Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của thế hệ Z trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG  
XANH CỦA THẾ HỆ Z TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH  
Nguyễn Thị Quế Trân  
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh  
GVHD: ThS. Trần Thị Mỹ Hằng  
TÓM TẮT  
Ngày nay, yêu cầu tiêu dùng bền vững đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Tại Việt Nam,  
một bộ phận xã hội đã và đang thay đổi nhận thức cũng như hành vi theo hướng tiêu dùng  
xanh. Mục tiêu của bài viết là tìm ra nguyên nhân, đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu dùng  
xanh của thế hệ Z trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Bài nghiên cứu đã phân tích, đánh giá thực  
trạng cũng như đề ra một số kiến nghị để thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh của thế hệ Z góp  
phần tăng cường sức khỏe, hạn chế ô nhiễm môi trường và hướng đến phát triển bền vững.  
Từ khóa: người tiêu dùng, ô nhiễm môi trường, phát triển bền vững, thế hệ Z, tiêu dùng  
xanh.  
1 ĐẶT VẤN ĐỀ  
Giống như nhiều nước trên thế giới, Việt Nam đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi  
trường, việc hình thành xu hướng xanh là một nhu cầu cấp thiết nhằm góp phần thực hiện  
có hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững. Nhiều người tiêu dùng Việt Nam có thái độ tốt  
đối với môi trường, tuy nhiên, vì một lý do nào đó mà hành vi tiêu dùng xanh thực tế vẫn còn  
hạn chế. Vì vậy, việc triển khai và áp dụng những chính sách tiêu dùng xanh, mua sắm xanh  
ở Việt Nam đặc biệt là thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này tạo ra nhằm tìm  
ra những giải pháp thúc đẩy tiêu dùng xanh hướng đến bảo vệ môi trường và sự phát triển  
bền vững của nền kinh tế.  
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Theo (Boztepe, 2012) các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng xanh là các yếu tố về nhận thức  
về môi trường, đặc tính sản phẩm xanh, giá sản phẩm xanh và hoạt động chiêu thị xanh.  
(Yeonshin Kim and Sejung Marina Choi, 2005) đề xuất đưa ra các thang đo là các yếu tố  
bảo vệ môi trường, vai trò của chính phủ, tiêu chuẩn cá nhân. Tác giả (Maheshwari, 2014)  
đưa ra các mục tiêu là niềm tin và thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm xanh, ý thức  
của người tiêu dùng sẵn có của các sản phẩm an toàn cho môi trường. (Linh, 2013) đã đưa  
ra các yếu tố tác động như: nhận thức về môi trường, sản phẩm xanh, phân phối xanh,  
chiêu thị xanh. Ngoài ra còn áp dụng thuyết nền hành vi dự định của (Ajzen, 1991). Từ các  
cơ sở lý thuyết trên, tác giả đã đưa ra mô hình đề xuất:  
2137  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất  
Nghiên cứu định tính được thực hiện qua thảo luận nhóm cùng với các bảng câu hỏi chính  
thức gồm 30 câu. Đối tượng khảo sát là người tiêu dùng thế hệ Z trên địa bàn TP. Hồ Chí  
Minh. Thời gian khảo sát từ 04/04/2021 đến ngày 10/04/2021. Tổng cộng có 260 phiếu được  
phát ra, thu về 253 phiếu hợp lệ. Phần mềm SPSS 20.0 được sử dụng để kiểm định thang  
đo và mô hình nghiên cứu. Các thang đo được kiểm định bằng phương pháp đánh giá độ tin  
cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định mô hình hồi quy tuyến  
tính. (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2011).  
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha:  
Bảng 1. Kết quả Cronbach’s đánh giá độ tin cậy thang đo  
STT Tên nhân tố  
Biến quan sát  
Độ tin cậy  
0.847  
1
2
3
4
5
6
7
Nhận thức tiêu dùng  
Chuẩn chủ quan  
NT1, NT2, NT3, NT4, NT5, NT6  
CCQ1, CCQ2, CCQ3, CCQ4, CCQ5  
0.848  
Hoạt động chiêu thị xanh CTX1, CTX2, CTX3, CTX4, CTX5  
0.818  
Giá sản phẩm xanh  
Thương hiệu  
GSF1, GSF2, GSF3, GSF4  
TH1, TH2, TH3, TH4  
0.840  
0.808  
Vai trò của chính phủ  
Hành vi tiêu dùng xanh  
CP1, CP2, CP3, CP4  
0.816  
TIEUDUNGXANH1, TIEUDUNGXANH2 0.832  
Nguồn: phân tích dữ liệu của tác giả nghiên cứu  
2138  
Kết quả đo lường 7 thành phần đều đạt yêu cầu với hệ số Cronbach’s Alpha > 0,7 và các  
biến quan sát trong thành phần đều có tương quan biến – tổng > 0,3. Do đó các biến quan  
sát của thang đo này đều giữ nguyên cho phân tích nhân tố EFA tiếp theo.  
Phân tích nhân tố khám phá (EFA):  
Kết quả phân tích kiểm định Barlett’s cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối tương  
quan với nhau (sig = 0,00 <0.05, bác bỏ H0, nhận H1). Đồng thời hệ số KMO = 0.873 > 0,5  
chứng tỏ phân tích nhân tố để nhóm các biến lại với nhau là thích hợp và dữ liệu phù hợp  
cho việc phân tích nhân tố. Các nhân tố đều có giá trị Eigenvalues > 1. Tích lũy phương sai  
trích là 63.838% > 50% là đạt yêu cầu. Điều này chứng minh cho chúng ta thấy, 6 nhân tố  
rút trích ra giải tích được 63.838% sự thay đổi của biến phụ thuộc trong tổng thể.  
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố EFA lần cuối  
Component  
1
2
3
4
5
6
NT1  
NT2  
NT3  
NT6  
NT4  
NT5  
.789  
.781  
.730  
.661  
.661  
.644  
CCQ1  
CCQ2  
CCQ3  
CCQ4  
CCQ5  
TH1  
TH2  
TH3  
TH4  
.793  
.759  
.756  
.738  
.695  
.764  
.735  
.708  
.696  
GSF1  
GSF2  
GSF3  
GSF4  
CTX1  
CTX2  
CTX3  
CTX4  
CTX5  
CP1  
.814  
.784  
.730  
.720  
.785  
.737  
.673  
.593  
.551  
.793  
.763  
.652  
.604  
CP2  
CP3  
CP4  
Nguồn: phân tích dữ liệu của tác giả nghiên cứu  
Kết luận: kết quả các nhóm được gom lần cuối: Nhóm 1 (Nhân tố nhận thức) 6 biến: NT1,  
NT2, NT3, NT4, NT5, NT6. Nhóm 2 (Nhân tố chuẩn chủ quan) 5 biến: CCA1, CCQ2, CCQ3,  
CCQ4, CCQ5. Nhóm 3 (Nhân tố chiêu thị xanh) 5 biến: CTX1, CTX2, CTX3, CTX4, CTX5.  
Nhóm 4 (Nhân tố giá sản phẩm xanh) 4 biến: GSF1. GSF2, GSF3, GSF4. Nhóm 5 (Nhân tố  
thương hiệu) 4 biến: TH1, TH2, TH3, TH4. Nhóm 6 (Nhân tố chính phủ) 4 biến: CP1, CP2,  
CP3, CP4.  
2139  
Bảng 3. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến  
Change Statistics  
Sai số  
chuẩn ước  
lượng  
Mô  
Hệ số  
Hệ số  
R2 hiệu  
chỉnh  
Durbin-  
Watson  
Hệ số R2  
Hệ số F Bậc tự Bậc tự  
Sig. F sau  
hình l  
R
R2  
sau khi đổi sau đổi  
.669 82.917  
do 1  
6
do 2  
246  
khi đổi  
1
.818a  
.669  
.661  
.38519  
.000  
1.861  
a. Biến độc lập (hằng số): CP, CCQ, GSF, TH, NT, CTX.  
b Biến phụ thuộc: Y.  
Nguồn: phân tích dữ liệu của tác giả nghiên cứu  
Hệ số R2 là 0.669, nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng phù hợp với dữ liệu 66.9%.  
Các phần còn lại do sai số và các nhân tố khác. Kiểm định Durbin-Watson = 1.861 trong  
khoảng [1;3] nên không có hiện tượng của các tương quan phần dư. (Bảng 3)  
Bảng 4. Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy  
Hệ số Beta chưa chuẩn  
Hệ số  
chuẩn  
Thống kê đa cộng  
tuyến  
hóa  
Mô hình  
t
Sig.  
B
Sai số chuẩn  
.144  
Beta  
Tolerance  
VIF  
1
(Hằng số)  
.428  
.155  
.153  
.128  
.146  
.141  
.205  
2.979  
4.159  
4.462  
3.176  
4.490  
3.819  
5.077  
.003  
NT  
.037  
.183  
.000  
.000  
.002  
.000  
.000  
.000  
.692  
.734  
.557  
.715  
.585  
.583  
1.445  
1.363  
1.795  
1.399  
1.711  
1.716  
CCQ  
CTX  
GSF  
TH  
.034  
.191  
.156  
.195  
.183  
.244  
.040  
.032  
.037  
CP  
.040  
a. Biến phụ thuộc: Y.  
Nguồn: phân tích dữ liệu của tác giả nghiên cứu  
Qua Bảng 4, ta thấy tất cả các trị số Sig. của NT, CCQ, CTX, GSF, TH, CP đều < 0.05. Do  
vậy mối quan hệ giữa các biến có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, hệ số VIF của các hệ số Beta  
đều <10 và hệ số Tolerance đều > 0.5 cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.  
Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến: hành vi tiêu dùng xanh = 0.428 + 0.155 Nhận thức  
+ 0.153 Chuẩn chủ quan + 0.128 Chiêu thị xanh + 0.146 Giá sản phẩm xanh + 0.141   
Thương hiệu + 0.205 Vai trò của Chính phủ.  
Kết quả ở Bảng 4 cho ta thấy, 6 nhân tố đều có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh.  
Nhân tố vai trò của chính phủ có ảnh hưởng lớn nhất (Beta = 0.244), sau đó là nhân tố nhận  
thức (Beta = 0.155), chuẩn chủ quan (Beta = 0.153), giá sản phẩm (Beta = 0.146), thương  
hiệu (Beta = 0.141), chiêu thị xanh (Beta = 0.128).  
2140  
4 KIẾN NGHỊ  
Nhân tố vai trò Chính phủ được quan tâm nhiều nhất nên Nhà nước cần xây dựng và hoàn  
thiện khung pháp lý, chính sách về tiêu dùng xanh sao cho đồng bộ, nhất quán. Đưa ra các  
chính sách khuyến khích sản xuất, đẩy mạnh xanh hóa sản xuất. Chẳng hạn như giảm thuế  
đối với các doanh nghiệp có sản xuất xanh, đưa việc sản xuất xanh vào chỉ tiêu phấn đấu  
cho các giải thưởng vinh danh doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên  
truyền nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của tiêu dùng xanh  
đối với môi trường sống và sức khỏe bằng cách đưa các kiến thức về tiêu dùng xanh vào bài  
giảng các môn xã hội cho học sinh nhằm giáo dục ý thức, thêm vào đó bằng sự ảnh hưởng  
từ mạng xã hội tích cực tuyên truyền đến cho thế hệ trẻ vì nhân tố nhận thức được quan  
tâm thứ hai. Từ đó chúng ta có thể dùng sức ảnh hưởng của những người đã tiêu dùng sản  
phẩm nêu lên quan điểm cảm nhận của bản thân, lan tỏa đến mọi người xung quanh là kiến  
nghị cho nhân tố chuẩn chủ quan được quan tâm thứ ba. Doanh nghiệp nên triển khai  
những chính sách khuyến mãi, đẩy mạnh chất lượng và giá cả cạnh tranh trên thị trường. Để  
định giá sản phẩm thấp hơn, doanh nghiệp cần nâng cấp quy trình sản xuất của mình, tìm  
nguồn cung ứng nguyên liệu sạch mua với số lượng cao, kết hợp cùng chiến lược chiêu thị  
cho người tiêu dùng thấy rằng họ nhận được nhiều giá trị khi mua sản phẩm. Vận động cộng  
đồng doanh nghiệp cam kết thực hiện bảo vệ môi trường và cho ra thị trường những sản  
phẩm xanh, sạch, an toàn, chất lượng tạo nên những thương hiệu sạch. Là kiến nghị cho  
nhân tố giá sản phẩm xanh và thương hiệu. Nhân tố chiêu thị xanh là nhân tố được quan  
tâm ít hơn các nhân tố còn lại. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh quảng cáo đăng  
tin trên các diễn đàn về tiêu dùng xanh cũng như đưa ra những cách tiếp thị quảng cáo độc  
đáo sản phẩm xanh thu hút người tiêu dùng.  
TÀI LIỆU KHAM KHẢO  
[1] Ajzen. (1991). Predicting dishonest actions using the theory of planned behavior.  
Journal of Research in Personality.  
[2] Boztepe, A. (2012). Green marketing and its impact on consumer buying behavior.  
[3] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2011). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với  
Spss - Tập 1. NXB. Hồng Đức.  
[4] Linh, H. T. (2013). Marketing xanh và các tác động của nó đến hành vi tiêu dùng:  
nghiên cứu trên sản phẩm túi thân thiện môi trường tại tỉnh Long An. Trường Đại học  
Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh.  
[5] Maheshwari, S. P. (2014). Awareness of Green Marketing and Its Influence on Buying  
Behavior of Consumers: Special Reference to Madhya Pradesh, India. AIMA Journal of  
Management & Research.  
[6] Yeonshin Kim and Sejung Marina Choi. (2005). Antecedents of Green Purchase  
Behavior: an Examination of Collectivism, Environmental Concern, and Pce. Advances  
in Consumer Research Volume 32.  
2141  
pdf 5 trang Thùy Anh 11340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của thế hệ Z trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_hanh_vi_tieu_dung_xanh_cua_the_he_z.pdf