Bài giảng môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp - Chương 3: Đạo đức kinh doanh
CHƢƠNG 3:
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Tình huống dẫn nhập
Vấn đề đạo đức tại công ty nước giải khát Tipico
Ngày 7 – 7, đoàn thanh tra liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm bắt đầu tiến hành kiểm tra tại
Công ty Nước giải khát Tipico.
Khi đến kho nguyên liệu, đoàn kiểm tra phát hiện thấy tất cả nguyên vật liệu mà công ty đang
dùng để sản xuất đã hết hạn sử dụng được 3 tháng so với những hướng dẫn về hạn sử dụng
trên các thùng đựng nguyên vật liệu.
Tuy nhiên, ban lãnh đạo của Tipico đã thanh minh rằng việc sử dụng nguyên vật liệu quá hạn là
“bị oan” do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu từ nước ngoài về đã làm hỏng những con số
của hạn sử dụng từ 17 -08 thành 17 – 03, và số nguyên vật liệu này nếu ngửi bằng mũi thì vẫn
còn thơm và chưa bị mốc.
1. Phân tích nguồn gốc của vấn đề đạo đức kinh doanh trong tình huống.
2. Phân tích các đối tượng hữu quan trong tình huống trên.
3. Với tư cách là những đối tượng ấy, bạn sẽ xử lý như thế nào?
Tình huống 2
1. Khải Silk là một nhãn hiệu khăn lụa nổi tiếng hơn 3 thập kỷ, đã bị sụp đổ chỉ
trong chớp nhoáng khi bị dư luận xã hội vạch trần hành vi “treo đầu dê bán thịt chó”. Khải
Silk với bao nhiêu năm tạo dựng được thương hiệu của mình, chỉ vì lợi nhuận trước mắt mà
sẵn sàng lừa đảo người tiêu dùng bằng việc nhập sản phẩm khăn Trung Quốc nhưng lại
dán mác “made in Vietnam”.
2. Tập đoàn Asanzo nhập hàng từ Trung Quốc thông qua nhiều công ty nhập
khẩu, dán nhãn Asanzo thay vì lắp ráp linh kiện và ghi xuất xứ Việt Nam.
a. Hãy nhận xét yếu tố đạo đức kinh doanh của các công ty trên?
b. Liên hệ thực tế về đạo đức kinh doanh của một vài doanh nghiệp VN?
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƢƠNG
3.1Kháiluậnvề đạođứckinhdoanh
3.2Các khíacạnhthể hiệncủađạođứckinhdoanh
3.3Phươngphápphântích vàxâydựngđạo đứctrongkinhdoanh
3.1 KHÁI LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Nội dung
3.1.1. Kháiniệm đạođức
3.1.2. Kháiniệm đạođứckinhdoanh
3.1.3. Đạođứckinh doanh và trách nhiệmxãhội
3.1.4. Vaitrò của đạo đứckinh doanh trongquảntrị doanh nghiệp
3.1.1 Khái niệm đạo đức
. Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh,
đánh giá hành vi của con ngƣời đối với bản thân và trong quan hệ với ngƣời
khác, với xã hội.
Nguyên tắc, quy
tắc, chuẩn mực XH
Đánh giá
Điều chỉnh người
Hành vi con
= Tập hợp
Nhằm
Đạo đức
Hoạt động
kinh doanh
Đạo đức kinh
doanh
Khái niệm đạo đức (tiếp)
. Chức năng cơ bản của đạo đức là đạo đức điều chỉnh hành vi của con người theo
các chuẩn mực và quy tắc đạo đức đã được xã hội thừa nhận bằng sức mạnh của
sự thôi thúc lương tâm cá nhân, của dư luận xã hội, của tập quán truyền thống và
củagiáodục.
. Đạo đứcvsPhápluật?
3.1.2 Khái niệm đạo đức kinh doanh
. Đạo đứckinhdoanh xuấtpháttừ thựctiễnkinh doanh trong cácthời kỳ lịch sử.
. Thập kỷ 60: Mức lương công bằng, quyền của người công nhân, đến mức sinh sống
củahọ. ônhiễm, cácchấtđộc hại, quyền bảovệ người tiêudùng.
. Những năm70: hối lộ, quảng cáo lừa gạt, an toàn sản phẩm, thông đồng câu kết vớ
nhau để đặtgiácả.
. Những năm 80: các Trung tâm nghiên cứu đạo đức kinh doanh; Uỷ ban đạo đức và
Chính sách xãhội để giảiquyết những vấnđề đạo đứctrong công ty.
. Nhữngnăm 90: Thể chế hoá đạo đứckinhdoanh.
. Từ năm 2000 đến nay: Được tiếp cận, được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
từ pháp luật, triết học và các khoa học xã hội khác. Đạo đức kinh doanh đã gắn
chặt với khái niệmtrách nhiệmđạo đức và với việc ra quyết định trong phạmvi công
ty .Cáchội nghị về đạođức kinhdoanh thường xuyênđược tổ chức.
Khái niệm đạo đức kinh doanh (tiếp)
Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều
chỉnh, đánh giá, hƣớng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.
• Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức đƣợc vận dụng vào trong hoạt động
kinh doanh.
• Đạo đức kinh doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp, có tính đặc thù của
hoạt động kinh doanh.
Khái niệm đạo đức kinh doanh (tiếp)
. Cácnguyên tắc vàchuẩnmực củađạo
đứckinh doanh:
1. Tính trung thực;
2. Tôn trọng con ngƣời;
3. Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích
của khách hàng và xã hội;
4. Coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã
hội;
5. Bí mật và trung thành với các trách nhiệm
đặc biệt.
Khái niệm đạo đức kinh doanh (tiếp)
Phạmviápdụng:
. Ngườilao động;
. Kháchhàng;
. Chủ sở hữu;
. Đối tác;
. Cộng đồng;
. Chính phủ
Nguồn gốc của đạo đức kinh doanh
. Đạo đức trong kinh doanh thường xuất phát từ sự mâu thuẫn hay tự mâu thuẫn.
Mâu thuẫn xuất hiện trong mỗi con người (tự mâu thuẫn), giữa những người hữu
quan bên trong như chủ sở hữu, người quản lý, người lao động hoặc với những
người bênngoai như:Kháchhàng, đối tác– đối thủ haycộng đồng, xãhội.
. Cáckhíacạnh mâu thuẫn:
+Mâuthuẫn về triếtlý:
+Mâuthuẫn về quyềnlực
+Mâuthuẫn trong sự phốihợp
+Mâuthuẫn về lợiích
3.1.3 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR – Corporate Social Responsibility) là
cam kết của công ty đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc
tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động,
quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển
cộng đồng…theo cách có lợi cho cả công ty cũng như phát triển chung của xã hội”.
(Định nghĩa của Hội đồng kinh doanh thế giới về Phát triển bền vững – World
Business Council for Sustainable Development).
. Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ mà một doanh nghiệp phải thực hiện đối với xã hội
nói chung.
. Cótrách nhiệmvới xã hộilàtăng đến mức tối đacáctác dụngtích cựcvà giảmtới
tối thiểucáchậuquả tiêucựcđối với xãhội
Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội (tiếp)
Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội
. Ngày nay một doanh nghiệp có trách nhiệm
xã hội liên quan đến mọi khía cạnh vận hành
của một doanh nghiệp.
. Trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh:
kinh tế, pháp lý, đạo đức và lòng bác ái
Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội (tiếp)
. KHÍA CẠNH KINH TẾ
• Đối với Nhà nƣớc: doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc nhƣ nộp thuế…
• Đối với ngƣời tiêu dùng: tìm kiếm và đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu cần thiết
trong xã hội, đảm bảo thỏa mãn ngƣời tiêu dùng về mọi mặt khi ngƣời tiêu dùng sử dụng sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
• Đối với ngƣời lao động: tạo công ăn việc làmvới mức thù lao xứng đáng cơ hội việc làm nhƣ
nhau, cơ hội phát triển nghề và chuyên môn, hƣởng thù lao tƣơng xứng, hƣởng môi trƣờng lao
động an toàn, vệ sinh và đảm bảo quyền riêng tƣ, cá nhân ở nơi làm việc.
• Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp: bảo tồn và phát triển các giá trị và tài sản đƣợc uỷ thác.
• Đối với các bên liên đới khác: mang lại lợi ích tối đa và công bằng cho họ.
. Thực hiện nghĩa vụ này, các doanh nghiệp thực sự góp phần vào tăng thêm phúc lợi cho xã hội,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
. Là cơ sở cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội (tiếp)
. KHÍA CẠNH PHÁP LÝ
• Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu
quan.
• Bao gồm năm khía cạnh:
1. điều tiết cạnh tranh;
2. bảo vệ ngƣời tiêu dùng;
3. bảo vệ môi trƣờng;
4. an toàn và bình đẳng và
5. khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trá
Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội (tiếp)
. KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC
• TNXH là những hành vi và hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhƣng không đƣợc
quy định trong hệ thống luật pháp, không đƣợc thể chế hóa thành luật
→ vượt qua cả những yêu cầu pháp lý khắc nghiệt.
• Khía cạnh đạo đức của một doanh nghiệp thƣờng đƣợc thể hiện thông qua những nguyên tắc,
giá trị đạo đức đƣợc tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lƣợc của công ty. Thông qua
các công bố này, nguyên tắc và giá trị đạo đức trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợp hành động
của mỗi thành viên trong công ty và với các bên hữu quan.
Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội (tiếp)
. KHÍA CẠNH NHÂN VĂN
• Khíacạnh nhân văn trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành vi và hoạt
động thể hiện những mong muốn đóng góp và hiến dâng cho cộng đồng và xã hội.
• Những đóng góp có thể trên bốn phƣơng diện:
. Nâng cao chất lƣợng cuộc sống,
. San sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ,
. Nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên,
. Phát triển nhân cách đạo đức của ngƣời lao động.
Đây là thứ trách nhiệm đƣợc điều chỉnh bởi lƣơng tâm.
Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội (tiếp)
Đạo đức kinhdoanh
Tráchnhiệmxãhội
Những quy định và các tiêu chuẩn chỉ đạo là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá
hànhvitrong thế giới kinhdoanh
nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt
được nhiều nhất những tác động tích cực và
giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã
hội
các quy định rõ ràng về cácphẩm chấtđạo đức mộtcam kếtvớixã hội
của tổ chức kinh doanh, mà chính những phẩm
chất này sẽ chỉ đạo quá trình đưa ra quyết
địnhcủanhữngtổ chức ấy.
liên quan đến các nguyên tắc và quy định chỉ quan tâm tới hậu quả của những quyết định
đạonhữngquyếtđịnhcủacá nhânvàtổ chức củatổ chức tới xãhội.
thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát
từ bêntrong
từ bênngoài.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp - Chương 3: Đạo đức kinh doanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mon_van_hoa_kinh_doanh_va_tinh_than_khoi_nghiep_ch.pdf

