Hoạch định chiến lược của Vishipel trong bối cảnh chiến tranh thương mại và toàn cầu hóa

International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC CỦA VISHIPEL  
TRONG BỐI CẢNH CHIẾN TRANH THƢƠNG MẠI  
VÀ TOÀN CẦU HÓA  
Vishipel's strategic planning in the context  
of trade war and globalization  
Đặng Kim Hoàng  
Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam  
Email:[email protected].vn  
TÓM TẮT  
Hoạch định chiến lƣợc luôn là nội dung quan trọng trong quản trị doanh  
nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định rõ đƣờng hƣớng phát triển và chiến  
thắng trong cạnh tranh. Bài viết này sử dụng các công cụ quản trị chiến  
lƣợc để phân tích sâu về công tác hoạch định chiến lƣợc của Vishipel  
và đề xuất giải pháp chiến lƣợc cho công ty. Từ kết quả nghiên cứu cho  
Vishiel, bài viết cung cấp những bằng chứng khoa học khẳng định công  
tác hoạch định chiến lƣợc của các doanh nghiệp, đặc biệt là những  
doanh nghiệp có yếu tố quốc tế và sử dụng hàm lƣợng công nghệ cao  
cần phải đƣợc chú trọng và có hƣớng điều chỉnh phù hợp trong bối  
cảnh chiến tranh thƣơng mại, toàn cầu hóa và sự bùng nổ của cuộc cách  
mạng khoa học công nghệ lần thứ 4.  
Từ khóa: chiến lƣợc công ty, chiến tranh thƣơng mại, toàn cầu hóa,  
Vishipel  
820  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
ABSTRACT  
Strategic planning is always an important activity in business  
administration, helping an enterprise determine its development  
direction and win in competition. This article uses strategic  
management tools to thoroughly analyze Vishipel's strategic plan and  
propose strategic solutions for the company. Refer to Vishipel's  
research results, the article provides scientific evidence affirming that  
the strategic plans of enterprises, especially who having international  
elements and using high technology content, must be focused and  
adjusted accordingly in the context of trade war, globalization and the  
outbreak of the 4th science and technology revolution.  
Keywords: strategic planning, trade war, globalization, VISHIPEL  
1. GIỚI THIỆU  
Hoạch định chiến lƣợc là nội dung quan trọng trong quản trị doanh  
nghiệp, giúp cho doanh nghiệp xác định rõ sứ mệnh, mục tiêu và con  
đƣờng đi đến mục tiêu. Thực tế ở Việt Nam, rất nhiều doanh nghiệp  
chƣa nắm rõ đƣợc các nội dung của công tác quản trị doanh nghiệp,  
đặc biệt là chƣa nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác hoạch  
định chiến lƣợc, do vậy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các  
công ty không cao, nhiều doanh nghiệp đối mặt với các thách thức lớn  
khi tính cạnh tranh trên thị trƣờng ngày càng gay gắt, đồng thời doanh  
nghiệp ngày càng chịu nhiều ảnh hƣởng từ các cuộc chiến tranh  
thƣơng mại trên thế giới trong xu thế toàn cầu hóa và cuộc cách mạng  
khoa học công nghệ lần thứ 4.  
―Chiến tranh thƣơng mại‖ là một cụm từ đƣợc nhắc đến nhiều nhất  
trong một vài năm gần đây khi nói đến thƣơng mại quốc tế và những  
ảnh hƣởng có tính chất toàn cầu. Cuộc chiến lớn nhất đƣợc kể tới là  
―chiến tranh thƣơng mại Mỹ - Trung‖ với những chính sách thuế áp  
821  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
lên hàng hóa xuất – nhập khẩu giữa hai cƣờng quốc kinh tế này, dẫn  
đến sự ảnh hƣởng to lớn tới kim ngạch xuất khẩu và hoạt động sản  
xuất kinh doanh của nhiều ngành hàng ở các nƣớc khác. Trong khuôn  
khổ nghiên cứu này, chúng tôi đề cập đến các cuộc chiến tranh thƣơng  
mai dẫn tới những chính sách đáp trả trong cuộc chiến này giữa các  
quốc gia và nhấn mạnh sự đáp trả đó không dừng lại trong khuôn khổ  
áp thuế và hàng hóa, sự trừng phạt lẫn nhau đƣợc mở rộng trên nhiều  
mặt với những ảnh hƣởng khôn lƣờng, trong đó phải kể đến những  
đòn giáng trả lẫn nhau trên lĩnh vực công nghệ thông tin và hàng hóa  
tích hợp nhiều hàm lƣợng khoa học công nghệ mà tập đoàn công nghệ  
Huawei (Trung Quốc) là một ví dụ cụ thể. Bối cảnh toàn cầu hóa và  
sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 cùng với các  
cuộc chiến tranh thƣơng mại giữa các quốc gia diễn biến khó lƣờng  
đặt ra đòi hỏi cho các doanh nghiệp ở các quốc gia chịu ảnh hƣởng từ  
các cuộc chiến tranh thƣơng mại phải có những điều chỉnh trong chiến  
lƣợc sản xuất kinh doanh.  
Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam –  
Vishipel là một trong các doanh nghiệp hạ tầng mạng viễn thông tại  
Việt Nam, cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng nhƣ Thông tin Vô tuyến  
điện hàng hải theo công ƣớc quốc tế GMDSS; thông tin qua vệ tinh  
Inmarsat; thông tin qua vệ tinh Cospass- Sarsat; mạng VSAT; Hệ  
thống các trạm thu AIS dọc bờ biển Việt nam, Đài truy theo tầm xa  
LRIT, cũng nhƣ cung cấp các dịch vụ gia tăng trên nền tảng mạng  
internet (OSP, ISP), doanh nghiệp cung cấp các trang thiết bị nghi khí  
hàng hải, thiết bị thông tin liên lạc… Là doanh nghiệp nhà nƣớc hoạt  
động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Vishipel đƣợc nhà nƣớc giao  
phó trọng trách đảm bảo thông tin an toàn hàng hải. Với tình hình  
cạnh tranh gay gắt trong ngành và ảnh hƣởng từ các yếu tố quốc tế  
nhƣ hiện nay, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có chiến lƣợc kinh doanh  
cụ thể và định hƣớng chiến lƣợc phù hợp. Bài viết sẽ vận dụng các  
công cụ quản trị chiến lƣợc để phân tích công tác hoạch định chiến  
822  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
lƣợc kinh doanh của Vishipel trong bối cảnh chiến tranh thƣơng mại  
và toàn cầu hóa cùng với những ảnh hƣởng từ cuộc cách mạng công  
nghệ lần thứ 4, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lƣợc cho Vishipel  
trong thời gian tới.  
2. KHÁI QUÁT VỀ VISHIPEL VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN  
CỨU  
Khái quát về Vishipel  
Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam –  
Vishipel đƣợc thành lập từ năm 1955, là nhà cung cấp dịch vụ viễn  
thông hàng hải hàng đầu Việt Nam. Vishipel đáp ứng đầy đủ các yêu  
cầu của Chính Phủ, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và  
ngoài nƣớc về thông tin cấp cứu và an toàn Hàng hải, Hàng không,  
thông tin vô tuyến điện hàng hải, thông tin vệ tinh Inmarsat, dịch vụ  
cung cấp, bảo dƣỡng, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị vệ tinh và thiết bị  
hàng hải, đào tạo sĩ quan, khai thác viên kỹ thuật,... Bên cạnh đó, công  
ty còn kinh doanh thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị điện, điện tử và  
nghi khí hàng hải khác.  
Trong những năm gần đây, tình hình hoạt động kinh doanh của  
Công ty gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng  
cũng nhƣ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ. Trong bối cảnh chiến  
tranh thƣơng mại, toàn cầu hóa và cuộc cách mạng công nghệ 4.0  
đang diễn ra là một thách thức không nhỏ đối với hoạt động kinh  
doanh của Công ty trong thời gian tới.  
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vishipel, 2014-2018  
ST  
T
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Chỉ tiêu  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
268.53  
0
324.01  
5
1
Vốn kinh doanh (trđ)  
336.194 330.225  
310.304  
823  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
2
3
Lao động (người)  
Doanh thu (trđ)  
890  
878  
868  
876  
900  
300.57  
9
371.56  
2
371.550 367.587  
357.552  
Lợi nhuận sau thuế  
4
5
6
20.045 34.478  
22.454  
10.3  
23.297 23.309  
(trđ)  
Thu  
nhập  
bq  
8.2  
9.4  
11.5  
12.6  
(trđ/người)  
Nộp NS nhà nƣớc  
16.171 15.243  
18.306  
16.099 16.391  
(trđ)  
Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động; Báo cáo tài chính Vishipel  
Năm 2015, thị trƣờng tàu biển có nhiều khởi sắc, cùng với việc đầu  
tƣ thêm 03 Đài thông tin Duyên hải, doanh thu cho công ty tăng qua  
các năm 2015-2017. Tuy nhiên, ảnh hƣởng từ của cuộc cách mạng  
công nghệ 4.0 trong đó sự bùng nổ của dịch vụ OTT trên nền tảng  
công nghệ thông tin khiến cho một số dịch vụ của Vishipel không đủ  
sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Đặc biệt, dịch vụ VoIP sụt giảm  
nghiêm trọng từ năm 2016-2018 là nguyên nhân cơ bản khiến cho  
doanh thu giảm.  
Mặc dù những năm gần đây có sự biến động về doanh thu do có sự  
ảnh hƣởng từ các yếu tố công nghệ và thị trƣờng, nhƣng lợi nhuận của  
công ty vẫn tăng đều qua các năm, do vậy đảm bảo nguồn thu nhập  
bình quân ngƣời lao động tăng và nộp ngân sách nhà nƣớc tăng.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Bài viết này sử dụng các công cụ trong quản trị chiến lƣợc để phân  
tích, đánh giá công tác hoạch định chiến lƣợc của Vishipel, bao gồm:  
phân tích quy trình hoạch định chiến lƣợc; Phân tích các nhân tố ảnh  
hƣởng đến công tác hoạch định chiến lƣợc trong môi trƣờng vi mô,  
môi trƣờng vĩ mô, môi trƣờng nội tại doanh nghiệp; Kết hợp với việc  
phân tích bối cảnh và những ảnh hƣởng từ các cuộc chiến tranh  
thƣơng mại, toàn cầu hóa và các mạng công nghệ lần thứ 4 để đƣa ra  
824  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
các giải pháp trong hoạch định và xây dựng chiến lƣợc kinh doanh  
cho công ty.  
Để nhấn mạnh sự phù hợp và trọng tâm của nghiên cứu, bài viết  
chủ yêu sử dụng mô hình 5 lực lƣợng của M.Porter và Ma trận SWOT  
để phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp hoạch định chiến lƣợc cho  
Vishipel trong bối cảnh hiện nay:  
Mô hình 5 lực lƣợng của M.Porter: Các doanh nghiệp thƣờng sử  
dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gia nhập một thị trƣờng  
nào đó, hoặc một hoạt động trong một thị trƣờng nào đó không. Mô  
hình này còn đƣợc áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định các  
khu vực cần đƣợc cải thiện để sinh sản nhiều lợi nhuận hơn.  
Hình 1: Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của Mc Porter  
Ma trận SWOT: Phân tích SWOT là một kỹ thuật phân tích rất  
mạnh trong việc xác định đƣợc điểm mạnh, điểm yếu, từ đó xác định  
825  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
đƣợc cơ hội và rủi ro trong kinh doanh. Sử dụng nó trong ngữ cảnh  
kinh doanh sẽ giúp ta hoạc định đƣợc thị trƣờng một cách vững chắc.  
Hình 2: Mô hình SWOT  
Vận dụng các phƣơng pháp và công cụ trên trong nghiên cứu, bài  
viết đƣa ra những đánh giá dựa trên việc phân tích các yếu tố thuộc  
môi trƣờng bên trong, bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh  
của công ty, phân tích năng lực hoạt động của công ty để từ đó thấy  
đƣợc các điểm mạnh, điểm yếu của công ty, cơ hội, thách thức đƣa tới  
cho công ty. Đó sẽ là các căn cứ để tác giả hoạch định chiến lƣợc kinh  
doanh cho công ty.  
Mô hình SWOT đƣợc sử dụng chủ yếu để phân tích chiến lƣợc kinh  
doanh cho Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam -  
VISHIPEL.  
3. CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH  
TẠI VISHIPEL  
3.1. Phân tích môi trƣờng kinh doanh và mục tiêu chiến lƣợc  
của công ty  
Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đã hội nhập ngày càng sâu  
rộng với thế giới trên nhiều lĩnh vực. Việc ký các cam kết trong các tổ  
chức quốc tế dẫn tới quá trình mở cửa thị trƣờng viễn thông diễn ra  
826  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
nhanh chóng, đồng thời làm gia tăng tính cạnh tranh không chỉ đối với  
các doanh nghiệp trong nƣớc mà còn với các doanh nghiệp nƣớc  
ngoài.  
Sự bùng nổ và sức ảnh hƣởng mạnh mẽ của cuộc cách mạng công  
nghệ lần thứ 4 tạo thêm rất nhiều hƣớng nghiên cứu phát triển những  
ứng dụng mới mà hƣớng phát triển rất nổi bật nhất hiện nay là việc hội  
tụ giữa viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông. Hiện nay,  
công nghệ thông tin tại Vishipel đã mang lại rất nhiều ứng dụng hữu  
ích nhƣ các dịch vụ thông thƣờng nhƣ thoại, tin nhắn, E-Mail,  
Internet,… còn có thêm nhiều dịch vụ giá trị gia tăng mới phát triển  
nhƣ thƣơng mại điện tử, Chính Phủ điện tử, mạng thông minh, truyền  
hình chất lƣợng cao, ... Đây là cơ hội tốt cho Vishipel trong việc đổi  
mới công nghệ, nâng cao năng lực mạng lƣới và Phát triển thêm dịch  
vụ thông tin mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, công ty  
cũng phải đối mặt với thách thức về đổi mới công nghệ, nghiên cứu  
phát triển các sản phẩm dịch vụ mới nhiều tính năng hiện đại hơn để  
cạnh tranh thu hút khách hàng và tạo nên sự khác biệt so với đối thủ  
Chiến tranh thƣơng mại bùng nổ giữa các cƣờng quốc dẫn đến thị  
trƣờng tiền tệ có nhiều biến động, VND liên tục tăng giá so với NDT  
và mất giá so với đồng USD kể từ tháng 4/2018, đặc biệt sau Chiến  
tranh thƣơng mại Mỹ - Trung, mức độ biến động giá lớn hơn so với  
các tháng trƣớc đó. Tỷ giá VND/USD liên tục tăng, đặc biệt là trong  
tháng 7 và đầu tháng 8/2018, khi căng thẳng thƣơng mại Mỹ - Trung  
lên cao. Điều này dẫn đến giá thành đầu vào dịch vụ thông tin vệ tinh  
Inmarsat, giá thành thiết bị thông tin vệ tinh, nghi khí hàng hải nhập  
khẩu từ nƣớc ngoài tăng lên gây ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động  
sản xuất kinh doanh của Công ty. Các mặt hàng thiết bị thông tin vệ  
tinh, nghi khí hàng hải Công ty cung cấp chủ yếu nhập khẩu từ châu  
Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc … với đồng tiền giao dịch là USD và EUR  
nên bị ảnh hƣởng khá nhiều với tỷ giá.  
827  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Trong khi đó các mặt hàng cùng loại đƣợc một số đơn vị nhập lậu  
hoặc nhập từ Trung Quốc đƣợc hƣởng lợi từ chính sách tiền tệ này  
dẫn đến giá thành rất thấp, cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm nhập  
khẩu chính hãng của VISHIPEL. Nhiều ngƣời tiêu dùng vẫn có tâm lý  
lựa chọn sản phẩm có giá rẻ, chủ yếu để đảm bảo đủ trang bị khi cơ  
quan quản lý Nhà nƣớc kiểm tra, đăng kiểm mà không quá chú trọng  
đến chất lƣợng, thƣơng hiệu, chính sách sau bán hàng …  
Với dịch vụ thông tin vệ tinh, khách hàng tại Việt Nam sẽ thanh  
toán cho VISHIPEL bằng tiền VNĐ, sau đó VISHIPEL trả cho các  
đối tác nƣớc ngoài bằng USD. Điều này dẫn đến VISHIPEL gặp rủi ro  
tỷ giá so với các đối thủ nƣớc ngoài khi khách hàng thanh toán trực  
tiếp bằng USD cho họ.  
Đối với sự cạnh tranh trong ngành, Vishipel xác định các đối thủ  
cạnh tranh là các tổng đài tự phát tại gia đình, các đồn phát sóng bộ  
đội biên phòng, các máy ICOM cộng đồng, và dịch vụ phủ sóng di  
động trên biển của Viettel.  
Bảng 3: Thị phần dịch vụ điện thoại Tàu - Bờ, tại Việt Nam năm  
2014 – 2018  
Các loại dịch vụ Năm  
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017  
Năm 2018  
2014  
TĐ tự phát GĐ  
Vishipel  
14%  
65%  
10%  
11%  
10%  
5,6%  
57,9%  
28%  
5%  
4.5%  
56%  
32.5%  
7%  
62,7%  
17,8%  
9,5%  
56,5%  
31%  
7,5%  
Viettel  
DV công cộng  
8,5%  
(Nguồn: Trung tâm dịch vụ khách hàng VISHIPEL)  
Thị phần dịch vụ do Vishipel cung cấp chiếm phần lớn nhƣng  
giảm dần qua các năm do Viettel đã thành công khi thực hiện giải  
pháp phát sóng di động từ bờ biển để cung cấp dịch vụ viễn thông cho  
các thuyền viên trên tàu cá, tàu hàng, các giàn khoan….Đến nay,  
Viettel đang sở hữu mạng lƣới viễn thông đảo và nhà giàn trên biển  
828  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
đã phục vụ đƣợc hơn 1 triệu thuê bao. Thị phần của Viettel đã tăng từ  
10% năm 2014 lên 29% năm 2018. Sự ra đời của hệ thống viễn thông  
phủ biển của Viettel đã tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ đối với các đài  
TTDH của Vishipel. Các tổng đài tự phát có chất lƣợng thông tin kém  
nhƣng vẫn đƣợc ngƣ dân sử dụng do giá thành máy này rẻ, cách sử  
dụng đơn giản, không mất cƣớc liên lạc nhƣng thị phần này giảm còn  
4,5% năm 2018 cho thấy sức cạnh tranh của dịch vụ này giảm mạnh  
trƣớc Vishipel và Viettel.  
Đối với dịch vụ điện thoại Tàu - Bờ, Vishipel phải chịu cƣớc phí  
đƣờng truyền thoại của VNPT nên cƣớc phí dịch vụ cao hơn của  
Vietel. Tuy nhiên, Viettel cũng có điểm yếu là do dịch vụ còn mới mẻ  
nên chƣa đƣợc nhiều ngƣời biết đến, chất lƣợng tín hiệu kém hơn tín  
hiệu do đài TTDH của Vishipel cung cấp và đặc biệt với trƣờng hợp  
tàu đi xa đất liền thì sóng di động Vietel không thể tới.  
Dịch vụ công cộng chiếm 7%. Đó là các ICOM cộng đồng và các  
đài phát sóng của bộ đội biên phòng. Các dịch vụ công cộng này có ƣu  
thế về mặt truyền thông, đƣợc đông đảo ngƣời dân biết đến nhƣng lại  
có nhƣợc điểm là tầm phủ sóng hạn chế, chất lƣợng thông tin không  
tốt, không chuyên nghiệp trong việc đáp ứng yêu cầu thông tin về tìm  
kiếm cứu nạn.  
Đối với dịch vụ thông tin vệ tinh Inmarsat, đối thủ cạnh tranh của  
Vishipel là 31 đài thông tin vệ tinh trên thế giới, trong đó có các đối  
thủ nằm trong khu vực gồm các đài của Singapore, Nhật, Trung Quốc,  
Viettel và VTI. Các đài của nƣớc ngoài có quy mô lớn, các dịch vụ  
cung cấp phong phú với nhiều dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho nhu cầu đa  
dạng. Ngoài ra, do hoạt động nhiều năm nên các đài này đã thiết lập  
đƣợc mối quan hệ tốt với khách hàng và tạo đƣợc hình ảnh tốt trên thị  
trƣờng viễn thông. Lƣu lƣợng thông tin qua các đài này lớn nên giá  
cƣớc viễn thông rất cạnh tranh, việc áp cƣớc linh hoạt cho từng đối  
tƣợng sử dụng nên thu hút đƣợc khách hàng.  
829  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Bảng 4: Thị phần cung cấp dịch vụ thông tin vệ tinh Inmarsat  
năm 2014 - 2018  
Các loại dịch vụ  
Năm 2014  
Năm 2015 Năm 2016 Năm  
Năm  
2017  
2018  
VISHIPEL  
45.6%  
44.4%  
10%  
57%  
28%  
15%  
68%  
19%  
13%  
65%  
21%  
14%  
65%  
20%  
15%  
Nƣớc ngoài  
Viettel và VTI  
(Nguồn: Trung tâm dịch vụ khách hàng VISHIPEL)  
Đài thông tin vệ tinh Inmarsat của VISHIPEL đƣợc thiết lập sau  
nên đƣợc ứng dụng các công nghệ tiên tiến, chất lƣợng dịch vụ tốt  
hơn. Tuy nhiên đài của VISHIPEL vẫn còn hạn chế ở chỗ dịch vụ mà  
VISHIPEL cung cấp mới dừng ở một số dịch vụ phổ biến, nghiệp vụ  
kĩ thuật của kĩ thuật viên còn chƣa cao. Thị phần dịch vụ thông tin vệ  
tinh Inmarsat của VISHIPEL liên tục chiếm thị phần lớn do  
VISHIPEL sở hữu tệp khách hàng lớn thuộc các cơ quan Chính phủ,  
khách hàng vận tải biển quốc tế, ngƣ dân …  
Cùng với sự bùng nổ của công nghệ, Inmarsat thế hệ thứ 5 băng  
thông rộng với các thiết bị dùng sim thay cho phƣơng thức truyền  
thống, khách hàng có thêm lựa chọn loại thiết bị phù hợp với nhu cầu  
của mình. Điều này dẫn đến lƣu lƣợng dịch vụ qua đài Hải Phòng Les  
giảm mạnh.  
Đối với lĩnh vực cung cấp thiết bị, Vishipel đang bị cạnh tranh gay  
gắt do ngày càng có nhiều doanh nghiệp cung cấp thiết bị trong lĩnh  
vực này. Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của VISHIPEL hiện nay là công  
ty cổ phần thiết bị hàng hải Mecom, với mức thị phần chiếm gần 22%  
do công ty này có hệ thống cửa hàng đại lý đặt dọc các tỉnh ven biển  
từ Quảng Ninh tới tận đảo Phú Quốc và họ chỉ tập trung vào một lĩnh  
vực kinh doanh thiết bị hàng hải.  
830  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Hình 4: Thị phần cung cấp thiết bị hàng hải năm 2018  
(Nguồn: Phòng Chính sách Kinh doanh)  
Dịch vụ điện thoại Tàu -Bờ: Trƣớc đây, ngoài các tổng đài tự phát  
gia đình thì chỉ có Vishipel cung cấp dịch vụ này, đặc biệt là các tàu  
xa bờ chỉ có thể lựa chọn dịch vụ này của Vishipel do các đài tự phát  
gia đình không thể đáp ứng chất lƣợng dịch vụ.  
Tuy nhiên khi có thêm Viettel cung cấp loại hình dịch vụ này với  
giá thành cạnh tranh hơn đã khiến cho Vishipel mất đi thị phần đáng  
kể mặc dù chất lƣợng của Vishipel đƣợc đánh giá là cao hơn so với  
dịch vụ điện thoại Tàu – Bờ của Vietel. Đây chính là áp lực cạnh tranh  
Vishepel phải đối mặt và cần có sự thay đổi chiến lƣợc kinh doanh.  
Dịch vụ thông tin vệ tinh Inmarsat, Vishipel chịu áp lực cạnh tranh  
từ nhiều nhà cung cấp trong và ngoài nƣớc nhƣ Singtel của Singapore,  
Stratos của Mỹ…và của Viettel và VTI… của Việt Nam:  
Áp lực về việc cung cấp thêm các dịch vụ mới: Cần phát triển thêm  
nhiều dịch vụ ứng dụng mới trên nền dịch vụ thông tin vệ tinh  
Inmarsat (nhƣ dịch vụ: tra cứu kết quả sổ xố, bóng đá, giá cả thị  
trƣờng…) chứ không chỉ đơn thuần cung cấp các dịch vụ chủ yếu nhƣ  
hiện nay (hiện nay có: dịch vụ thông tin liên lạc, tìm kiếm cứu nạn, dự  
báo thời tiết…)  
831  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Áp lực về việc giảm giá cƣớc: Các đài Inmarsat nƣớc ngoài có giá  
dịch vụ thấp và rất linh hoạt. Do vậy, Vishipel cần tính toán để giảm  
đƣợc giá cƣớc nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.  
Áp lực về chất lƣợng phục vụ: Theo kết quả khảo sát của công ty  
năm 2017, một số khách hàng lớn chƣa hài lòng về dịch vụ bảo dƣỡng  
GMDSS của của Vishipel sau khi kí xong hợp đồng. Cần phải đào tạo  
đƣợc đội ngũ kĩ thuật viên giỏi để sẵn sàng hỗ trợ khách hàng khi có  
nhu cầu và theo định kì, nâng cao chất lƣợng dịch vụ.  
Áp lực từ nhà cung cấp : Đài HPLES mà công ty VISHIPEL sở hữu  
hiện là đài thông tin vệ tinh duy nhất tại Việt Nam cung cấp các dịch  
vụ thông tin vệ tinh động. Đài này do Công ty Inmarsat duy nhất trên  
thế giới cung cấp. Do đó, công ty hoàn toàn phụ thuộc về mặt kĩ thuật  
vào nhà cung cấp này và không có cơ hội để thay đổi nhà cung cấp.  
Hàng năm, công ty vẫn cần phải thuê tổ chức Inmarsat đến để bảo  
dƣỡng thiết bị, nâng cấp công nghệ, hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo đội ngũ  
kĩ thuật viên cho công ty với chi phí rất cao.  
Đối với dịch vụ thông tin duyên hải, hiện công ty đang thuê đƣờng  
truyền trên bờ của VNPT nên công ty đang phải chịu mức cƣớc khá  
cao do VNPT áp đặt.  
Vishipel hiện đang làm đại lý của nhiều nhà sản xuất thiết bị hàng  
hải có danh tiếng trên thế giới nhƣng cần phải lựa chọn ra đƣợc các  
hãng cung cấp thiết bị hợp lý nhất với tiêu chí kinh doanh thiết bị của  
công ty. Đồng thời phải nghiên cứu lựa chọn đƣợc thiết bị sử dụng  
cho hệ thống đài TTDH để đảm bảo chất lƣợng dịch vụ và hỗ trợ kỹ  
thuật.  
Áp lực từ đối thủ tiềm ẩn,  
Đối với lĩnh vực thông tin vệ tinh, Vishipel xác định đối thủ là  
Singtel do công ty này có kinh nghiệm tại thị trƣờng Việt Nam đƣợc  
gần 10 năm nhờ vào việc làm đối tác với VISHIPEL, họ có tiềm lực  
tài chính cực kì vững mạnh, sở hữu các công nghệ khoa học tiên tiến  
832  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
trong lĩnh vực thông tin vệ tinh và hiện nay đã lập văn phòng đại lý,  
mở rộng hoạt động kinh doanh, ra mắt dịch vụ SkyFile Mail...  
Đối với lĩnh vực cung cấp thiết bị, Vishipel đứng trƣớc nhiều thử  
thách trƣớc làn sóng toàn cầu hóa và tự do thƣơng mại, nhiều nhà  
cung cấp có thể tham xâm nhập thị trƣờng và đe dọa thị phần của  
Vishipel, đồng thời cũng tạo thêm áp lực về cải tiến công nghệ và  
giảm giá thành đối với các sản phẩm mà công ty cung cấp.  
Áp lực từ sản phẩm thay thế xuất hiện do sự phát triển của khoa  
học công nghệ. Sản phẩm thay thế điển hình có thể nói đến ở đây là  
dịch vụ băng thông rộng Inmarsat (BGAN, FBB, SBB) và dịch vụ  
VSAT: Dịch vụ này đang gây sức ép cạnh tranh lên các dịch vụ truyền  
thống E&E (Inmarsat -B/F, Inmarsat-M, Inmarsat mini M…). Nó ra  
đời cho phép ngƣời sử dụng có thể tiếp cận và sử dụng các thành tựu  
của công nghệ thông tin nhƣ trên mạng mặt đất nhƣ IP, video  
conference, web-surfing… mà các dịch vụ truyền thống E&E không  
thể đáp ứng. Dịch vụ băng thông rộng Inmarsat phủ sóng toàn cầu với  
cùng một mức cƣớc cho mỗi dịch vụ, không phụ thuộc vào thiết bị  
đầu cuối. Thiết bị đầu cuối có giá bán ngày càng giảm. Vì các lý do đó  
mà khách hàng đang chuyển dần sang sử dụng dịch vụ này thay vì sử  
dụng các dịch vụ E&E. Do đó, tuổi thọ của các dịch vụ E&E sẽ sớm  
kết thúc trong vài năm tới. Điều này gây áp lực lên công ty, phải làm  
sao thu hút đƣợc ngƣời sử dụng nhằm tăng lƣu lƣợng dịch vụ và tận  
thu trƣớc khi dịch vụ kết thúc.  
3.2. Phân tích, đánh giá công tác hoạch định chiến lƣợc kinh  
doanh của Vishipel  
Các điểm mạnh  
VISHIPEL là công ty 100% vốn nhà nƣớc, trong chức năng của  
VISHIPEL có cả việc phục vụ các mục đích, dịch vụ công ích nên  
đƣợc nhà nƣớc ƣu tiên phát triển. Cơ sở vật chất và tiềm lực tài chính  
của công ty tƣơng đối mạnh, ít rủi ro, có mạng lƣới phân phối rộng  
833  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
khắp, trải dọc từ Bắc vào Nam. Đội ngũ quản lý của công ty có kinh  
nghiệm, đội ngũ nhân viên đƣợc đào tạo bài bản và có trình độ học  
vấn tƣơng đối đáp ứng yêu cầu phát triển. Dịch vụ Inmarsat của công  
ty đã đƣợc nhiều đơn vị hoạt động trong lĩnh vực hàng hải, các bộ ban  
ngành có nhu cầu trang thiết bị vệ tinh của chính phủ, các công ty dầu  
khí… biết đến. Bên cạnh đó, công ty nhận đƣợc sự hỗ trợ của các nhà  
cung cấp nƣớc ngoài, các trung tâm của công ty trong việc tiếp cận  
khách hàng, giới thiệu quảng cáo.  
Các điểm yếu  
Mặc dù đội ngũ nhân viên công ty đƣợc đào tạo bài bản nhƣng ý  
thức cạnh tranh và tinh thần trách nhiệm chƣa cao, trình độ kỹ thuật  
còn hạn chế nên phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp. Chế độ lƣơng  
thƣởng của công ty chƣa hấp dẫn đối với ngƣời lao động. Giá cƣớc  
dịch vụ thông tin khá cao và kém linh hoạt trong bối cảnh xuất hiện  
các đối thủ cạnh tranh lớn trong ngành thông tin nhƣ Viettel, viễn  
thông quốc tế VTI, một số công ty nƣớc ngoài nhƣ đài Xantic của Úc,  
Yamaguchi của Nhật, Sentosa của Singapore, Marconi của Anh làm  
tại Việt Nam khi mà chƣa có đài HPLES  
Các cơ hội  
Nhà nƣớc nhận định kinh tế biển cần phải đƣợc ƣu tiên phát triển  
mang đến cho VISHIPEL cơ hội phát triển ngành dịch vụ thông tin  
trên biển và phát triển ngành kinh doanh thiết bị, nghi khí hàng hải tạo  
cơ hội phát triển cho công ty. Mặt khác, quá trình hội nhập cũng tạo  
nhiều cơ hội về trao đổi sản phẩm, công nghệ và hợp tác trong khi  
tiềm năng thị trƣờng kinh doanh thiết bị thông tin, nghi khí hàng hải  
còn rất lớn, ngày càng đƣợc mở rộng; Viêt Nam có khoảng 131 nghìn  
tàu cá, trong số đó có một phần rất lớn các tàu cá chƣa đƣợc trang bị  
máy thu phát MF/HF, giám sát tàu cá qua vệ tinh... Một số thị trƣờng  
tiềm năng chƣa biết tới dịch vụ Inmarsat của VISHIPEL nhƣ: các tổ  
chức phi chính phủ, ngành thăm dò địa chất, ngành xây dựng, hàng  
không…; tiềm năng thị trƣờng đối với dịch vụ thông tin còn rất lớn;  
834  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
các vùng biên giới hải đảo, phổ cập thông tin cho vùng sâu vùng xa  
mà mạng viễn thông thƣờng không thể vƣơn tới, ngành du lịch sinh  
thái, giới chức chính phủ, các công ty vận tải đƣờng bộ với mục đích  
theo dõi lộ trình phƣơng tiện…  
Các thách thức  
Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều, không chỉ có đối thủ trong  
nƣớc mà xuất hiện nhiều đối thủ nƣớc ngoài. Nền kinh tế đất nƣớc còn  
chịu nhiều ảnh hƣởng và chi phối bởi chiến tranh thƣơng mại, toàn  
cầu hóa, thị trƣờng còn trì trệ và chƣa năng động, điều kiện về kinh tế  
của ngƣ dân còn khó khăn, trang thiết bị thông tin liên lạc chƣa đƣợc  
trang bị đầy đủ, ngƣ dân chƣa nhận thức đƣợc tầm quan trọng của  
thông tin liên lạc trên biển, chƣa khai thác và sử dụng các dịch vụ  
thông tin dự báo thiên tai và thông tin tìm kiếm cứu nạn, cũng nhƣ  
dịch vụ thông tin liên lạc mà hệ thống các Đài TTDH Việt Nam hiện  
đang cung cấp.  
3.3. Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp chiến lƣợc cho  
Vishipel  
Ma trận SWOT cho VISHIPEL đƣợc xây dựng trên cơ sở chọn lọc  
các cơ hội, thách thức từ việc đánh giá các yếu tố môi trƣờng bên  
ngoài; lựa chọn các điểm mạnh, điểm yếu từ phần phân tích các yếu tố  
thuộc môi trƣờng doanh nghiệp để hình thành lên các chiến lƣợc cho  
VISHIPEL. Với những tiêu chí này, ma trận SWOT cho VISHIPEL  
đƣợc mô tả nhƣ sau:  
Phương án chiến lược SO: Phƣơng án chiến lƣợc dựa trên điểm  
mạnh của công ty để tận dụng cơ hội bên ngoài:  
Chiến lược SO1: (Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng) Mở rộng thị  
trƣờng kinh doanh dịch vụ, thiết bị thông tin Inmarsat dựa trên ƣu thế  
dịch vụ Inmarsat của VISHIPEL đã đƣợc nhiều đơn vị, bộ ban ngành  
biết tới và là đơn vị duy nhất tại Việt Nam sở hữu đài LES. Đây là  
chiến lƣợc tập trung tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trƣờng  
835  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
cung cấp dịch vụ, thiết bị thông tin cho các đơn vị kinh doanh nhƣ các  
công ty du lịch, các công ty vận tải trên đất liền (về việc cung cấp hệ  
thống theo dõi hành trình), cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc cho các  
vùng sâu vùng xa, vùng núi hẻo lánh mà mạng viễn thông thông  
thƣờng hiện nay chƣa vƣơn tới đƣợc…  
Phát triển dịch vụ Internet trên tàu bay đáp ứng nhu cầu ngày càng  
cao của khách hàng muốn sử dụng dịch vụ Wifi trên máy bay. Dịch vụ  
này là bƣớc tiến nhảy vọt về công nghệ cũng nhƣ thể hiện vai trò của  
VISHIPEL tại thị trƣờng Việt Nam.  
VISHIPEL đã ra mắt sản phẩm Thiết bị giám sát hành trình tàu cá  
VIFISH.18, đây là sản phẩm Made by Viet Nam, do các kỹ sƣ của  
VISHIPEL nghiên cứu với hàm lƣợng chất xám cao. Thiết bị VIFISH  
18 hiện là 1 trong 2 thiết bị đƣợc Tổng cục Thủy sản cấp phép hoạt  
động cho dịch vụ này. Đây là sản phẩm rất có ý nghĩa trong việc gỡ bỏ  
thẻ vàng của EU với ngành thủy sản Việt Nam.  
Chiến lược SO2: (Chiến lƣợc xâm nhập thị trƣờng) Mở rộng thị  
phần cung cấp thiết bị thông tin, nghi khí hàng hải dựa vào lợi thế có  
hệ thống phân phối rộng khắp, đƣợc sự hỗ trợ của các nhà cung cấp  
nƣớc ngoài.  
Đây là chiến lƣợc dựa vào điều kiện có sẵn của VISHIPEL là có hệ  
thống phân phối là các đài TTDH trải dọc từ Bắc vào Nam, các trung  
tâm tại Hà Nội, Hải Phòng và chi nhánh tại Hồ Chí Minh; có sự hỗ trợ  
từ phía nhà cung cấp nƣớc ngoài, họ sẵn sàng giúp đỡ VISHIPEL  
trong việc thực hiện các công tác quảng cáo, tiếp thị sản phẩm đến  
khách hàng.  
Tuy nhiên, khi thực hiện chiến lƣợc này, công ty cần chú ý cân  
nhắc đến khả năng tài chính của mình, tính toán nhu cầu phát sinh tại  
từng địa phƣơng và từng thời điểm để tránh bị rơi vào tình trạng bị ứ  
đọng hàng hóa không bán đƣợc làm ảnh hƣởng tới các lĩnh vực kinh  
doanh khác của công ty.  
836  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Chiến lược SO3: (Chiến lƣợc phát triển sản phẩm) Đẩy mạnh phát  
triển thêm các dịch vụ thông tin (ở đây đề cập tới các dịch vụ giá trị  
gia tăng) trên cơ sở hệ thống hiện tại dựa trên ƣu thế về thƣơng hiệu  
đã đƣợc nhiều đơn vị biết tới  
Phương án chiến lược ST: Phƣơng án chiến lƣợc dựa trên điểm  
mạnh của công ty để tránh các thách thức của thị trƣờng:  
Chiến lược ST1: (Chiến lƣợc trọng tâm hóa) Hỗ trợ ngƣ dân trong  
việc trang bị thiết bị liên lạc dựa trên điều kiện đƣợc nhà nƣớc ƣu tiên  
phát triển và dựa vào tiềm lƣc kinh tế tƣơng đối mạnh của công ty.  
Phương án chiến lược WO: Phƣơng án chiến lƣợc dựa trên khả  
năng khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội, hạn chế điểm yếu của  
công ty.  
Chiến lược WO1: Điều chỉnh giá cƣớc để thâm nhập vào thị trƣờng  
mới và giữ chân khách hàng cũ. Điểm yếu của VISHIPEL hiện nay là  
giá thành dịch vụ còn cao so với đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực  
thông tin vệ tinh. Điều này đã và đang làm cho khách hàng lựa chọn  
dịch vụ của nhà cung cấp nƣớc ngoài thay vì lựa chọn VISHIPEL. Để  
khắc phục tình trạng này, công ty cần phải tính toán lại và thay đổi giá  
cƣớc dịch vụ để có thể thu hút đƣợc khách hàng mới, khiến cho khách  
hàng cũ tiếp tục sử dụng dịch vụ và sử dụng với lƣu lƣợng lớn hơn  
trƣớc. Để làm đƣợc điều này, công ty cần có chính sách giá cho từng  
đối tƣợng khách hàng là công ty lớn có lƣu lƣợng sử dụng nhiều,  
thƣờng xuyên; khách hàng cá nhân; khách hàng tiềm năng…; Có mức  
chiết khấu linh hoạt hơn cho từng mức sử dụng.  
Phƣơng án chiến lƣợc WT: Phƣơng án chiến lƣợc dựa trên khả  
năng khắc phục hoặc hạn chế tối đa các điểm yếu để tránh khỏi các  
thách thức của thị trƣờng  
Chiến lược WT1: Đào tạo nhân viên về khía cạnh chăm sóc khách  
hàng, ý thức cạnh tranh để giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh  
trƣớc đối thủ hiện tại và đối thủ mới.  
837  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Dựa vào ma trận SWOT, bài viết đã đƣa ra đƣợc 6 chiến lƣợc phát  
triển kinh doanh cho VISHIPEL. Tuy nhiên, căn cứ vào mục tiêu,  
nhiệm vụ phát triển của công ty trong giai đoạn 2020 - 2025 và dựa  
vào nguồn lực hiện có của công ty, tác giả khuyến nghị công ty nên  
tập trung ƣu tiên vào 3 chiến lƣợc , đó là (1) Mở rộng thị trƣờng kinh  
doanh dịch vụ, thiết bị thông tin Inmarsat dựa trên ƣu thế dịch vụ  
Inmarsat của VISHIPEL đã đƣợc nhiều đơn vị, bộ ban ngành biết tới  
và là đơn vị duy nhất tại Việt Nam sở hữu đài LES; (2) Điều chỉnh giá  
cƣớc để thâm nhập vào thị trƣờng mới và giữ chân khách hàng cũ; (3)  
Đẩy mạnh phát triển thêm các dịch vụ thông tin trên cơ sở hệ thống  
hiện tại dựa trên ƣu thế về thƣơng hiệu đã đƣợc nhiều đơn vị biết tới.  
4. KẾT LUẬN  
Chiến lƣợc kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự  
tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lƣợc kinh doanh  
đúng đắn sẽ tạo một hƣớng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lƣợc kinh  
doanh có thể coi nhƣ kim chỉ nam dẫn đƣờng cho doanh nghiệp đi  
đúng hƣớng.  
Từ kết quả phân tích công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh  
của Vishipel cho thấy những yếu tố ảnh hƣởng từ môi trƣờng bên  
trong, bên ngoài cùng với những thế mạnh, cơ hội và thách thức của  
công ty. Để phát triển Vishipel thành doanh nghiệp kinh tế vững mạnh  
phù hợp với chiến lƣợc biển và quy hoạch phát triển hệ thống thông  
tin duyên hải Việt Nam đến năm 2025 và định hƣớng đến năm 2030,  
phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thông tin điện tử hàng  
hải cốt lõi phục vụ trực tiếp ngành hàng hải, thủy sản và đa ngành  
khác; giữ vai trò chủ đạo về cung cấp, duy trì thông tin trên biển trong  
các lĩnh vực hoạt động tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, công  
tác an toàn, an ninh, bảo vệ môi trƣờng biển; góp phần bảo đảm quốc  
phòng, an ninh, bảo vệ lợi ích, chủ quyền, biến đảo Việt Nam, đáp  
ứng yêu cầu của phát triển kinh tế biển.  
838  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Với những căn cứ từ kết quả nghiên cứu, bài viết đã đề xuất giải  
pháp và định hƣớng hoạch định chiến lƣợc cho Vishipel trong thời  
gian tới. Kết quả nghiên cứu này có thể là một tham khảo và gợi ý  
nghiên cứu cho các doanh nghiệp trong ngành viễn thông nói riêng,  
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nói chung trong hoạch định chiến lƣợc  
kinh doanh với bối cảnh toàn cầu hóa, chiến tranh thƣơng mại và ảnh  
hƣởng từ cuộc cách mạng công nghệ 4.0 nhƣ hiện nay.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Fred. David (2000) Khái luận về quản trị chiến lƣợc. NXB Thống  
Kê, Hà Nội  
Bùi Văn Danh & nhóm tác giả (2018), Quản trị chiến lƣợc: Bài tập  
và nghiên cứu tình huống, NXB Phƣơng Đông  
PGS.TS. Ngô Kim Thành (2018), Giáo trình Quản trị chiến lƣợc,  
NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội.  
Prof. Michael E.Porter (2008) cạnh tranh toàn cầu và lợi thế Việt  
Nam - Hội thảo quốc tế về kinh tế và kinh doanh.  
Báo cáo tổng kết năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 – VISHIPEL  
Vũ Viết Ngạn. (2011). Ủy ban giám sát tài chính quốc gia 2011.  
Báo cáo triển vọng kinh tế Việt Nam 2012 – 2013  
PGS. Nguyễn Thành Bộ, Chiến lƣợc kinh doanh và phát triển  
doanh nghiệp, NXB Lao Động  
http://www.VISHIPEL.com.vn – Website Công ty VISHIPEL  
http://www.gso.gov.vn – Tổng cục Thống kê  
839  
pdf 20 trang Thùy Anh 15720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hoạch định chiến lược của Vishipel trong bối cảnh chiến tranh thương mại và toàn cầu hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhoach_dinh_chien_luoc_cua_vishipel_trong_boi_canh_chien_tran.pdf