Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của Honda ô tô Hải Phòng

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM  
VÀ DỊCH VỤ CỦA HONDA Ô TÔ HẢI PHÒNG  
Hoàng Chí Cương, Bùi Duy Linh,  
Nguyễn Quang Sơn, Bùi Văn Trường  
Đại học Hàng hải Việt Nam  
[email protected]; truongbv@hondaotohaiphong.com.vn.  
Ngày nhận bài: 15/10/2020  
Ngày PB đánh giá: 11/11/2020  
Ngày duyệt đăng: 19/11/2020  
TÓM TẮT: Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng bộ dữ liệu điều tra 100 khách hàng đã sử dụng  
sản phẩm và dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng, phương pháp nghiên cứu định tính dùng thang đo lưỡng  
cực (Likert scale) 5 mức, kiểm định One-sample T-test, Independent-samples T-test, phân tích phương sai  
One-wayANOVA, và phân tích hồi quy tuyến tính (regression) để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về  
sản phẩm và dịch vụ của Hãng. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt về sự hài lòng giữa nhóm khách  
hàng nam và nữ, cũng không có sự khác biệt về sự hài lòng giữa những khách hàng thuộc các nhóm tuổi  
khác nhau. Các yếu tố làm khách hàng hài lòng là sự phục vụ của nhân viên, cơ sở vật chất, và sản phẩm.  
Sự hài lòng này ảnh hưởng rất lớn đến ý định tiếp tục mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Hãng trong  
tương lai. Một số khuyến nghị về chính sách cũng được đề cập trong nghiên cứu này.  
Phân loại theo JEL: C81, C83, C87  
Từ khóa: Honda Ô tô Hải Phòng, SPSS, Sự hài lòng của khách hàng  
EVALUATING THE CUSTOMER SATISFACTION ON PRODUCTS AND SERVICES OF  
HONDAAUTOMOBILES HAI PHONG  
ABSTRACT: In this study, we use a data set collected from 100 customers who have used products and  
services of HondaAutomobiles Hai Phong recently, a qualitative research tool using a 5-level Likert scale,  
One-sample T-test, Independent-samples T-test, One-way ANOVA analysis, and regression technique to  
evaluate the customer’s satisfaction on products and services of the Firm. The results show that there  
is no difference in satisfaction between male and female customers and no difference in satisfaction  
between different age groups. Factors that make customers happy are the attitude of staff’s, facilities,  
and firm’s products. This satisfaction greatly affects to customer’s purchase intention in the future. Some  
recommendations are also proposed in this study.  
JEL Classification: C81, C83, C87  
Keywords: Customer’s Satisfaction, Honda Automobiles Hai Phong, SPSS  
1. GIỚI THIỆU  
lao động trong doanh nghiệp, quyết định  
sự tồn tại của doanh nghiệp. Trong bối  
cảnh dịch bệnh Covid 19 đang hoành hành  
trên thế giới, các doanh nghiệp càng thấm  
thía khi không có khách hàng. Khách hàng  
thỏa mãn với sản phẩm của doanh nghiệp  
Khách hàng luôn là tâm điểm của mọi  
doanh nghiệp được quản trị theo triết lý  
Marketing trên thế giới hiện nay. Khách  
hàng là người tạo ra doanh số bán, lợi  
nhuận cho doanh nghiệp, trả lương cho  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
37  
sẽ có xu hướng trung thành với nhãn hiệu,  
với doanh nghiệp và ngược lại.  
so sánh giữa lợi ích do tiêu dùng sản phẩm  
mang lại (product’s perceived performance)  
với kỳ vọng của họ (expectation). Việc  
nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối  
với sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp,  
tổ chức,… đã được đề cập nhiều trong các  
nghiên cứu trước đây.  
Thành lập ngày 28/12/2010, Honda Ô  
tô Hải Phòng được trang bị các thiết bị tiên  
tiến, hiện đại nhất phù hợp với yêu cầu và  
tiêu chuẩn của Honda toàn cầu. Các dịch vụ  
bán hàng và sau bán hàng của Honda Ô tô  
Hải Phòng tuân thủ những quy chuẩn quốc  
tế chuyên nghiệp nhất, hướng đến quyền lợi  
và sự hài lòng của khách hàng nhằm nâng  
cao uy tín của Honda Ô tô Hải Phòng nói  
riêng và hệ thống Đại lý Ô tô của Honda  
trên toàn quốc nói chung [3]. Hiện Honda  
Ô tô Hải Phòng cung cấp 7 dòng xe chính  
gồm: Honda CR-V, Honda Accord, Honda  
Civic, Honda HR-V, Honda City, Honda  
Jazz, Honda Brio trong các phân khúc A,  
B, C, D cùng các dịch vụ thay thế phụ tùng,  
sửa chữa, bảo dưỡng xe định kỳ,...  
Tác giả Trương Minh Đức (2014) đã  
tiến hành đánh giá mức độ hài lòng của  
khách hàng cá nhân đối với chất lượng  
dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng  
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế  
(Vietcombank Huế). Kết quả chỉ ra “hầu  
hết khách hàng đánh giá tốt về chất lượng  
dịch vụ NHĐT của VCB Huế, cụ thể là  
các thành phần đáp ứng, an toàn, tin cậy,  
hệ thống sẵn có, thẩm mỹ, đáp ứng. Riêng  
thành phần liên hệ thì khách hàng chưa  
đánh giá cao” [1].  
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt  
với các hãng khác như Toyota, Mazda,  
Suzuki, Mitsubishi, Ford, Chevrolet,  
Kia, Huyndai, Mercedes, BMW, Audi,  
Vinfast,… tại thị trường Hải Phòng và phía  
Bắc, việc tăng mức độ hài lòng của khách  
hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của  
Honda Ô tô Hải Phòng để giữ được khách  
hàng trung thành và hấp dẫn, lôi kéo được  
khách hàng của các đối thủ cạnh tranh là  
điều hết sức quan trọng cho Hãng. Câu hỏi  
đặt ra là “yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của khách hàng đối với sản phẩm và  
dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng thời  
gian vừa qua? Và, làm thế nào để gia tăng  
sự hài lòng, giữ chân được khách hàng,  
từ đó tăng được doanh số, lợi nhuận, đạt  
được các mục tiêu trong kinh doanh của  
Hãng thời gian tới?” Nghiên cứu này sẽ  
tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên.  
Tác giả Trần Thị Mỹ Linh (2014) đã  
tiến hành “đánh giá sự hài lòng của khách  
hàng tại công ty TNHH TM & DV Phước  
Tài”. Kết quả cho thấy “có 4 nhóm nhân tố  
chính tác động đến sự hài lòng của khách  
hàng tại Công ty Phước Tài bao gồm: (i)  
Chính sách và nghiệp vụ bán hàng; (ii)  
Trang thiết bị, vật chất; (iii) Cung cấp  
hàng hóa; (iv) Giá cả. Đây là những nhân  
tố do chính bản thân khách hàng cảm nhận  
được sau khi mua hàng tại Công ty” [4].  
Tác giả Phan Thị Thùy Trang (2014)  
đã đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại  
Thành phố Huế đối với dịch vụ di động của  
Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel chi  
nhánh Huế. Tác giả kết luận “có bốn yếu tố  
làm khách hàng hài lòng bao gồm: (i) Sự  
thuận tiện, (ii) dịch vụ khách hàng, (iii) chất  
lượng cuộc gọi, và (iv) cấu trúc giá” [7].  
2. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU  
Tác giả Đặng Văn Hiệp (2015) đã phân  
tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng  
của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ  
Sự thỏa mãn (satisfaction) là cảm giác  
màngườitiêudùngcóđượcbắtnguồntừviệc  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
38  
tại siêu thị điện máy Toàn Thủy. Tác giả  
kết luận “có năm nhân tố tác động đến sự  
hài lòng của khách hàng đối với chất lượng  
dịch vụ của Siêu thị là: (i) sự tin cậy, (ii) sự  
đáp ứng, (iii) năng lực phục vụ, (iv) sự cảm  
thông, và (v) phương tiện hữu hình” [2].  
hài lòng của khách hàng cá nhân đối với  
dịch vụ tư vấn du học tại Công ty Tư vấn  
du học Á Âu. Tác giả kết luận “nhân viên,  
thông tin, hình ảnh doanh nghiệp, giá cả  
dịch vụ cảm nhận, khả năng tiếp cận dịch  
vụ là các yếu tố tác động đến mức độ hài  
lòng của khách hàng” [6].  
Tác giả Lê Thị Như Tú (2016) cũng đã  
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của khách hàng đối với chất lượng  
dịch vụ tại siêu thị điện máy Toàn Thủy.  
“Kết quả đã cho thấy rằng phần lớn các  
khách hàng hài lòng với chất lượng dịch  
vụ tại siêu thị. Và mặc dù số lượng khách  
hàng này rất nhỏ so với số lượng khách  
hàng của siêu thị nhưng nó đã phản ánh  
phần nào cảm nhận của khách hàng đối  
với chất lượng dịch vụ tại siêu thị điện  
máy Toàn Thủy. Từ đó có thể căn cứ vào  
kết quả điều tra để đưa ra các chiến lược  
giải pháp cho siêu thị” [8].  
Một số tác giả nước ngoài cũng đã  
nghiên cứu để đánh giá sự hài lòng của  
khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của  
doanh nghiệp như:  
Chwo-ming và các cộng sự (2015) đã  
nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về  
xe Lexus của Toyota tại Đài Loan bằng  
cách áp dụng mô hình chỉ số hài lòng khách  
hàng (CSI) của Fornell và cộng sự (1996).  
Bằng cách phân tích nhóm 320 chủ sở hữu  
Lexus tại Đài Loan trong hơn 7 tháng,  
nghiên cứu sử dụng mô hình phương trình  
cấu trúc với phần mềm LISREL để chỉ ra  
rằng chất lượng cảm nhận có ảnh hưởng  
trực tiếp đến sự hài lòng tổng thể của  
khách hàng và có ảnh hưởng gián tiếp đến  
mức độ phàn nàn của khách hàng và lòng  
trung thành của khách hàng. Nghĩa là, kỳ  
vọng của khách hàng có ảnh hưởng trực  
tiếp đến chất lượng cảm nhận của khách  
hàng; do đó, những kỳ vọng như vậy có  
ảnh hưởng gián tiếp đến mức độ hài lòng  
chung của khách hàng. Không có gì đáng  
ngạc nhiên khi sự hài lòng tổng thể của  
khách hàng ảnh hưởng tiêu cực đến sự  
phàn nàn của khách hàng và ảnh hưởng  
tích cực đến lòng trung thành của khách  
hàng. Điều quan trọng, nghiên cứu cũng  
phát hiện ra rằng những lời phàn nàn của  
khách hàng không có tác động tiêu cực  
đến lòng trung thành của khách hàng.  
Ngoài ra, nghiên cứu chứng minh rằng mô  
hình CSI nên được sửa đổi trong trường  
hợp của khách hàng Đài Loan đối với xe  
Lexus. Bởi vì khái niệm “giá trị cảm nhận”  
không có trong mô hình hiện tại, nên cần  
Tác giả Lê Hoàng Long (2017) đã phân  
tích để tìm ra “các yếu tố ảnh hưởng đến sự  
hài lòng của khách hàng đối với chất lượng  
dịch vụ khám sức khỏe tại bệnh viện Bình  
Thạnh” Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả  
kết luận “có 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của khách hàng là: (1) Cơ sở vật chất,  
(2) Độ tin cậy, (3) Chất lượng khám và điều  
trị, (4) Sự đồng cảm, (5) Quy trình thủ tục  
và (6) Giá cả dịch vụ” [5].  
Tác giả Lê Thị Thanh Tuyền (2018) đã  
nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến sự  
hài lòng của người nộp thuế về chất lượng  
dịch vụ trong hành chính công tại Chi cục  
Thuế huyện Nhà Bè Thành Phố Hồ Chí  
Minh”. Tác giả chỉ ra rằng “Sự tự tin, Sự  
linh hoạt và Năng lực phục vụ có tác động  
đến sự hài lòng của doanh nghiệp về chất  
lượng dịch vụ trong hành chính công tại  
Chi cục Thuế huyện Nhà Bè” [9].  
Tác giả Huỳnh Thanh Tân (2018) đã  
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
39  
phải khám phá thêm. Cuối cùng, nghiên  
cứu phát hiện ra rằng các công ty nên cố  
gắng hết sức để cải thiện chất lượng cảm  
nhận, vì làm như vậy dường như là cách  
hiệu quả nhất để tăng mức độ hài lòng của  
khách hàng [10].  
tổ chức trong nhiều lĩnh vực như y tế, giáo  
dục, viễn thông, ngân hàng, bán lẻ… Một  
số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
khách hàng đã được chỉ ra như: tính năng  
của sản phẩm, cơ sở vật chất, môi trường  
của công ty, giá cả, sự phục vụ, chất lượng  
dịch vụ, giá trị cảm nhận,… Trường hợp  
của Honda Ô tô Hải Phòng, chưa có một  
nghiên cứu nào được tiến hành để xác  
định các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng  
của khách hàng đối với sản phẩm và dịch  
vụ do Hãng cung cấp. Xuất phát từ yêu  
cầu thực tiễn đó và để đảm bảo tính mới,  
tính độc sáng và học thuật, nghiên cứu  
này sẽ tập trung nghiên cứu để xác định  
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ  
của Honda Ô tô Hải Phòng thời gian qua.  
Từ đó, tác giả sẽ đề xuất một số biện pháp  
nhằm gia tăng sự hài lòng và lòng trung  
thành của khách hàng đối với sản phẩm và  
dịch vụ của Hãng thời gian tới.  
Tác giả Laura và Mitja (2017) đã chỉ  
ra rằng: môi trường bán hàng, giá cả,  
tính năng của sản phẩm dành cho người  
người dùng, tính năng thiết kế, tính năng  
kỹ thuật, kiến thức sâu rộng của nhân  
viên bán hàng, kỹ năng chuyên nghiệp  
của nhân viên bán hàng, thiết kế của sản  
phẩm, thương hiệu của sản phẩm là những  
yếu tố tác động/ảnh hưởng tới sự hài lòng  
của khách hàng [12].  
Jacob và Johan (2019) đã chỉ ra rằng  
chất lượng dịch vụ là một trong số những  
yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự  
hài lòng của khách hàng và làm gia tăng  
sự trung thành của khách hàng vào sản  
phẩm của doanh nghiệp [11].  
Qua lược sử nghiên cứu ta thấy hầu hết  
các nghiên cứu tập trung đánh giá mức độ  
hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm,  
chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp,  
3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ  
VÀ BỘ DỮ LIỆU  
3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu  
Thái đđ phđc vđ cđa nhân viên  
Yđu tđ:  
- Tuđi  
- Giđi tính  
Tiđn ích cđa Hãng  
Cđ sđ vđt chđt  
Sđ hài lòng  
Dđch vđ cung cđp  
Sđn phđm cđa Hãng  
Sơ đồ 1. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
Trong mô hình trên tác giả nhận định có  
5 nhân tố chính (nhân tố “mẹ”) có xu hướng  
ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách  
hàng. Trong từng nhân tố “mẹ” đó sẽ gồm  
các nhân tố con là các biến thành phần đo  
lường chi tiết sự hài lòng của khách hàng.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
40  
3.2. Thu thập Dữ liệu  
thập từ tháng 9/2020-10/2020. Địa điểm  
tại Showroom của Hãng tại Lô 26 đường  
Lê Hồng Phong, Hải Phòng. Số phiếu thu  
về là 100, đạt 100%. Sau khi thu thập,  
nhập và kiểm tra độ tin cậy của thang đo  
dùng phần mềm SPSS, kết quả như sau:  
Nhóm tác giả đã xây dựng một bảng  
hỏi gồm 37 câu hỏi dùng thang lưỡng cực  
(Likert scale) 5 mức. Sau đó phát ngẫu  
nhiên cho 100 khách hàng đã mua sản  
phẩm và dùng dịch vụ của Honda Ô tô Hải  
Phòng thời gian vừa qua. Thời gian thu  
Bảng 1. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo dùng phần mềm SPSS 20.  
Nhóm nhân tố  
Thái độ phục vụ của nhân viên  
Tiện ích của Hãng  
Cơ sở vật chất  
Dịch vụ cung cấp  
Hệ số Cronbach’s Alpha  
0,878  
0,804  
0,895  
0,825  
0,845  
Sản phẩm của Hãng  
Nguồn: Nhóm tác giả kiểm định dùng phần mềm SPSS 20.  
Kết quả Bảng 1 cho thấy tất cả các  
học có 61. Khách hàng ở Hải Phòng có 68,  
Quảng Ninh có 17, Hải Dương có 13, Thái  
Bình 1 và nơi khác 1. Thu nhập bình quân  
của khách là 32,83 triệu đồng/1 tháng.  
nhóm nhân tố đều có Hệ số Cronbach’s  
Alpha của nhóm > 0,8. Do đó ta có thể kết  
luận thang đo lường rất tốt. Hơn nữa, tất cả  
các biến/nhân tố quan sát thành phần đều  
có Hệ số tương quan biến tổng (Corrected  
Item-Total Correlation) ≥ 3 nên đạt yêu  
cầu về độ tin cậy.  
4. KẾTQUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN  
4.1. Kiểm định One-sample T-test  
Giả thuyết kiểm định:  
Về đặc điểm của mẫu nghiên cứu, có  
62 nam, 38 nữ, dưới 25 tuổi có 2, 25-35  
tuổi có 20, 36-45 tuổi có 51, trên 45 tuổi  
có 27. Về học vấn, cấp 3 trở xuống có 5,  
trung học, cao đẳng có 34, đại học trên đại  
H0: Mức độ hài lòng về sản phẩm, dịch  
vụ = 3; H1: Mức độ hài lòng về sản phẩm,  
dịch vụ khác 3 (3 là trung vị [Median]  
trong thang đo Likert 5 mức).  
Bảng 2. Kết quả kiểm định One-Sample T-test.  
Nhân tố (Biến)  
Số quan  
sát  
Giá trị  
trung bình  
(Mean)  
Độ lệch tiêu  
chuẩn  
(Std. Deviation)  
Giá trị Sig.  
(Sig. value)  
(N)  
Anh, chị hài lòng như thế nào với nhân  
viên của Honda Ô tô Hải Phòng?  
Anh, chị hài lòng như thế nào với các tiện  
ích của Honda Ô tô Hải Phòng?  
Anh, chị hài lòng như thế nào với cơ sở vật  
chất, trang thiết bị của Honda Ô tô Hải Phòng?  
Anh, chị hài lòng như thế nào với dịch vụ  
của Honda Ô tô Hải Phòng?  
Anh, chị hài lòng như thế nào với sản  
phẩm xe ô tô của Honda Ô tô Hải Phòng?  
Anh, chị hài lòng như thế nào với sản  
phẩm, dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng?  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
4,06  
4,08  
3,91  
3,81  
4,15  
4,08  
0,763  
0,646  
0,740  
0,761  
0,642  
0,614  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
Nguồn: Nhóm tác giả kiểm định dùng phần mềm SPSS 20.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
41  
4.2. Kiểm định Independent-samples T-test  
Bảng 2 trên cho thấy giá trị Sig. của tất  
cả các biến đều = 0,000 < 0,05 (α: mức ý  
nghĩa có thể chấp nhận được) do đó ta có  
căn cứ bác bỏ H0 chấp nhận H1 tức Mức  
độ hài lòng của khách hàng về các nhân  
tố trình bày ở Bảng 2 là khác 3 (Median:  
trung vị trong thang đo Likert 5 mức).  
So sánh Giá trị trung bình (Mean) của tất  
cả các nhóm nhân tố trên ta đều thấy > 3  
(trung vị). Do đó, ta có căn cứ kết luận là  
khách hàng có xu hướng hài lòng với sản  
phẩm, dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng  
thời gian vừa qua. Trong đó, mức độ hài  
lòng đối với dịch vụ của Honda Ô tô Hải  
Phòng là thấp nhất đạt trung bình 3,81/5 so  
với các nhân tố/biến còn lại. Và, mức độ  
hài lòng với sản phẩm đạt cao nhất 4,15/5.  
Để kiểm tra xem có sự khác biệt giữa  
nhómkháchhàngnamvànhómkháchhàng  
nữ về sự hài lòng đối với sản phẩm, dịch  
vụ của Honda Ô tô Hải Phòng hay không,  
tác giả dùng kiểm định Independent-  
Samples T-Test với giả thuyết:  
H0: Không có sự khác biệt giữa nhóm  
khách hàng nam và nhóm khách hàng nữ  
về sự hài lòng đối với sản phẩm và dịch vụ  
của Honda Ô tô Hải Phòng.  
H1: Có sự khác biệt giữa nhóm nam và  
nhóm nữ về sự hài lòng đối với sản phẩm  
và dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng.  
Bảng 3. Kết quả kiểm định dùng Independent-samples T-Test.  
F
Levene’s Test  
for Equality of  
Variances  
t-test for Equality of Means  
95% Confidence Interval of the  
Sig.  
Mean  
Difference Difference  
Std. Error  
Difference  
Sig.  
t
df  
(2-tailed)  
Lower  
Upper  
Equal  
Anh, chị hài  
lòng như thế  
nào với sản  
phẩm, dịch vụ  
của Honda Ô tô  
Hải Phòng?  
variances 0,173 0,678 0,347  
assumed  
98  
0,729  
0,729  
0,044  
0,044  
0,127  
-0,208  
-0,208  
0,296  
0,297  
Equal  
variances  
0,348  
not  
assumed  
79,066  
0,127  
Nguồn: Nhóm tác giả kiểm định dùng phần mềm SPSS 20.  
4.3. Phân tích phương sai One-wayANOVA  
Kết quả Bảng 3 cho thấy Sig. của  
kiểm định Levene = 0,678 > 0,05 (α: mức  
ý nghĩa chấp nhận được), do đó ta chấp  
nhận H0 và có thể kết luận phương sai của  
hai tổng thể là giống nhau. Ta chọn kết  
quả ở dòng “Equal variances assumed”.  
Giá trị Sig. của kiểm định t ở dòng “Equal  
variances assumed” = 0,729 > 0,05 (α)  
nên ta không bác bỏ được H0 hay chấp  
nhận H0. Kết luận là “không có sự khác  
biệt giữa nhóm nam và nhóm nữ về sự  
hài lòng đối với sản phẩm và dịch vụ của  
Honda Ô tô Hải Phòng”.  
Để kiểm tra xem có sự khác biệt về sự hài  
lòng giữa các khách hàng ở các nhóm tuổi khác  
nhau hay không ta dùng phân tích phương sai  
One-way ANOVA với giả thuyết như sau:  
H0: Không có sự khác biệt giữa các  
khách hàng thuộc các nhóm tuổi khác  
nhau về sự hài lòng đối với sản phẩm và  
dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng.  
H1: Có sự khác biệt giữa các khách  
hàng thuộc các nhóm tuổi khác nhau về sự  
hài lòng đối với sản phẩm và dịch vụ của  
Honda Ô tô Hải Phòng.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
42  
Bảng 4. Kết quả phân tích phương sai cho các nhóm tuổi dùng One-way ANOVA.  
Std. Error  
95% Confidence  
Interval for Mean  
Std. Deviation  
Lower Bound  
N
Mean  
Minimum  
Maximum  
Upper  
Bound  
Dưới 25 tuổi  
25 – 35 tuổi  
36 – 45 tuổi  
Trên 45 tuổi  
Total  
2
20  
51  
27  
100  
3,50  
4,05  
4,04  
4,22  
4,08  
0,707  
0,605  
0,631  
0,577  
0,614  
0,500  
0,135  
-2,85  
3,77  
3,86  
3,99  
3,96  
9,85  
4,33  
4,22  
4,45  
4,20  
3
3
3
3
3
4
5
5
5
5
0,088  
0,111  
0,061  
ANOVA  
Anh, chị hài lòng như thế nào với sản phẩm, dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng?  
Sum of Squares  
1,322  
df  
3
Mean Square  
0,441  
F
Sig.  
Between Groups  
Within Groups  
Total  
1,174  
0,324  
36,038  
96  
99  
0,375  
37,360  
Nguồn: Nhóm tác giả kiểm định dùng phần mềm SPSS 20.  
Kết quả Bảng 4 cho thấy Sig. ở phần  
ANOVA = 0,324 > 0,05 (α: mức ý nghĩa  
chấp nhận được), do đó ta không bác bỏ  
được mà chấp nhận giả thuyết H0. Tức  
không có sự khác biệt về sự hài lòng đối  
với sản phẩm và dịch vụ của Honda Ô tô  
Hải Phòng giữa các khách hàng thuộc các  
nhóm tuổi khác nhau.  
4.4. Phân tích hồi quy  
Bảng 5. Tóm tắt kết quả phân tích hồi quy.  
Tóm tắt mô hình (Model Summary)  
Model  
R
R Square  
Adjusted R Square  
Std. Error of the Estimate  
1
0,912  
0,832  
0,823  
0,259  
ANOVA  
Model  
Sum of Squares  
31,070  
df  
5
Mean Square  
6,214  
F
Sig.  
Regression  
Residual  
Total  
92,856  
0,000  
6,290  
94  
0,067  
1
37,360  
99  
Hệ số (Coefficients)a  
Unstandardized Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Model B  
t
Sig.  
Std. Error  
Beta  
(Constant)  
0,140  
0,191  
0,734  
0,465  
Anh, chị hài lòng như thế nào  
với nhân viên của Honda Ô tô  
Hải Phòng?  
Anh, chị hài lòng như thế nào  
với các tiện ích của Honda Ô tô  
Hải Phòng?  
Anh, chị hài lòng như thế nào  
với cơ sở vật chất, trang thiết bị  
của Honda Ô tô Hải Phòng?  
0,153  
0,081  
0,187  
0,043  
0,056  
0,056  
0,190  
0,086  
0,225  
3,562  
1,455  
3,351  
0,001  
0,149  
0,001  
1
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
43  
Anh, chị hài lòng như thế nào  
với dịch vụ của Honda Ô tô Hải  
Phòng?  
Anh, chị hài lòng như thế nào  
với sản phẩm xe ô tô của Honda  
Ô tô Hải Phòng?  
0,088  
0,462  
0,050  
0,058  
0,109  
0,483  
1,761  
7,922  
0,082  
0,000  
a. Dependent Variable: Anh, chị hài lòng như thế nào với sản phẩm, dịch vụ của Honda  
Ô tô Hải Phòng?  
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích hồi quy dùng phần mềm SPSS 20.  
Kết quả Bảng 5 cho thấy giá trị Sig. =  
0,000 < 0,05 (α: mức ý nghĩa có thể chấp  
nhận được) ở Bảng ANOVA cho phép ta  
bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết  
H1, tức tồn tại mô hình hồi quy. R bình  
phương (R Square) = 0,832 ở Bảng tóm  
tắt mô hình có nghĩa rằng các biến độc  
lập trong mô hình hồi quy giải thích được  
83,2% cho sự biến động của biến phụ  
thuộc - Sự hài lòng của khách hàng đối với  
sản phẩm và dịch vụ của Honda Ô tô Hải  
Phòng. Trong Bảng Hệ số (Coefficients)  
các biến Nhân viên, Cơ sở vật chất và Sản  
phẩm có giá trị Sig. lần lượt bằng 0,001;  
0,001; và 0,000 đều nhỏ hơn 0,05 (α: mức  
ý nghĩa có thể chấp nhận được). Do đó  
ta có thể kết luận rằng các biến này có ý  
nghĩa thống kê hay có bằng chứng thực  
nghiệm để nói rằng chúng là yếu tố chính  
tác động/ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
khách hàng. Cụ thể, tồn tại mô hình hồi  
quy tổng thể sau:  
Sự hài lòng của khách hàng = 0,153* Sự hài lòng với nhân viên +  
0,187 * Sự hài lòng với cơ sở vật chất +  
0,462 * Sự hài lòng với sản phẩm + ε (1)  
Trong đó: ε là sai số tiêu chuẩn  
(Standard error)/chỉ những biến/yếu tố  
khác tác động đến sự hài lòng của khách  
hàng mà nhóm tác giả chưa tìm ra.  
phẩm và dịch vụ của Hãng thời gian tới,  
tác giả chạy thêm một hàm hồi quy nữa.  
Trong đó, biến phụ thuộc là sự cam kết  
tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ của  
Honda Ô tô Hải Phòng thời gian tới và  
biến độc lập ở đây chính là sự hài lòng với  
sản phẩm, dịch vụ của Hãng. Kết quả hồi  
quy được tóm tắt trong Bảng 6 dưới đây:  
Để kiểm tra xem sự hài lòng của  
khách hàng có ảnh hưởng thế nào đến sự  
trung thành của khách hàng đối với sản  
Bảng 6. Kết quả phân tích hồi quy dùng phần mềm SPSS 20.  
Tóm tắt mô hình (Model Summary)  
R bình  
phương  
(R Square)  
Hiệu chỉnh R bình  
phương (Adjusted  
R Square)  
Sai số tiêu chuẩn  
(Std. Error of the Estimate)  
Mô hình  
(Model)  
R
1
0,799a  
0,639  
0,635  
0,425  
a. Predictors: (Constant), Anh, chị hài lòng như thế nào với sản phẩm, dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng?  
ANOVAa  
Mô hình (Model)  
Sum of Squares  
df  
Mean Square  
F
Sig.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
44  
Regression  
Residual  
Total  
31,307  
17,693  
49,000  
1
31,307  
0,181  
173,411  
0,000b  
98  
99  
1
a. Dependent Variable: Anh, chị có tiếp tục mua sản phẩm và dùng dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng thời gian tới?  
b. Predictors: (Constant), Anh, chị hài lòng như thế nào với sản phẩm, dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng?  
Hệ số (Coefficientsa)  
Standardized  
Coefficients  
Unstandardized Coefficients  
Mô hình (Model)  
B
t
Sig.  
Std. Error  
Beta  
(Constant)  
0,365  
0,287  
1,273  
0,206  
0,000  
Anh, chị hài lòng như thế nào  
với sản phẩm, dịch vụ của  
Honda Ô tô Hải Phòng?  
1
0,915  
0,070  
0,799  
13,169  
a. Dependent Variable: Anh, chị có tiếp tục mua sản phẩm và dùng dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng thời gian tới?  
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích hồi quy dùng phần mềm SPSS 20.  
Kết quả Bảng 6 cho thấy giá trị Sig.  
Ý định tiếp tục mua sản phẩm và dùng  
dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng thời  
gian tới = 0,915 * Sự hài lòng với sản  
phẩm, dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng  
+ ε (2)  
= 0,000 < 0,05 (α: mức ý nghĩa có thể  
chấp nhận được) ở Bảng ANOVA cho  
phép ta bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận  
giả thuyết H1, tức tồn tại mô hình hồi quy  
giữa sự hài lòng của khách hàng và sự  
cam kết tiếp tục sử dụng sản phẩm và  
dịch vụ của Hãng thời gian tới. R bình  
phương (R Square) = 0,639 ở Bảng tóm  
tắt mô hình có nghĩa rằng các biến độc  
lập trong mô hình hồi quy này giải thích  
được 63,9% cho biến phụ thuộc - Sự cam  
kết của khách hàng (lòng trung thành)  
tiếp tục sử dụng sản phẩm và dịch vụ  
của Honda Ô tô Hải Phòng thời gian tới.  
Trong Bảng Hệ số (Coefficients) hệ số  
(constant) có Sig. = 0,206 > 0,05 (α) tức  
không có ý nghĩa thống kê. Biến hài lòng  
có giá trị Sig. = 0,000 < 0,05 (α: mức ý  
nghĩa có thể chấp nhận được). Do đó ta  
có thể kết luận rằng biến này có ý nghĩa  
thống kê hay có bằng chứng thực nghiệm  
để nói rằng sự hài lòng của khách hàng  
có ảnh hưởng đến sự trung thành hay ý  
định tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ  
của Honda Ô tô Hải Phòng thời gian tới.  
Cụ thể, tồn tại mô hình hồi quy tổng thể  
(2) sau:  
Trong đó: ε là sai số tiêu chuẩn  
(Standard error)/chỉ những biến/yếu tố  
khác tác động đến ý định tiếp tục mua sản  
phẩm và sử dụng dịch vụ của Honda Ô tô  
Hải Phòng thời gian tới của khách hàng  
mà nhóm tác giả chưa tìm ra.  
5. KẾT LUẬN  
Thành lập ngày 28/12/2010, Honda  
Ô tô Hải Phòng được trang bị các thiết bị  
tiên tiến, hiện đại nhất theo tiêu chuẩn của  
Honda Ô tô toàn cầu. Trong thời gian vừa  
qua, Honda Ô tô Hải Phòng cung cấp ra  
thị trường 7 dòng xe cơ bản trong các phân  
khúc A, B, C, D cho thị trường Hải Phòng  
và một số tỉnh phía Bắc như Quảng Ninh,  
Hải Dương, Thái Bình. Honda Ô tô Hải  
Phòng đã đạt được những thành công nhất  
định trong việc bán hàng và cung cấp dịch  
vụ. Dùng phương pháp điều tra chọn mẫu,  
phần mềm SPSS, các kĩ thuật phân tích  
One-sample T-test, Independent-samples  
T-test, One-way ANOVA, hồi quy (regres-  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
45  
sion), nhóm tác giả đã xác định được các  
yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của  
khách hàng là sự phục vụ của Nhân viên,  
Cơ sở vật chất và Sản phẩm của Honda  
Ô tô Hải Phòng. Các yếu tố chưa làm  
hài lòng khách hàng cao là dịch vụ cung  
cấp và các tiện ích tại Hãng. Sự hài lòng  
của khách hàng ảnh hưởng rất lớn tới ý  
định tiếp tục mua và sử dụng sản phẩm  
và dịch vụ của Honda Ô tô Hải Phòng  
thời gian tới.  
doanh nghiệp cả về lý luận lẫn thực tiễn. Do  
thời gian và mẫu nghiên cứu còn hạn chế  
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất  
mong nhận được ý kiến đóng góp của độc  
giả để hoàn thiện hơn. Nhóm nghiên cứu  
chân thành cám ơn Đại học Hàng hải Việt  
Nam, Honda Ô tô Hải Phòng trong việc hỗ  
trợ và cung cấp các thông tin, công cụ cần  
thiết để nhóm hoàn thành tốt nghiên cứu này.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Trương Minh Đức (2014), ‘Đánh giá  
sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với  
chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân  
hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế  
(Vietcombank Huế)’, Khóa luận tốt nghiệp,  
Đại học Kinh tế Huế.  
Để nâng cao sự hài lòng cho khách  
hàng Hãng nên tiếp tục cải tiến, nâng cao  
chất lượng dịch vụ cho khách hàng thông  
qua việc đào tạo để nâng cao tay nghề cho  
tất cả nhân viên, tạo văn hóa phục vụ trong  
Hãng, gắn chặt hành vi của nhân viên vào  
hiệu suất tổng thể của doanh nghiệp, xác  
định mục tiêu chất lượng dịch vụ cho nhân  
viên, công nhận và khen thưởng những  
cải tiến giúp nâng cao hiệu suất của nhân  
viên, tạo cơ hội thăng tiến công bằng cho  
nhân viên. Đó là những giải pháp giúp tạo  
động lực cho nhân viên để phục vụ khách  
hàng tốt hơn nhằm gia tăng sự hài lòng cho  
khách hàng. Bên cạnh đó, việc khảo sát, thu  
thập thông tin phản hồi từ phía khách hàng  
cần phải làm thường xuyên để biết được  
họ cảm thấy như thế nào, vấn đề nào thỏa  
mãn, vấn đề nào chưa thỏa mãn từ đó Hãng  
có các điều chỉnh về chính sách market-  
ing cho hợp lý. Cuối cùng, chất lượng sản  
phẩm làm nên thương hiệu, Honda Nhật  
Bản, Honda Hải Phòng nên tiếp tục duy trì  
việc đưa ra thị trường các dòng sản phẩm  
mới với nhiều tính năng vượt trội hơn đối  
thủ với giá cả hợp lý. Đây vẫn là triết lý  
cốt lõi của Hãng trong kinh doanh. Thương  
hiệu càng nổi tiếng, chất lượng dịch vụ  
càng cần phải hoàn hảo.  
2. Đặng Văn Hiệp (2015), ‘Đánh giá sự  
hài lòng của khách hàng đối với chất lượng  
dịch vụ của công ty TNHH TM Kim Nguyên’,  
Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Huế.  
3. Honda ô tô Hải Phòng, Giới thiệu,  
gioi-thieu/; truy cập ngày 22-11-2020.  
4. Trần Thị Mỹ Linh (2014), ‘Đánh giá sự hài  
lòng của khách hàng tại công ty TNHH TM & DV  
Phước Tài’, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh  
tế Huế.  
5. Lê Hoàng Long (2017), ‘Các yếu tố  
ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
đối với chất lượng dịch vụ khám sức khỏe  
tại bệnh viện Bình Thạnh’, Luận văn thạc sĩ,  
Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí  
Minh.  
6. Huỳnh Thanh Tân (2018), ‘Các nhân  
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
cá nhân đối với dịch vụ tư vấn du học tại Công  
ty Tư vấn du học Á Âu’, Luận văn thạc sĩ  
Quản trị Kinh doanh, Trường ĐH Ngoại ngữ-  
Tin học TP. Hồ Chí Minh.  
Nghiên cứu này đã làm giàu thêm cho  
mảng nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của  
khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của  
7. Phan Thị Thùy Trang (2014), ‘Đánh  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
46  
giá sự hài lòng của khách hàng tại Tp. Huế đối  
với dịch vụ di động của Tập đoàn Viễn thông  
Quân đội Viettel chi nhánh Huế’, Khóa luận  
tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Huế.  
10.Chwo-ming Joseph Yu, Lei-yu Wu, Yu-  
chingChiao&HsingshiaTai(2015), ‘Perceived  
quality, customer satisfaction, and customer  
loyalty: the case of Lexus in Taiwan’, Total  
Quality Management & Business Excellence,  
Vol. 16, No. 6, pp. 707-719.  
8. Lê Thị Như Tú (2016), ‘Phân tích các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách  
hàng đối với chất lượng dịch vụ tại siêu thị  
điện máy Toàn Thủy’, Khóa luận tốt nghiệp,  
Đại học Kinh tế Huế.  
11.Jacob Hallencreutz & Johan Parmler  
(2019), ‘Important drivers for customer  
satisfaction  
–
from product focus to  
image and service quality’, Total Quality  
Management & Business Excellence, DOI:  
10.1080/14783363.2019.1594756.  
9. Lê Thị Thanh Tuyền (2018), ‘Các yếu  
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp  
thuế về chất lượng dịch vụ trong hành chính  
công tại Chi cục Thuế huyện Nhà Bè Thành  
Phố Hồ Chí Minh’, Luận văn thạc sĩ Quản trị  
Kinh doanh, Trường ĐH Ngoại ngữ-Tin học  
TP. Hồ Chí Minh.  
12.Laura JUŽNIK ROTAR, Mitja KOZAR  
(2017), ‘The Use of the Kano Model to Enhance  
Customer Satisfaction’, Organizacija, Volume  
50, Number 4, pp. 339-351.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
47  
pdf 11 trang Thùy Anh 15860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của Honda ô tô Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_su_hai_long_cua_khach_hang_ve_san_pham_va_dich_vu_c.pdf