Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị bán hàng tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc Khánh

Kinh tế & Chính sách  
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC  
QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  
MỘT THÀNH VIÊN QUỐC KHÁNH  
Nguyễn Thùy Dung  
Trường Đại học Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Quản trị bán hàng đóng vai trò quan trọng trong công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Bán hàng là khâu  
nối rất cần thiết trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, giúp các doanh nghiệp tái sản xuất trong kinh doanh. Trong  
nghiên cứu này để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị bán hàng tại công ty TNHH một thành  
viên Quốc Khánh, tác giả đã tiến hành khảo sát 178 khách hàng đã sử dụng sản phẩm của công ty. Kết quả phân  
tích nhân tố khám phá (EFA) đã chỉ ra được 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đáng kể tới công tác quản trị bán hàng  
tại công ty, bao gồm: (1) Năng lực của đội ngũ bán hàng; (2) Chính sách phân phối; (3) Chính sách xúc tiến; (4)  
Chất lượng sản phẩm. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác  
quản trị bán hàng tại công ty TNHH một thành viên Quốc Khánh, đó là: nâng cao năng lực của đội ngũ bán hàng;  
nâng cao chất lượng sản phẩm; mở rộng chính sách phân phối; tăng cường các chính sách xúc tiến.  
Từ khóa: Công ty Quốc Khánh, phân tích nhân tố khám phá, quản trị bán hàng, yếu tố ảnh hưởng.  
vực kinh doanh là nhận thầu xây dựng các công  
trình về điện công nghiệp cho các nhà máy, các  
công trình xây lắp quan trọng, các khu đô thị,  
chung cư, vận chuyển hàng hóa... Hoà mình vào  
sự phát triển chung của ngành xây lắp, thương  
mại, dịch vụ, Công ty đang từng bước tự khẳng  
định mình và đóng góp tích cực trong lĩnh vực  
xây dựng.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Một doanh nghiệp dù là hoạt động trong bất  
kỳ lĩnh vực nào và kinh doanh một loại mặt  
hàng nào hay là sản xuất thì mục tiêu chung của  
họ cũng là lợi nhuận. Nhưng để có được lợi  
nhuận thì tất yếu các doanh nghiệp phải tiêu thụ  
được sản phẩm của họ. Do đó để tồn tại và phát  
triển được và đứng vững được trong nền kinh tế  
đầy sức cạnh tranh hiện nay các doanh nghiệp  
Việt Nam cần phải đổi mới công nghệ, nâng cao  
trình độ quản lý, đổi mới các phương thức bán  
hàng truyền thống và tiếp cận các phương thức  
bán hàng tiên tiến và hiệu quả hơn nhằm đẩy  
mạnh bán hàng – khâu cuối cùng của quá trình  
hoạt động sản xuất kinh doanh.  
Để hòa mình trong môi trường đầy cạnh  
tranh, công ty cần quan tâm nhiều hơn đối với  
mức độ hài lòng của khách hàng về công tác  
quản trị bán hàng trong doanh nghiệp. Hiện nay  
công tác bán hàng của công ty mặc dù có tăng  
qua các năm nhưng doanh số vẫn còn thấp. Xuất  
phát từ lý do như vậy việc nghiên cứu các yếu  
tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác quản trị  
bán hàng tại công ty TNHH MTV Quốc Khánh  
là cần thiết.  
Việc quản trị bán hàng sẽ giúp DN thực hiện  
tốt các mục tiêu hoạt động kinh doanh nói  
chung và hoạt động bán hàng nói riêng trên cơ  
sở đẩy mạnh tiêu thụ, thu hút khách hàng nhằm  
chiếm lĩnh thị trường, nâng cao vị thế cạnh  
tranh và uy tín của DN, tạo điều kiện phối hợp  
chặt chẽ giữa các hoạt động quản trị như quản  
trị mua, bán và dự trữ hàng hóa.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Mô hình nghiên cứu  
Sự hài lòng của khách hàng: Sự hài lòng của  
khách hàng là một nội dung chủ yếu trong hoạt  
động kinh doanh, do đó có rất nhiều chủ đề,  
sách báo khoa học đã xuất bản về đề tài này.  
Báo cáo của Spreng và cộng sự (1996), sự hài  
lòng của khách hàng được xem là nền tảng  
Công ty TNHH Một thành viên Quốc  
Khánh, Hòa Bình (gọi tắt là Công ty Quốc  
Khánh) được thành lập vào năm 2009 với lĩnh  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
133  
Kinh tế & Chính sách  
trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn  
nhu cầu và mong ước của khách hàng. Theo  
Zeithaml, Bitner (2000), sự hài lòng của khách  
hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm  
nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi.  
Nghĩa là, kinh nghiệm đã biết của khách hàng  
khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch  
vụ được cung cấp.  
Nguyễn Hải Hà (2015) với Luận văn thạc sỹ  
“Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại  
doanh nghiệp Thịnh Phát”, nghiên cứu điều tra  
110 mẫu kháo sát nhân viên trong doanh nghiệp  
và 200 khách hàng của doanh nghiệp. Nghiên  
cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố  
khám phá (EFA) đã chỉ ra có 4 nhóm yếu tố ảnh  
hưởng tới công tác quản trị bán hàng của doanh  
nghiệp gồm: yếu tố sản phẩm, yếu tố giá cả, yếu  
tố nhân viên, yếu tố phân phối. Trên cơ sở đó  
nghiên cứu đã chỉ ra các giải pháp để hoàn thiện  
công tác quản trị bán hàng của doanh nghiệp:  
đa dạng hóa các gói sản phẩm của doanh  
nghiệp; nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên bán  
hàng; củng cố chế độ đãi ngộ nhằm động viên,  
khuyến khích lực lượng bán hàng; nâng cao  
hiệu quả các hoạt động Marketing; Ứng dụng  
khoa học kỹ thuật trong quản trị bán hàng.  
Nguyễn Thị Bảo Thư (2016), Một số giải  
pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng của công  
ty TNHH thương mại Hà Nghĩa, Trường Đại  
học Thăng Long, nghiên cứu đã chỉ ra các thành  
công trong hoạt động bán hàng của công ty như:  
công ty có sự kết hợp linh hoạt giữa quy trình  
bán hàng tại địa điểm của công ty với quy trình  
bán hàng bằng việc tìm kiếm khách hàng tiềm  
năng; công ty có mối quan hệ tốt khách hàng…  
Tuy nhiên bên cạnh các thành công thì vẫn còn  
một số hạn chế mà công ty cần khắc phục đó là  
công tác đào tạo nhân viên bán hàng còn thiếu  
sự sáng tạo; quy trình tuyển dụng và thời gian  
đào tạo thử việc nhân viên mới chưa hợp lý nên  
những nhân viên bán hàng có tố chất tốt không  
đủ thời gian để bộc lộ và chứng minh; chế độ  
đãi ngộ và lương bổng với đội ngũ bán hàng của  
công ty còn nhiều bất cập.  
Quản trị bán hàng là quá trình hoạch định, tổ  
chức, lãnh đạo, điều hành và kiểm soát hoạt  
động bán hàng để hoàn thành các mục tiêu đã  
xác định của doanh nghiệp.  
Ngày nay, chăm sóc khách hàng không chỉ  
là thể hiện sự quan tâm, trách nhiệm, xây dựng  
mối quan hệ lâu dài với khách hàng mà chăm  
sóc khách hàng còn là một công cụ làm tăng khả  
năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Do đó, việc  
chăm sóc khách hàng cần phải thực hiện  
nghiêm túc và có kế hoạch.  
Để làm được điều này, nhà quản trị bán hàng  
cần xây dựng các chính sách, chương trình  
chăm sóc khách hàng và đo lường sự thỏa mãn  
mãn khách hàng để có những điều chỉnh phù  
hợp. Doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện  
chương trình chăm sóc khách hàng, đồng thời  
không ngừng đổi mới để tạo sự khác biệt và tốt  
hơn so với đối thủ. Điều này sẽ là một yếu tố  
quan trọng nâng cao khả năng cạnh tranh và thu  
hút khách hàng.  
Hiện nay, có rất nhiều các nghiên cứu khác  
nhau về công tác quản trị bán hàng trong doanh  
nghiệp, có thể kể đến các nghiên cứu sau:  
Theo Bùi Văn Danh và cộng sự (2012), cho  
rằng mô hình kỹ năng bán hàng gồm có 4 yếu tố:  
Kỹ năng giao tiếp, Kiến thức kỹ thuật, Nhạy bén  
kinh doanh, Kinh nghiệm thị trường. Theo nhóm  
tác giả thì bốn lĩnh vực kỹ năng cốt lõi của nhân  
viên bán hàng được thể hiện đó là: thứ nhất, kỹ  
năng truyển đạt của cá nhân là cần thiết để tiến  
hàng bán hàng. Thứ hai, nắm vững quá trình bán  
hàng và cách thức quá trình này liên kết với  
doanh nghiệp. Thứ ba, có năng lực kinh doanh  
cơ bản và thứ tư, hiểu rõ về ngành và thị trường.  
Như vậy, dựa trên các công trình nghiên cứu  
của Nguyễn Hải Hà và điều kiện đặc thù của  
công ty TNHH MTV Quốc Khánh, tác giả đề  
xuất mô hình nghiên cứu bao gồm năm yếu tố  
ảnh hưởng đến công tác quản trị bán hàng tại  
công ty Quốc Khánh (Hình 1).  
134  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
Kinh tế & Chính sách  
Chất lượng sản phẩm  
Giá  
Chính sách phân phối  
Sự hài lòng của  
khách hàng  
Chính sách xúc tiến  
Năng lực của đội ngũ  
bán hàng  
Hình 1. Mô hình lý thuyết nghiên cứu  
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.  
Bảng hỏi được phát cho những khách hàng đã  
mua hàng tại công ty.  
2.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu  
Dung lượng mẫu: Phương pháp phân tích dữ  
liệu chính được sử dụng cho nghiên cứu này là  
phân tích trên mô hình phân tích nhân tố khám  
phá (EFA). Để có thể phân tích nhân tố khám  
cần thu thập dự liệu ít nhất 5 mẫu trên một biến  
quan sát theo Hair và cộng sự (2014). Số biến  
quan sát của mô hình nghiên cứu là 19, do đó  
theo tiêu chuẩn thì kích thước mẫu cần khảo  
sát là 95 và với số lượng 200 bảng hỏi sẽ được  
phát ra để đảm bảo đủ mẫu nghiên cứu, kết quả  
thu về 178 phiếu trong đó có 120 phiếu đảm bảo  
yêu cầu.  
2.3. Phương pháp xử lý phân tích số liệu  
Trong nghiên cứu các biến quan sát sử dụng  
thang đo Likert 5 mức độ và chi tiết được mô tả  
trong bảng 1 với 5 nhóm yếu tố (19 biến quan  
sát) ảnh hưởng tới công tác quản trị bán hàng tại  
công ty TNHH MTV Quốc Khánh (Bảng 1).  
Dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Hải Hà  
(2015) tác giả có sửa đổi và bổ sung các thang  
đo nghiên cứu tới các yếu tố ảnh hưởng đến  
công tác quản trị bán hàng tại công ty như trong  
bảng 1.  
Phương pháp chọn mẫu: Khảo sát theo  
Bảng 1. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị bán hàng tại  
công ty TNHH MTV Quốc Khánh  
STT  
Thang đo  
Ký hiệu  
1
Chất lượng sản phẩm  
SP  
1.1 Sản phẩm của doanh nghiệp đa dạng, phong phú  
1.2 Sản phẩm dễ vận chuyển, bảo quản  
1.3 Sản phẩm của DN được người tiêu dùng ưa thích  
1.4 Sản phẩm dễ sử dụng và chất lượng tốt  
SP1  
SP2  
SP3  
SP4  
GC  
GC1  
GC2  
GC3  
2
Giá  
2.1 Giá các sản phẩm hợp lý  
2.2 Giá các sản phẩm ít có biến động  
2.3 Giá các sản phẩm được công bố rõ ràng  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
135  
Kinh tế & Chính sách  
STT  
Thang đo  
Ký hiệu  
3
Chính sách phân phối  
PP  
3.1 Việc giao hàng của Doanh nghiệp kịp thờ  
PP1  
3.2 Phương thức thanh toán hợp lý  
PP2  
3.3 Doanh nghiệp chủ động gặp trực tiếp để tư vấn, thuyết phục khách làm đại lý  
3.4 Doanh nghiệp giữ liên lạc thường xuyên  
PP3  
PP4  
4
Chính sách xúc tiến  
XT  
4.1 Doanh nghiệp đưa ra nhiều chương trình khuyến mại  
4.2 Có chính sách phù hợp với từng đối tượng khách hàng  
4.3 Sản phẩm của doanh nghiệp được quảng cáo rộng rãi  
XT1  
XT2  
XT3  
5
Năng lực của đội bán hàng  
NL  
5.1 Nhân viên có thái độ thân thiện, nhiệt tình  
5.2 Nhân viên giải đáp kịp thời các thắc mắc  
5.3 Nhân viên ghé thăm khách hàng theo đúng lịch  
5.4 Nhân viên thường xuyên hỗ trợ khách hàng  
NL1  
NL2  
NL3  
NL4  
Nguồn: Tổng hợp kết quả của tác giả  
Bảng 2. Nhóm biến phụ thuộc  
TT Đánh giá chung của khách hàng về công tác quản trị bán hàng  
SHL  
SHL1  
SHL2  
1
2
Ông/bà cảm thấy hài lòng khi quyết định sử dụng sản phẩm  
Ông/bà sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp  
Nguồn: Tổng hợp kết quả của tác giả  
Nghiên cứu sử dụng phần mềm thống kế  
IBM SPSS 23.0 cho việc phân tích thống kê mô  
tả, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác  
quản trị bán hàng tại công ty TNHH MTV Quốc  
Khánh thông qua mô hình phân tích nhân tố  
khám phá (EFA). Các bước tiến hành phân tích  
EFA như sau: Kiểm định hệ số Cronbach’s  
Alpha; Kiểm định tính thích hợp của EFA;  
Kiểm định Barlelt; Phương sai trích; Tiến hành  
phân tích EFA và tiến hàng phân tích hồi quy  
tuyến tính.  
3.1. Thực trạng công tác quản trị bán hàng  
tại công ty TNHH MTV Quốc Khánh  
3.1.1. Doanh thu bán hàng của công ty  
Công ty TNHH Một Thành Viên Quốc  
Khánh được thành lập ngày 28/09/2009 theo  
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số  
5400328669 đăng ký ngày 28/09/2009 do Sở  
Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hòa Bình cấp,  
với số vốn điều lệ 6.500.000.000 đồng. Công  
ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công  
trình dân dụng, điện công nghiệp, các hệ thống  
điện phục vụ giao thông thủy lợi, các công  
trình công cộng, vận tải hàng hóa.....  
Công ty chủ yếu kinh doanh các mặt hàng  
thép gồm 2 nhóm thép: thép cuộn trơn và thép  
gai (cây).  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA  
làm cơ sở cho việc đề xuất một số giải pháp  
nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại  
công ty trong thời gian tới.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Bảng 3. Doanh thu bán hàng của công ty theo sản phẩm  
ĐVT: đồng  
Tên sản phẩm,  
TĐPTBQ  
(%)  
TT  
Năm 2017  
Năm 2018  
Năm 2019  
hàng hóa  
I
Thép cuộn trơn  
Thép Thái Nguyên  
Thép Việt Úc  
Thép Việt Hàn  
Thép Việt Ý  
1
2
3
4
5
3.811.040.000  
3.198.082.000  
4.694.006.700  
3.385.300.000  
5.520.027.510  
6.655.800.000  
5.420.098.000  
5.925.600.000  
3.674.874.003  
5.966.305.997  
7.083.290.000  
7.930.092.579  
6.315.070.000  
5.905.970.000  
5.257.922.421  
136,33  
157,47  
115,99  
132,08  
97,60  
Thép Hòa Phát  
136  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
Kinh tế & Chính sách  
Tên sản phẩm,  
hàng hóa  
TĐPTBQ  
TT  
Năm 2017  
Năm 2018  
Năm 2019  
(%)  
II  
6
7
8
9
Thép cây (gai)  
Thép Thái Nguyên  
Thép Việt Úc  
Thép Việt Hàn  
Thép Việt Ý  
Thép Hòa Phát  
Tổng  
3.206.890.000  
3.410.500.000  
4.904.000.000  
4.004.000.000  
5.083.066.210  
20.608.456.210  
3.435.000.000  
4.468.000.000  
5.646.092.003  
5.732.054.180  
8.361.531.817  
27.642.678.000  
3.607.000.000  
7.938.328.000  
6.080.800.900  
7.066.900.000  
7.799.316.100  
32.492.345.000  
106,05  
152,57  
111,35  
132,85  
123,87  
125,56  
10  
Nguồn: Công ty TNHH MTV Quốc Khánh  
ra của công ty tốt, phù hợp với thị trường và nhu  
cầu sản phẩm của người tiêu dùng dẫn đến  
doanh thu của các mặt hàng này tăng dần đều  
qua các năm.  
Kết quả bảng 3 cho thấy lượng bán ra của  
thép cuộn trơn với thép gai đều tăng lên đáng  
kể, trong đó bán được nhiều nhất là thép Hòa  
Phát, thép Thái Nguyên…  
Điều này cho thấy chất lượng sản phẩm bán  
3.1.2. Công tác xây dựng ngân sách bán hàng  
Bảng 4. Ngân sách bán hàng của công ty giai đoạn 2017 – 2019  
ĐVT: đồng  
TĐPTBQ  
(%)  
TT  
Chỉ tiêu  
Năm 2017  
Năm 2018  
Năm 2019  
1
Quỹ lương chi cho bán hàng  
512.222.884  
633.873.737  
692.249.851  
116,25  
2
3
4
5
6
7
8
Chi phí thuê mặt bằng  
Chi phí lãi vay  
210.987.780  
20.089.574  
46.504.000  
75.560.000  
58.870.000  
74.560.000  
26.212.620  
228.908.097  
21.765.349  
48.824.000  
91.260.400  
61.420.000  
95.360.100  
19.581.903  
245.789.053  
37.100.889  
48.405.200  
91.651.000  
61.124.000  
92.925.200  
24.808.947  
107,93  
135,90  
102,02  
110,13  
101,90  
111,64  
97,29  
Chi phí nghiên cứu thị trường  
Chi phí quảng cáo  
Chi phí khuyến mãi  
Các khoản hoa hồng trả đại lý  
Chi phí tiếp khách  
Tổng  
1.025.006.858 1.200.993.586 1.294.054.140  
112,36  
Nguồn: Công ty TNHH MTV Quốc Khánh  
112,36% (tăng 12,36%). Điều này chứng tỏ  
công ty đã quan tâm tới công tác bán hàng để  
thức đẩy tiêu thụ sản phẩm.  
Bảng 04 cho thấy ngân sách dành cho hoạt  
động bán hàng của công ty có sự gia tăng qua  
các năm với tốc độ phát triển 3 năm đạt  
3.1.3. Tổ chức lực lượng bán  
Bảng 5. Nhóm lực lượng bán hàng của Công ty từ 2017-2019  
TT Chỉ tiêu  
Năm 2017  
Năm 2018  
Năm 2019  
TĐPTBQ (%)  
1
2
Bên trong DN  
Bên ngoài DN  
Tổng  
26  
22  
48  
30  
24  
54  
32  
24  
56  
110,94  
104,45  
108,01  
Nguồn: Công ty TNHH MTV Quốc Khánh  
Nhóm lực lượng bán hàng bên trong doanh  
nghiệp chủ yếu là các nhân viên bán hàng tại  
cửa hàng của công ty, số nhân viên bán hàng  
tăng qua từng năm do nhu cầu mua sản phẩm  
của khách hàng tăng lên và do công ty mở rộng  
thêm các cửa hàng. Nhóm lực lượng bên ngoài  
doanh nghiệp như các đại lý, nhân viên kinh  
doanh bên ngoài…  
3.1.4.Mức độ hài lòng chung của khách hàng  
với công tác quản trị bán hàng tại công ty  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
137  
Kinh tế & Chính sách  
Bảng 6. Mức độ hài lòng chung của khách hàng với công tác quản trị bán hàng  
Giá trị  
trung  
bình  
Mức độ đánh giá (%)  
TT  
Chỉ tiêu  
1
2
3
4
5
Ông/bà cảm thấy hài lòng khi quyết định sử  
dụng sản phẩm  
Ông/bà sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của  
doanh nghiệp  
1
2
3,62  
2,5  
5,8  
30  
50 10,8  
9,8  
3,78  
2,5  
5
29,4 53,3  
Mức thỏa mãn chung  
3,7  
Nguồn: Tổng hợp kết quả của tác giả  
Kết quả Bảng 6 cho thấy mức độ thỏa mãn  
chung của khách hàng với công tác quản trị bán  
hàng của công ty đạt mức 3,7. Đây được coi là  
mức hài lòng khá. Trong đó, khách hàng sẽ tiếp  
tục sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp có giá  
trị trung bình đạt 3,78 với 53,3% ý kiến của  
khách hàng đồng ý; 9,8% khách hàng hoàn toàn  
đồng ý; 29,4% khách hàng cảm thấy bình  
thường và số khách hàng không đồng ý chiếm  
tỷ lệ rất nhỏ.  
3.2.1. Kiểm định chất lượng thang đo bằng hệ  
số Cronbach’s Alpha  
Độ tin cậy của thang đo sẽ được kiểm định  
bằng hệ số Cronbach Alpha. Hệ số Cronbach  
Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để  
kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các  
biến quan sát. Chỉ những biến có hệ số tương  
quan biến tổng phù hợp (Corrected Item – Total  
Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach  
Alpha ≥ 0,6 được chấp nhận (Đinh Phi Hổ,  
2012; Cristobal và cộng sự, 2007).  
3.2. Kết quả phân tích mô hình dựa trên  
phân tích nhân tố khám phá  
Bảng 07. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha  
Cronbach’s Alpha  
TT Thang đo  
Biến thành phần  
biến tổng  
Biến độc lập  
SP1, SP2, SP3, SP4  
GC1, GC2, GC3  
1 Chất lượng sản phẩm  
2 Giá cả  
0,774  
0,767  
0,778  
0,745  
0,863  
3 Chính sách phân phối  
4 Chính sách xúc tiến  
5 Năng lực của đội ngũ bán hàng  
PP1, PP2, PP3, PP4  
XT1, XT2, XT3  
NL1, NL2, NL3, NL4  
Biến phụ thuộc  
Sự hài lòng  
SHL1, SHL2, SHL3  
0,832  
Nguồn: Tổng hợp kết quả của tác giả  
Từ kết quả bảng 7 ta thấy Cronbach‘s Alpha  
của các thang đo đều > 0,6 nên các biến đều  
được chấp nhận.  
3.1.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
EFA  
(1) Kiếm định tính thích hợp của EFA  
Chỉ số KMO (Kaiser-Meiyer-Olkin Measure  
of Sampling Adequacy) là chỉ số được dùng để  
xem xét sự thích hơp của các phân tích nhân tố.  
(Kaiser, 1974).  
Bảng 08. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test  
0,898  
Trị số KMO  
Kiểm định Chi bình phương  
1105,327  
Kiểm định Bartlett  
Tổng bình phương các sai lệch (df)  
Mức ý nghĩa (Sig.)  
153  
0,000  
Nguồn: Tổng hợp kết quả của tác giả  
138  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
Kinh tế & Chính sách  
KMO and Bartlett’s Test ta thấy chỉ tiêu  
KMO = 0,898 thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO  
< 1. Do vậy, phân tích nhân tố khám phá là thích  
hợp cho bảng dữ liệu tổng thể.  
định Bartlett’s Test có ý nghĩa thống kê và các  
biến có tương quan với nhau trong tổng thể.  
(2) Kiểm định mức độ giải thích của các biến  
quan sát đối với nhân tố  
Kiểm định Bartlett’s Test xem xét giả thuyết:  
độ tương quan giữa các biến số bằng 0. Cũng từ  
bảng 8 ta thấy Sig. = 0,000 < 0,05. Do vậy, kiểm  
Mức độ giải thích của các biến trong mô hình  
được đo lường bằng tổng giá trị phương sai  
trích. Kết quả được thể hiện ở bảng 9.  
Bảng 9. Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained)  
̉
̉
Eigenvalues khởi tạo  
Tông phương sai chiê  
́
t xuâ  
Tần  
suất  
́
t
Tông phương sai tıch xoay  
́
Tần  
%
Thanh  
̀
%
phương  
sai  
Tần suất  
tích lũy  
%
%
Tổng  
số  
Tổng  
số  
Tổng  
số  
suất  
tích lũy  
%
tô  
́
phương  
phương  
sai  
tích lũy  
%
sai  
1
2
3
4
8,006  
1,439  
1,261  
1,080  
44,479  
7,995  
7,006  
6,000  
44,479  
52,474  
59,480  
65,480  
8,006  
1,439  
1,261  
1,080  
44,479  
7,995  
7,006  
6,000  
44,479  
52,474  
59,480  
65,480  
3,680  
3,360  
2,440  
2,307  
20,445  
18,664  
13,554  
12,817  
20,445  
39,109  
52,663  
65,480  
Nguồn: Tổng hợp kết quả của tác giả  
Chỉ tiêu Cumulative trong bảng tổng phương  
(3) Kết quả sắp xếp lại nhân tố qua ma trận  
xoay  
Trong phân tích EFA, thông qua ma trận  
nhân tố xoay (Rotated matrix) để sắp xếp lại các  
nhân tố vào 4 thang đo, kết quả cho trong bảng  
10.  
sai được giải thích có trị số phương sai trích là  
65,480% có nghĩa là 65,480% nhân tố được giải  
thích giải thích bởi 4 biến quan sát. Ngoài ra,  
tổng phương sai trích > 50% cho thấy mô hình  
EFA là phù hợp.  
Bảng 10. Ma trận nhân tố xoay  
Component  
Biến phụ  
thuộc  
NL3  
NL4  
NL1  
NL2  
GC2  
GC1  
SP3  
1
2
3
4
0,807  
0,763  
0,721  
0,666  
0,597  
0,737  
0,724  
0,678  
0,667  
0,552  
SP4  
PP3  
PP4  
XT1  
XT2  
XT3  
SP1  
0,793  
0,741  
0,650  
0,745  
0,722  
SP2  
Nguồn: Tổng hợp kết quả của tác giả  
Qua kiểm định chất lượng thang đo và kiểm  
định mô hình EFA, nhận diện được 4 thang đo  
đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng tới công tác  
quản trị bán hàng tại công ty TNHH MTV Quốc  
Khánh (Bảng 11).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
139  
Kinh tế & Chính sách  
Bảng 11. Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA  
TT  
Thang đo Biến đặc trưng  
Giải thích thang đo  
1
2
3
4
F1  
F2  
F3  
F4  
NL3, NL4, NL1, NL2, GC2  
Năng lực của đội ngũ bán hàng  
Chính sách phân phối  
Chính sách xúc tiến  
CG1, SP3, SP4, PP3, PP4  
XT1, XT2, XT3  
SP1, SP2  
Chất lượng sản phẩm  
Nguồn: Tổng hợp kết quả của tác giả  
nhân tố này. Các nhân tố F1, F2, F3, F4 cũng  
được định lượng bằng tính điểm trung bình của  
các biến quan sát nằm trong nhân tố đó.  
Việc xem xét trong các yếu tố F1, F2, F3, F4,  
yếu tố nào thực sự tác động đến công tác quản  
trị bán hàng tại công ty TNHH MTV Quốc  
Khánh sẽ thực hiện bằng phương trình hồi quy  
tuyến tính.  
(4) Phân tích hồi quy đa biến  
Để đánh giá được mức độ ảnh hưởng, nhận  
diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị  
bán hàng tại công ty TNHH MTV Quốc Khánh,  
mô hình tương quan tổng thể có dạng:  
SHL = f (F1, F2, F3, F4)  
Trong đó: SHL: Biến phụ thuộc  
F1, F2, F3, F4: Biến độc lập  
Nhân tố SHL được định lượng bằng cách  
tính điểm trung bình của 4 biến quan sát thuộc  
SHL = β0 + β1F1 + β2F2 + β3F3 + β4F4  
Bảng 12.Tóm tắt mô hình (Model Summary)  
Mức  
độ  
đóng  
góp  
của  
các  
Mức  
ý
nghĩa  
thống  
kê  
Hệ số  
hồi  
quy  
chuẩn  
hóa  
Giá  
trị  
tuyệt  
đối  
Tầm  
quan  
trọng  
của  
Hệ số hồi  
quy chưa  
chuẩn  
Giá  
trị t  
(t-  
Biến độc lập  
VIF  
hóa (B)  
value)  
của  
các  
(Sig.)  
(Beta) Beta  
biến  
(%)  
biến  
Constant  
-7,47E-15 0,000 0,000 1,000  
F1 (Năng lực của đội ngũ  
bán hàng)  
0,496  
8,867 0,000 1,000  
0,496 0,496 32,21  
1
F2 (Chính sách phân phối)  
F3 (Chính sách xúc tiến)  
F4 (Chất lượng sản phẩm)  
Tổng  
0,234  
0,326  
0,484  
4,190 0,000 1,000  
5,834 0,000 1,000  
8,659 0,003 1,000  
0,234 0,234 15,19  
0,326 0,326 21,17  
0,484 0,484 31,43  
4
3
2
1,540  
100  
Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng về công tác bán hàng của công ty  
Dung lượng mẫu quan sát  
F
120  
51,298  
0,641  
0,628  
1,968  
Hệ số R-squared  
Hệ số R-squared hiệu chỉnh  
Durbin Watson  
Nguồn: Tổng hợp kết quả của tác giả  
này có nghĩa 64,1% thay đổi của mức độ hài  
lòng của khách hàng về công tác quản trị bán  
Kết quả Bảng 12 cho thấy mô hình có R2  
điều chỉnh (Adjusted R Square) là 0,641. Điều  
140  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
Kinh tế & Chính sách  
hàng của công ty được giải thích bởi các biến  
F1, F2, F3, F4.  
thời gian cho công ty nhưng hiệu quả mang lại  
tương đối cao vì có thể theo dõi sát sao quá trình  
làm việc của nhân viên để điều chỉnh kịp thời.  
Tuy nhiên dù phân cấp nhân viên theo trình độ  
nào thì cũng cần tập trung vào hai mục tiêu là  
nhân viên giỏi về kĩ năng, nghiệp vụ bán hàng  
và giỏi về kĩ năng giao tiếp.  
Kiểm định F sử dụng trong bảng phân tích  
phương sai vẫn là một phép kiểm định giả  
thuyết về sự tồn tại của mô hình hồi quy tuyến  
tính tổng thể, ta thấy kiểm định F có giá trị là  
51,298 với mức ý nghĩa (Sig = 0,000) chứng tỏ  
mô hình hồi quy tuyến tính bội là tồn tại và có  
thể sử dụng được.  
Độ phóng đại phương sai (VIF) nhỏ hơn 10.  
Như vậy các biến độc lập không có tương quan  
chặt với nhau hay mô hình hồi quy không có  
hiện tượng đa cộng tuyến.  
Hệ số Durbin Watson (1<d=1,968<3), như  
vậy mô hình hồi quy không có hiện tượng tự  
tương quan của phần dư.  
Các biến F1, F2, F3, F4 đều có Sig. <0,05.  
Như vậy, F1, F2, F3, F4 tương quan có ý nghĩa  
với HL và độ tin cậy 95%.  
- Nâng cao chất lượng sản phẩm  
Ngày nay chất lượng sản phẩm là một trong  
những tiêu chí hàng đầu trong việc lựa chọn sản  
phẩm của khách hàng, nhìn chung chất lượng  
sản phẩm của công ty còn nhiều hạn chế và  
không được đánh giá cao so với các mặt hàng  
ngoại nhập. Do đó để giữ vững và phát triển thị  
trường hạn chế sự cạnh tranh của các đối thủ  
công ty cần hoàn thiện và nâng cao chất lượng  
sản phẩm và cần chú trọng một số vấn đề sau:  
+ Mở rộng danh mục sản phẩm của công ty  
bằng cách bổ sung nhiều sản phẩm mới.  
+ Kéo dài từng loại sản phẩm làm tăng chiều  
dài danh mục.  
Như vậy, các biến F1, F2, F3, F4 có ảnh  
hưởng đáng kể đến sự hài lòng.  
(5) Thảo luận kết quả hồi quy  
+ Bổ sung thêm các phương án sản phẩm  
cho từng sản phẩm và tăng chiều sâu của danh  
mục sản phẩm.  
+ Thực hiện kiểm tra chặt chẽ về sản phẩm  
trước khi giao cho khách hàng  
Bên cạnh đó công ty cần không ngừng hoàn  
thiện các dòng sản phẩm cũ và phát triển sản  
phẩm mới đặc biệt là những sản phẩm thị  
trường chưa đáp ứng và đối thủ chưa có.  
- Mở rộng chính sách phân phối  
Tất cả 4 biến F1, F2, F3, F4 có quan hệ cùng  
chiều với biến SHL. Dựa vào hệ số hồi quy đã  
đươc chuẩn hóa (Bảng 7) đã cho thấy tầm quan  
trọng của 4 yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản  
trị bán hàng của công ty TNHH MTV Quốc  
Khánh từ mạnh đến yếu là: Năng lực của đội  
ngũ bán hàng (32,21%); Chất lượng sản phẩm  
(31,43%); Chính sách xúc tiến (21,17%) và  
Chính sách phân phối (15,19%).  
Sản phẩm của công ty bán ra đa số là sản  
phẩm phục vụ cho ngành xây dựng và quá trình  
sản xuất sản phẩm có những đặc điểm khác biệt  
so với những sản phẩm hàng hóa khác nên việc  
tiến hành các hoạt động phân phối của doanh  
nghiệp mang những đặc thù riêng. Để thu được  
nhiều lợi nhuận, công ty nên lựa chọn những  
kênh phân phối, trung gian có khả năng phân  
phối tốt để tiết kiệm chi phí lưu thông cũng như  
tăng lợi nhuận cho mình. Ngoài ra công ty cần  
có đội ngũ nhân viên nghiên cứu thị trường,  
khảo sát tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tìm  
hiểu thêm các nhà bán buôn, bán lẻ có năng lực  
các điều kiện phù hợp để trở thành thành viên  
mới trong kênh phân phối của công ty.  
3.3. Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác  
quản trị bán hàng tại công ty TNHH MTV  
Quốc Khánh  
Dựa trên kết quả đã phân tích các yếu tố ảnh  
hưởng tới công tác quản trị bán hàng tại công ty  
TNHH MTV Quốc Khánh có thể đề xuất một  
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác  
quản trị bán hàng tại công ty như sau:  
- Nâng cao năng lực của đội ngũ bán hàng  
Năng lực nghiệp vụ của nhân viên bán hàng  
không đồng đều nên công ty cần chú trọng vào  
công tác đào tạo và đạo tạo lại cho nhân viên.  
Công ty cần phân cấp nhân viên theo trình độ  
làm việc, với mỗi trình độ sẽ có cách đào tạo  
riêng. Tuy làm thế này sẽ gây tốn kém về mặt  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
141  
Kinh tế & Chính sách  
- Tăng cường các chính sách xúc tiến  
Trên cơ sở đó nghiên cứu đã đưa ra một số  
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác  
quản trị bán hàng tại công ty TNHH MTV Quốc  
Khánh trong thời gian tới như sau:  
Công ty nên thực hiện các chương trình  
khuyến mãi cho khách hàng của mình qua việc  
tặng thêm sản phẩm, giảm giá đối với khách  
hàng mua hàng với số lượng lớn hoặc các khách  
hàng quen của công ty. Đây là hình thức khuyến  
mãi mà công ty sử dụng để kích thích lượng  
hàng hóa tiêu thụ được. Bên cạnh đó, công ty  
sử dụng hình thức chiết khấu để khuyến khích  
việc tiêu thụ sản phẩm. Các trung gian cấp dưới  
nhập càng nhiều hàng thì sẽ càng giảm giá  
thành của đơn vị sản phẩm, như vậy các trung  
gian có thể lựa chọn giữa việc bán giá thấp hơn  
để thu hút khách hàng hoặc giữ nguyên giá bán  
để có nhiều lợi nhuận.  
- Nâng cao năng lực của đội ngũ bán hàng  
- Nâng cao chất lượng sản phẩm  
- Mở rộng chính sách phân phối  
- Tăng cường các chính sách xúc tiến  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Hải Hà (2015), Hoàn thiện công tác quản  
trị bán hàng tại doanh nghiệp Thịnh Phát, Trường Đại  
học Kinh tế Huế.  
2. Đinh Phi Hổ (2012), Phương pháp nghiên cứu kinh tế  
định lượng và những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát  
triển nông nghiệp, NXB Phương Đông, TP Hồ Chí Minh.  
3. Hair, J.F., Hult, G.T.M, Ringle, C.M. and Sarstedt  
(2014), A Primer on Partial Least Squares Structure  
Equation Modeling (PLS – SEM), Thousand Oaks, CA:  
Sage.  
4. KẾT LUẬN  
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về các yếu  
tố ảnh hưởng tới công tác quản trị bán hàng tại  
công ty, tổng hợp những nghiên cứu thực tiễn  
có liên quan để xây dựng mô hình đánh giá các  
yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị bán hàng  
tại công ty TNHH MTV Quốc Khánh.  
Nghiên cứu đã xác định được các 4 nhóm  
yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị bán hàng  
tại công ty TNHH MTV Quốc Khánh theo thứ  
tự: (1) Năng lực của đội ngũ bán hàng; (2) Chất  
lượng sản phẩm; (3) Chính sách xúc tiến và (4)  
Chính sách phân phối.  
4. Kaiser, H.F (1974), An index of factorial simplicity,  
Psychometrika.  
5. Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dũng, Lê Đăng Khôi  
(2012), Quản trị bán hàng, NXB Phương Đông.  
6. Nguyễn Thị Bảo Thư (2016), Một số giải pháp  
hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty TNHH  
thương mại Hà Nghĩa, Trường Đại học Thăng Long.  
7. Spreng, Mackoy (1996), An empirical examination  
of a model ofperceived service quality and satisfaction,  
Journal of retailing, Vol.72: 201-214.  
8. Zeithaml, V. A. & M. J. Bitner (2000), Services  
Marketing: Integrating Customer Focus Across the Firm,  
Irwin McGraw- Hill.  
RESEARCH FACTORS INFLUENCING SALES MANAGEMENT AT  
QUOC KHANH ONE MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY  
Nguyen Thuy Dung  
Vietnam National University of Forestry  
SUMMARY  
Sales management plays an important role in helping the company to achieve the sales targets efficiently. It’s an  
essential linked process in product distribution. In this study, to identify the factors which affect the sales  
management of Quoc Khanh 1 member Limited liability company, the authors collected a structured survey of  
178 customers who used to buy products of the company. The study results based on using EFA method reveal  
that there are 4 groups of factors include (1) Ability of salers; (2) Distribution policies; (3) Promotion policies;  
(4) Product’s quality. Based on that result, the study proposed some solutions to enhance the effectiveness of  
sales management activity at Quoc Khanh 1 member Limited liability Company, they are: developing the ability  
of salers; improve product’s quality; expanding distribution policies; increasing the promotion policies’  
efficiency.  
Keywords: EFA, factors influencing, Quoc Khanh, sales management.  
Ngày nhận bài  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
: 07/1/2021  
: 08/3/2021  
: 26/3/2021  
142  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2021  
pdf 10 trang Thùy Anh 21600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị bán hàng tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc Khánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_yeu_to_anh_huong_toi_cong_tac_quan_tri_ban_ha.pdf