trường  
vốn. Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dư vốn. Do  
ảnh hưởng của chúng trong hệ thống tài chính và nền kinh tế, các ngân hàng bị quy định cao tại  
hầu hết các nước. Hầu hết các ngân hàng hoạt động theo một hệ thống được gọi là hoạt động  
ngân hàng dự trữ phân đoạn mà họ chỉ nắm giữ một dự trữ nhỏ của các khoản tiền gửi và cho vay  
phần còn lại để kiếm lời. Điều này nói chung là tùy thuộc vào các yêu cầu vốn tối thiểu được dựa  
trên một bộ tiêu chuẩn quốc tế về vốn, được gọi là Hiệp ước vốn Basel.  
Các ngân hàng hành động như các đại lý thanh toán bằng cách quản lý các tài khoản séc hoặc  
vãng lai cho khách hàng, trả tiền các séc được rút bởi khách hàng tại ngân hàng, và thu các séc gửi  
vào tài khoản vãng lai của khách hàng. Các ngân hàng cũng cho phép khách hàng thanh toán  
qua các phương thức thanh toán khác như thanh toán bù trừ (ACH), chuyển khoản trong nước hoặc  
chuyển khoản quốc tế, EFTPOS và máy rút tiền tự động (ATM). Các ngân hàng vay tiền bằng cách  
nhận các khoản tiền được ký quỹ trên các tài khoản vãng lai, nhận tiền gửi kỳ hạn và phát hành các  
chứng khoán nợ như tiền giấy và trái phiếu. Các ngân hàng cho vay tiền bằng cách ứng trước cho  
khách hàng trên tài khoản vãng lai, cho vay trả góp, đầu tư vào chứng khoán nợ có thể giao dịch  
trên thị trường và các hình thức cho vay tiền khác. Các ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán  
khác nhau, và một tài khoản ngân hàng được coi là thứ không thể thiếu của hầu hết các doanh  
nghiệp và cá nhân các tổ chức phi ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán như các công ty chuyển  
tiền thường không được coi là một sự thay thế thích hợp cho một tài khoản ngân hàng.  
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành  
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là quan điểm của khách hàng về cách một dịch vụ đáp ứng  
hoặc vượt quá kỳ vọng của họ hoặc mức độ khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng với cảm nhận  
của họ về hoạt động dịch vụ. Kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận là 2 thành phần quan trọng  
của chất lượng dịch vụ.  
Có năm thành phần cơ bản của chất lượng dịch vụ:  
– Phương tiện hữu hình: Thể hiện qua thương hiệu, hình ảnh, tài liệu, trang thiết bị và máy móc  
để thực hiện dịch vụ.  
– Độ tin cậy: Thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng giờ trong lần đầu tiên cũng  
như độ chính xác trong công việc, xây dựng lòng tin vững chắc với khách hàng.  
– Tính đáp ứng: Sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn khi khách hàng cần.  
– Năng lực phục vụ: Kiến thức chuyên môn, thái độ lịch sự, sự niềm nở và thân thiện của nhân  
viên đặc biệt là giải quyết nhanh khiếu nại và thắc mắc của khách hàng.  
1091  
– Sự thông cảm: Thể hiện sự ân cần, thăm hỏi đến khách hàng cũng như sự kiên trì.  
Chất lượng dịch vụ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng. Trong  
những thành phần về chất lượng, khả năng của ngân hàng trong việc thực hiện những dịch vụ đã  
hứa một cách chính xác và thân thiện, sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và cung cấp dịch vụ kịp  
thời của các nhân viên ngân hàng, sự am hiểu, thái độ lịch sự của nhân viên ngân hàng và khả  
năng truyền đạt của họ để tạo sự tin tưởng cho khách hàng là những nhân tố ảnh hưởng quan  
trọng nhất đến lòng trung thành của khách hàng.  
Đồng thời, sự hài lòng của khách hàng có thể ảnh hưởng đến dự định tương lai của khách hàng  
đối với nhà cung cấp dịch vụ. Đó là chìa khóa thành công của nhà cung cấp dịch vụ. Đã có nhiều  
nghiên cứu trên thế giới cho rằng, có mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của  
khách hàng.  
2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG HIỆN NAY  
2.1 8/10 người sẽ thay đ i ngân hàng  
Nghiên cứu của Ersnt & Young về thị trường ngân hàng bán lẻ khu vực châu Á – Thái Bình Dương  
mới đây dựa trên hơn 32.000 khách hàng, trong đó có hơn 800 người Việt Nam, cho thấy tỷ lệ thay  
đổi ngân hàng phục vụ của người Việt Nam cao nhất trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.  
Trong khi tỷ lệ bình quân trên toàn cầu về thay đổi dịch vụ ngân hàng chỉ từ 40-50%, thì tại Việt  
Nam tỷ lệ này lên tới 65-77%. Có nghĩa, cứ 10 người sử dụng dịch vụ ngân hàng thì có đến 6-8  
người sẵn sàng đóng tài khoản tại ngân hàng hiện tại để chuyển sang một ngân hàng khác.  
Tại sao người Việt Nam lại thay đổi ngân hàng như vậy? Theo tìm hiểu của chuyên gia Ersnt &  
Young, nguyên nhân là do trình độ phát triển dịch vụ ngân hàng Việt Nam còn hạn chế đã chi  
phối sự trung thành của khách hàng.  
Theo TS. Nguyễn Trí Hiếu, chuyên gia ngân hàng, số lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Việt Nam  
nhiều là vậy, nhưng chủ yếu tập trung vào tiền gửi tiết kiệm và cạnh tranh bằng lãi suất, còn sản  
phẩm cho vay còn hạn chế. Trong khi, khách hàng Việt Nam thì không quan tâm nhiều lắm đến  
quan hệ với ngân hàng mà chỉ quan tâm đến lãi suất cao thì gửi và phí dịch vụ thấp thì dùng.  
Đối với khách hàng Mỹ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng họ không quan tâm đến quy  
mô ngân hàng, họ quan tâm đến sự ổn định và tiện dụng. Vì tiền gửi của họ đã được công ty Bảo  
hiểm Tiền gửi Liên bang Hoa Kỳ (FDIC) bảo hiểm lên tới 250.000 USD.  
Áp lực kinh doanh và tỷ lệ nhảy việc khá cao, các nhân viên ngân hàng mỗi khi di chuyển vị trí  
làm việc từ ngân hàng này sang ngân hàng khác thường kéo theo không ít khách quen. Ngoài  
ra, Việt Nam hiện nay đang có hàng chục ngân hàng khác nhau, do đó mong muốn được trải  
nghiệm của khách hàng cũng lớn hơn, vì vậy tần suất khách hàng di chuyển tài khoản cũng cao  
hơn là điều dễ hiểu.  
1092  
2.2 Sản phẩm tương đương nhau  
Một chuyên gia ngân hàng cho rằng, sản phẩm ngân hàng Việt Nam hiện nay vẫn đơn điệu và na  
ná nhau và đang trong thời kỳ đầu của một ngân hàng phát triển, các sản phẩm tư vấn tài chính cá  
nhân hầu như chưa có. Đây là một khuyết điểm lớn từ ngân hàng và ngân hàng đánh mất nhiều cơ  
hội bán dịch vụ - sản phẩm tài chính. Người tiêu dùng không biết dịch vụ này dành cho thể nhân  
cho nên quan hệ giữa họ và ngân hàng chỉ quanh quẩn tiền gửi và thanh toán mà thôi.  
Phải nhìn vấn đề ở cả 2 phía: Các ngân hàng bản thân cũng không cạnh tranh lành mạnh, dìm  
hàng nhau, cứ chi thưởng bên ngoài khung lãi suất ngân hàng Nhà nước quy định. Còn khách  
hàng Việt Nam thì có thói quen không đầu tư chiến lược mà đầu tư có tính chụp giật, đầu cơ kiếm  
lời nên họ sẵn sàng chuyển tiền từ chỗ này sang chỗ khác một cách dễ dàng.  
2.3 Chất  ượng dịch vụ  
Trên thực tế, một lý do khác còn đến từ chất lượng dịch vụ của các ngân hàng tại Việt Nam. Khảo  
sát của E&Y cho thấy, một lần nữa khách hàng Việt đã đóng tài khoản, bỏ ngân hàng đang sử  
dụng vì gặp vấn đề về giao tiếp, trải nghiệm với nhà cung cấp. Một số ý kiến cho rằng, chất lượng  
ATM và các dịch vụ tại ngân hàng vẫn được xem là chưa xứng với mức phí mà họ bỏ ra.  
Khảo sát trên cũng chỉ ra rằng, niềm tin của người tiêu dùng với ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam  
trong một năm qua thấp hơn toàn cầu và khu vực. Nhân có thể dẫn đến từ việc bản thân hệ thống  
ngân hàng hiện vẫn còn nợ xấu. Bên cạnh đó, các dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ như  
mobile banking chưa phát triển.  
3 GIẢI PHÁP LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG  
Để duy trì và tăng cường lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng thương mại, các nhà  
quản lý ngân hàng cần triển khai các giải pháp sau:  
3.1 Nâng cao chất luong dịch vụ  
Đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng hiện đại nhất là internet banking, ebanking để ngân hàng có thể  
cung cấp thông tin cho khách hàng một cách nhanh nhất. Khách hàng có thể thực hiện các giao  
dịch của mình ngay tại nơi làm việc. Đồng thời chú trọng đến chất lượng dữ liệu và độ bảo mật an  
toàn của hệ thống công nghệ, xử lý nghiêm các trường hợp trì trệ trong cung cấp dịch vụ đến khác  
hàng, đặc biệt lưu ý đến vấn đề lỗi đường truyền, nghẽn mạch do quá tải.  
Phát triển các giá trị tăng thêm của dịch vụ như bán chéo dịch vụ và phục vụ trọn gói. Tín dụng,  
nhất là tín dụng đầu tư và phục vụ sản xuất kinh doanh là một thế mạnh của dịch vụ ngân  
hàng. Do vậy, để phát triển dịch vụ một cách toàn diện, NHTM có thể sử dụng tín dụng làm  
trung gian kết nối, tăng cường bán chéo các dịch vụ khác. Ngoài ra, để phát triển hình thức  
phục vụ trọn gói, NHTM cần đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phải hoàn hảo, có sức cạnh tranh  
về chất lượng, về phí...  
Đơn giản hóa thủ tục, tự động hóa thao tác thực hiện để giảm thiểu thời gian giao dịch của khách  
hàng. Đảm bảo tính chính xác, kịp thời của các giao dịch để tạo lòng tin nơi khách hàng. Xây dựng  
1093  
quy trình xử lý nghiệp vụ nhất quán, thông suốt giữa các phòng để rút ngắn thời gian chờ đợi của  
khách hàng.  
Tăng cường công tác marketing giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ khách hàng. Đối với các doanh  
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, họ có nguồn ngoại tệ từ nước ngoài.  
Đẩy mạnh triển khai các dịch vụ mới như các giao dịch phát sinh, hợp đồng hàng hóa tương lai...  
để đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực, ngành nghề  
khác nhau.  
Thiết lập đường dây nóng để phục vụ khách hàng nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi. Khách hàng sẽ  
cảm thấy hài lòng hơn khi họ được phục vụ ngoài giờ hành chính. Đối với dịch vụ tự động qua máy  
ATM, đảm bảo cung cấp dịch vụ 24/24h như cam kết với khách hàng là vấn đề hết sức quan trọng  
và có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng.  
Cải tiến công nghệ ngân hàng bằng cách tăng cường khai thác sử dụng hết các tính năng công  
nghệ hiện đại mà mình đang sở hữu, đồng thời thường xuyên nâng cấp hệ thống công nghệ theo  
xu hướng phát triển không ngừng của khoa học công nghệ thông tin. Hiện đại hóa hệ thống thông  
tin liên lạc để khách hàng có thể liên hệ dễ dàng nhất với ngân hàng.  
Tạo lập một nền khách hàng ổn định, duy trì và phát triển mối quan hệ lâu dài với khách hàng  
truyền thống, đồng thời phát triển thị trường nhằm thu hút khách hàng mới, khách hàng tiềm  
năng... Cần phát huy hơn nữa sự chăm sóc khách hàng như viếng thăm, tặng hoa chúc mừng sinh  
nhật giám đốc và kế toán trưởng doanh nghiệp. Đối với những khách hàng ngừng giao dịch hay  
chuyển sang ngân hàng khác hoạt động cần tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp thích hợp  
nhằm khôi phục và duy trì quan hệ tốt với khách hàng.  
3.2 Đảm bảo t nh cạnh tranh về giá  
Tiến hành khảo sát về giá dịch vụ và lãi suất ở một số ngân hàng cùng địa bàn để xem xét lại chín  
sách giá cả và lãi suất của ngân hàng mình. Cập nhật thông tin về biến động thị trường cũng như  
giá cả giao dịch để củng cố lòng tin của khách hàng về tính cạnh tranh về giá của ngân hàng.  
Phát huy tính linh hoạt của chính sách giá như:  p dụng lãi suất ưu đãi cho những khách hàng có  
lượng tiền gửi lớn, hay giảm phí giao dịch đối với những khách hàng có số dư lớn, những khách  
hàng truyền thống của ngân hàng. Khi quan hệ giao dịch với khách hàng nên tính toán lợi ích thu  
được trên tổng thể các giao dịch của khách hàng với ngân hàng như: lãi thu được từ tín dụng, phí  
thu được từ hoạt động thanh toán, lãi mua bán ngoại tệ, số dư huy động vốn bình quân... để xác  
định mức giá dịch vụ cạnh tranh cho từng loại đối tượng khách hàng.  
3.3 Phát triển nguồn nhân luc  
Về vấn đề đào tạo, NHTM cần có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ thuật làm  
việc cho nhân viên theo hướng chuyên sâu và áp dụng thành thục công nghệ hiện đại. Thường  
xuyên mở các khóa đào tạo sát với yêu cầu thực tiễn, kết hợp đào tạo các kỹ năng nâng cao sự hài  
lòng khách hàng vào chương trình của các khóa huấn luyện.  
1094  
Tuyển dụng các chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, công  
nghệ thông tin vào những vị trí then chốt. Đối tượng tuyển dụng là những người có trình độ chuyên  
môn nghiệp vụ cao, năng động và nhiệt tình với công việc.  
Có chính sách khen thưởng và ghi nhận các nỗ lực đóng góp của nhân viên đối với việc thỏa mãn  
nhu cầu khách hàng. Quan tâm đến các chính sách đãi ngộ, quyền lợi của cán bộ, nhân viên để họ  
hài lòng làm việc và giúp cho khách hàng hài lòng với dịch vụ ngân hàng.  
3.4  ây dung môi truong  àm việc chuyên nghiệp  
Xây dựng văn hóa làm việc  Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của ngân  
hàng" trong nhận thức tập thể của ngân hàng. Thay đổi nhận thức, quan điểm bán hàng vì mục  
tiêu "hoàn thành kết quả kinh doanh và đạt lợi nhuận cao” sang mục tiêu "thỏa mãn tối đa nhu cầu  
của khách hàng để hoàn thành kế hoạch kinh doanh, tăng trưởng lợi nhuận”.  
Chú trọng về chất lượng hoàn thành công việc  hết việc chứ không phải hết giờ”. Đề cao tính  
độc lập tron g giải quyết vấn đề để nhân viên có thể giải quyết xung đột, khiếu nại khách hàn  
nếu có xảy ra một cách nhanh chóng và thuyết phục. Tăng cường sự hợp tác giúp đỡ giữa các  
đồng nghiệp, giữa các phòng và các khối với nhau. Nuôi dưỡng tinh thần làm việc hăng say và ý  
thức nâng cao trình độ của nhân viên.  
3.5 Phát triển hop tác và nâng cao vị thế cạnh tranh  
Phát huy thế mạnh về tài chính và trình độ quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo điều  
kiện để phát triển hợp tác tốt hơn nữa. Ngân hàng có thể gia tăng nguồn vốn từ việc phát hành trái  
phiếu tăng vốn trung và dài hạn.  
Mở rộng mạng lưới giao dịch đến các quận huyện trong nước và mạng lưới ngân hàng đại lý với  
nước trên thế giới. Hiện tại, mạng lưới hoạt động của ngân hàng đã bao phủ gần khắp các tỉnh  
thành. Để hệ thống mạng lưới hoạt động hiệu quả cũng cần chú trọng tăng cường phát triển mạng  
lưới ở các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư mới... vì đây là những nơi tập trung nhiều nhu  
cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng.  
3.6 Củng cố hình ảnh tốt đ p của ngân hàng  
Xây dựng một hình ảnh tốt đẹp trong lòng khách hàng, thống nhất từ tờ rơi, logo, slogan, kiểu  
dáng chung về trụ sở, trang trí nội, ngoại thất nơi làm việc cũng như loại hình, chất lượng dịch vụ,  
tác phong giao dịch. Việc quảng cáo cũng phải được thực hiện đồng bộ và nhất quán trong toàn  
hệ thống.  
Tôn trọng các cam kết với khách hàng và luôn vì hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng.  
Phát huy các đóng góp vì xã hội và cộng đồng như: Thực hiện các chương trình gây quỹ học bổng,  
tổ chức các hoạt động thể thao vì mục đích từ thiện, tài trợ các dự án công cộng...  
1095  
3.7 Về nguồn vốn huy động vốn  
Nâng cao chất lượng và thái độ phục vụ chuyên nghiệp hơn của đội ngũ nhân viên trong quan hệ  
giao dịch với khách hàng để thu hút nguồn vốn. Gia tăng tiện ích giao dịch cho khách hàng, như  
thành lập điểm giao dịch tại một số quận trọng điểm đông dân cư để phục vụ ngoài giờ làm việc,  
thành lập bàn giao dịch riêng phục vụ các khách hàng VIP.  
Tập trung triển khai dịch vụ quản lý tài khoản nhà đầu tư chứng khoán theo chỉ thị 27 với các công  
ty chứng khoán để thu hút nguồn vốn giá rẻ mà chi nhánh cho là rất dồi dào.  
Tiếp tục hợp tác liên kết với các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện dịch vụ thanh toán trong  
nước nhằm gia tăng nguồn tiền gửi thanh toán.  
Khai thác nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các công ty cổ phần trong các đợt tăng vốn thông qua  
việc mở tài khoản phong tỏa để nhận tiền mua cổ phần của các cổ đông.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
hang-trong-linh-vuc-ngan-hang-ban-le-142006.html  
[2]  
[3]  
thuong-hieu-ngan-hang-cua-khach-hang-ca-nhan-gui-tien-tiet-kiem-67603.htm  
1096  
pdf 7 trang Thùy Anh 11260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số giải pháp nhằm gia tăng lòng trung thành của khách hàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_giai_phap_nham_gia_tang_long_trung_thanh_cua_khach_ha.pdf