Giáo trình Quản trị tài chính (Phần 2) - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp
CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
Mục đích của chương:
Sau khi học xong chương này sinh viên nắm được những nội dung sau:
1. Quản trị doanh thu trong doanh nghiệp:doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt
động tài chính, thu nhập khác của doanh nghiệp?
2. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp: khái niệm, ý nghĩa , căn
cứ lập kế hoạch hóa lợi nhuận, phân phối và sử dụng lợi nhuận?
3. Biện pháp tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp ?
4.1. Quản trị doanh thu của doanh nghiệp
4.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của doanh thu
Khái niệm
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng đồng thời là hoạt động tạo ra doanh
thu của doanh nghiệp. Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu
thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh
nghiệp. Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản
lượng. Phần doanh thu có thêm nhờ sản xuất thêm được một đơn vị sản phẩm gọi là
doanh thu biên. Nó có thể diễn đạt bằng tỷ lệ giữa mức thay đổi trong doanh thu với mức
thay đổi trong sản lượng
Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu quan trọng không những đối với
bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lớn đối với cả nền kinh tế quốc dân:
- Có được doanh thu bán hàng chứng tỏ sản phẩm làm ra được khách hàng chấp nhận
về giá trị và giá trị sử dụng, đã phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.
- Là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra cho hoạt
động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như
có thể tái sản xuất mở rộng.
- Là nguồn tài chính để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, là nguồn để tham gia góp
vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết các đơn vị khác.
- Thực hiện doanh thu bán hàng đầy đủ, kịp thời góp phần thúc đẩy tăng nhanh tốc độ
luân chuyển vốn lưu động, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sau.
4.1.2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
4.1.2.1 Khái niệm và thời điểm xác định doanh thu
Khi tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ doanh nghiệp thu được một số vốn bằng
tiền gọi là doanh thu. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền
thu được do hoạt động kinh doanh mang lại.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm gồm 2 bộ phận:
107
- Doanh thu do bán những sản phẩm hàng hoá thuộc hoạt động sản xuất kinh
doanh: thành phẩm hoặc nửa thành phẩm. Đây là bộ phận chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn
trong tổng số doanh thu, nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp
- Doanh thu về tiêu thụ khác: là những khoản không mang tính chất thường xuyên
như: bán bản quyền, phát minh sáng chế, phế liệu, cung cấp lao vụ....
Thời điểm xác định doanh thu (thông tư số 78/2014.TT-BTC và được sửa đổi bởi
Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC)
-Đối với hoạt động bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền
sử dụng hàng hóa cho người mua
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua
4.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng
Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng: Khối lượng sản
phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung ứng càng nhiều thì số doanh thu bán hàng cáng lớn.
Tuy nhiên khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm
sản xuất ra mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như việc
ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, vận chuyển, thanh
toán...Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quyết định mức doanh thu bán hàng.
Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao
không những ảnh hưởng đến giá bán mà còn ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu
thụ. Khi sản phẩm có chất lượng cao, giá bán cao, doanh thu sẽ nhiều. Nếu chất lượng
thấp thì bên mua sẽ từ chối thanh toán hoặc mua với giá thấp.
Kết cấu mặt hàng: Mỗi sản phẩm dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định
nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của xã hội. Vì vậy, khi phấn đầu tăng nhanh
doanh thu, các doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ các hợp đồng đã ký kết với khác hàng,
nếu không sẽ mất khách hàng dẫn tới khó tồn tại trong cạnh tranh trên thương trường.
Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, việc thay
đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng. Doanh
nghiệp căn cứ vào giá thành cảu sản phẩm tiêu thụ, tình hình cung cấp sản phẩm trên thị
trường mà quyết định giá bán sản phẩm cho phù hợp để có thể đạt được mức doanh thu
cao nhất.
Do đặc điểm sản xuất của từng ngành khác nhau nên việc tiêu thụ sản phẩm cũng
có những đặc trưng riêng:
- Trong ngành công nghiệp, do tính chất sản phẩm đa rạng, nhiều chủng loại, việc
sản xuất ít bị lệ thuộc vào thiên nhiên và thời vụ nên tiêu thụ sản phẩm nhanh, tiền thu
bán hàng cũng nhanh hơn.
- Trong ngành xây dựng cơ bản: Sản phẩm xây lắp được sản xuất theo yêu cầu của
người giao. Tiêu thụ sản phẩm xây lắp tức là bàn giao công trình đã hoàn thành cho đơn
108
vị giao thầu và thu tiền về. Doanh thu phụ thuộc vào thời gian và tiến độ hoàn thành công
việc.
- Đối với ngành nông nghiệp, do đặc điểm mang tính thời vụ nên việc tiêu thụ sản
phẩm và doanh thu tiêu thụ thường tập trung vào vụ thu hoạch.
- Trong các ngành dịch vụ công cộng: doanh thu tiêu thụ phụ thuộc vào từng thời
điểm và tính chất phục vụ (ngày lễ hội lớn...)
4.1.2.3. Lập kế hoạch doanh thu bán hàng.
Ý nghĩa
Hàng năm doanh nghiệp đều phải lập kế hoạch doanh thu tiêu thụ sản phẩm, trên
cơ sở đó xác định số doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong năm. Chỉ tiêu
doanh thu tiêu thụ sản phẩm là một chỉ tiêu tài chính rất quan trọng, nó cho biết khả năng
về việc tiếp tục quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm lập có chính xác hay không sẽ ảnh hưởng tới kế hoạch
lợi nhuận và các kế hoạch khác của doanh nghiệp. Do đó, cần phải quan tâm và không
ngừng cải tiến việc lập kế hoạch này.
Phương pháp lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
a. Căn cứ theo đơn đặt hàng của khách hàng:
Trên cơ sở các hoạt động đã ký kết với khách hàng, doanh nghiệp lấy đó làm cơ
sở để tính toán doanh thu trong kỳ kế hoạch, xác định được số lượng sản phẩm hàng hoá
tiêu thụ và số tiền về tiêu thụ sản phẩm. Ưu thế của phương pháp này là sản phẩm sản
xuất ra được tiêu thụ hết. Tuy nhiên, phương pháp này khó thực hiện được nếu không có
đơn đặt hàng trước của khách hàng.
b. Dựa vào tình hình thị trường:
Thị trường cho ta biết được tình hình cung cấp loại sản phẩm và dịch vụ mà doanh
nghiệp sản xuất, từ đó biết được giá cả của thị trường của sản phẩm tiêu thụ và giúp
doanh nghiệp dự đoán được doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Bởi lẽ hai nhân tố quan trọng
ảnh hưởng quyết định đến kết quả doanh thu đó là số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
và đơn giá của sản phẩm hàng hoá tiếc thụ. Hai nhân tố này chịu sự tác động mạnh mẽ
của quan hệ cung cầu trong thị trường.
c. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất ta biết được trong kỳ kế hoạch sẽ sản xuất bao
nhiêu sản phẩm, giá thành từng đơn vị - đó là cơ sở quan trọng để dự báo số lượng sản
phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng và giá bán đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch.
(*) Công thức xác định doanh thu tiêu thụ.
n
TRTT
P Q
t
ti
i1
Trong đó:
109
TRTT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
: Giá bán đơn vị sản phẩm, giá được ghi trong hợp đồng hoặc là giá bán dự kiến
Pi
i: Loại sản phẩm
: Số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại trong kỳ kế hoạch
Xác định giá bán của sản phẩm (P):
Phương pháp chi phí bình quân cộng lãi
,
Trong đó:
ATC : Là chi phí bình quân
: Là lợi nhuận dự kiến
Q : Là sản lượng sản phẩm dự kiến sản xuất và tiêu thụ
t : Là lãi suất
Cách xác định
Bộ phận sản xuất sản phẩm trong năm kế hoạch có thể không tiêu thụ hết mà để
bán năm sau, đồng thời trong năm kế hoạch có thể bán những sản phẩm đã sản xuất ở
năm trước.
=
+
-
Trong đó :
: Số lượng sản phẩm dự tính sản xuất trong kỳ kế hoạch
: Số lượng sản phẩm dự tính kết dư cuối kỳ kế hoạch
: Số lượng sản phẩm dự tính kết dư đầu kỳ kế hoạch
i : Là loại sản phẩm
Đối với việc xác định số sản phẩm kết dư đầu kỳ kế hoạch
gồm 2 bộ phận: số sản phẩm còn lại trong kho (31/12) kỳ báo cáo và số
sản phẩm đã xuất cho khách hàng nhưng chưa chấp nhận thanh toán.
Vì kế hoạch năm thường lập vào quý IV kỳ báo cáo nên số lượng sản phẩm kết dư
đầu kỳ kế hoạch phải dựu tính theo công thức:
=
+
-
: số sản phẩm thực tế kết dư cuối quý 3 kỳ báo cáo
: số sản phẩm dự tính sản xuất trong quý 4 kỳ báo cáo
: số sản phẩm dự tính tiêu thụ trong quý 4 kỳ báo cáo
Số lượng sản phẩm dự tính kết dư cuối kỳ kế hoạch được tính như sau:
110
m
Q
Q
i1
m
ci
xi
K
i1
Trong đó: K là tỷ lệ kết dư bình quân cuối kỳ so với thực tế sản xuất.
Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất 5 loại sản phẩm với số liệu năm 2011 như sau:
Dư ngày
Tên sản phẩm ĐVT
Dự kiến sản xuất quý 4
Dự kiến tiêu thụ quý 4
30/9
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
-
50.000
93.000
60.000
40.000
25.000
50.000
70.000
50.000
35.000
28.000
A
B
C
D
E
10.000
2.000
5.000
4.000
Kế hoạch năm 2012 như sau:
Tên sản phẩm
Số lượng sản xuất (SP)
Giá bán (đồng)
5.000
110.000
720.000
320.000
430.000
450.000
A
B
C
D
E
3.000
3.000
4.000
2.000
Biết rằng số sản phẩm và kết dư cuối kỳ của các năm 2008, 2009, 2010 như sau:
2008 2009 2010
Tên sản
phẩm
Thực tế
SX
Kết dư
CK
Thực tế
SX
Kết dư
CK
Thực tế
SX
Kết dư
CK
80.000
500.000
180.000
250.000
150.000
-
100.000
520.000
250.000
280.000
250.000
-
110.000
650.000
250.000
300.000
350.000
-
A
B
C
D
E
52.000
8.000
7.500
15.000
54.000
10.000
8.000
12.500
60.000
12.000
10.000
16.000
Yêu cầu hãy lập kế hoạch doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2012 cho doanh
nghiệp.
111
Đáp án:
Ta có bảng tính Qđk như sau
Tên SP
Qc3
0
Qx4
Qt4
Qđi
0
50,000
93,000
60,000
40,000
50,000
70,000
50,000
35,000
A
B
C
D
10,000
2,000
5,000
33,000
12,000
10,000
4,000
25,000
28,000
1,000
E
Tỷ lệ kết dư của mỗi loại sản phẩm lần lượt là
0 0 0
80000 100000 110000
52000 54000 60000
K A
0
KB
10%
500000 520000 650000
KC 4,4%
KD 3,1%
KE 5,8%
Ta có bảng kế hoạch doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như sau:
Tên SP
K
0.00%
10.00%
4.40%
3.10%
5.80%
Qđi
Qxi
110,000
720,000
320,000
430,000
450,000
Qxi
Qci
0
A
72,000
14,080
13,330
26,100
Qci
B
C
D
E
Tên SP
Qti
Pi(1000)
TRi
0
110,000
720,000
320,000
430,000
450,000
0
110,000
681,000
317,920
426,670
424,900
5
3
3
4
550,000
2,043,000
953,760
1,706,680
849,800
6,103,240
A
B
33,000
12,000
10,000
1,000
72,000
14,080
13,330
C
D
E
26,100
2
Tổng
112
Theo khoản 3 điều 5 Thông tư số 78/2014/TT- bộ tài chính hướng dẫn phương
pháp xác định cụ thể một số khoản doanh thu như sau.
Hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì tính vào doanh thu
theo giá bán 1 lần, không bao gồm lãi trả chậm, trả góp. Lãi trả chậm được tính vào hoạt
động tài chính.
Hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi ( không bao gồm hàng hóa dịch vụ sử dụng để
tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ) thì doanh thu tính theo giá bán
của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm
trao đổi
Ví dụ: Doanh nghiệp A có chức năng sản xuất phụ tùng ô tô và lắp ráp ô tô.
Doanh nghiệp A dùng sản phẩm lốp ô tô do doanh nghiệp sản xuất để chưng bày hoặc
dùng lốp ô tô để tiếp tục lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh thì trong trường hợp này sản phẩm
lốp ô tô của doanh nghiệp không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả
tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc
gia công hàng hóa
Đối với hàng hóa của các đơn vị đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp
đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
- Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý ( kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi
là tổng số tiền bán hàng hóa.
- Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh
nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng
hóa
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng
thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả
tiền một lần. Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ
thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau
- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định (=)số tiền trả trước chia (:)
số năm trả tiền trước
- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số
tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh
nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả
tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.
113
Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát
sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy dịnh hiện hành về cơ chế
tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa,
hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế
Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cug cấp điện nước sạch là
số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi
trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch
Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là
toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả
phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bao hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia
tăng, bao gồm: doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, doanh thu từ hoạt động môi
giới bảo hiểm.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công
trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng , lắp đặt nghiệm thu.
Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ môi giới, tự doanh
chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mực đầu tư, tư vấn tài chính
và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị
trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.
Đối với dịch vụ tài chính phát sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài
chính phát sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.
4.1.3.Doanh thu hoạt động tài chính
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ do các hoạt
động tài chính mang lại bao gồm các khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi do bán
ngoại tệ, lãi được chia từ việc đầu tư vốn ta ngoài công ty…
4.1.4 Thu nhập khác của doanh nghiệp
Là các khoản thu được trong kỳ do các hoạt động không thường xuyên ngoài các
hoạt động tạo ra doanh thu. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm một số khoản như
sau:
- Tiền do thu nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
-
Khoản thu từ tiền bảo hiểm được các tổ chức bồi thường khi doanh nghiệp có
tham gia bảo hiểm
-
Khoản thu từ tiền phạt từ khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế với doanh
nghiệp
………………..
114
4.2. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Doanh nghiệp.
4.2.1. Các loại thuế chủ yếu đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải nộp những khoản
thuế theo quy định của pháp luật nhà nước.
Đối với nhà nước, thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân sách quốc gia để đáp
ứng các nhu cầu chi tiêu cho mục đích phát triển kinh tế. Là công cụ để nhà nước kiểm
soát, hướng dẫn các dơn vị, thực hiện việc phân phối lại trong xã hội.
Đối với doanh nghiệp thì thuế phải nộp được coi như là một khoản chi phí, là
khoản nộp có tính chất nghĩa vụ
Vì vậy khi bước vào sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn xem xét sao
cho chi phí bỏ ra là tiết kiệm nhất và hiệu quả thu về là cao nhất.
Các loại thuế mà DN vừa và nhỏ hoạt động trong các ngành kinh doanh
thông thường ( thương mại, dịch vụ, sản xuất) phải nộp có liên quan đến sản xuất kinh
doanh gồm: Thuế GTGT, thuế thu nhập DN, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu,
thuế tài nguyên, thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
4.2.2.1 Thuế gián thu
Là thuế gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ. Người nộp thuế không phải
là người chịu thuế, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người chịu thuế (giá mua hàng
đã bao gồm thuế gián thu) còn người nộp thuế là nhà sản xuất kinh doanh, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả thị trường vì thuế được cộng vào
giá bán hàng hóa, dịch vụ.
Các khoản thuế gián thu gồm: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu.
Thuế giá trị gia tăng.
a. Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, được tính trực tiếp trên khoản giá
trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến
tiêu dùng
b. Đặc điểm của thuế GTGT
- Là loại thuế gián thu
- Chỉ thu trên phần giá trị tăng thêm
- Người kinh doanh nộp thuế thực chất là nộp hộ cho người tiêu dùng.
c. Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
- Đối tượng nộp thuế: Áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và nhập khẩu hàng hoá chịu thuế.
- Đối tượng chịu thuế: Là các hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và
tiêu dùng ở Việt Nam
115
GT thanh toán của
hàng hoá, dịch vụ
bán ra
GT thanh toán của
hàng hoá dịch vụ
mua vào tương ứng
GTGT của hàng hoá, dịch
vụ ( giá trị để tính thuế)
=
-
Những hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT là những hàng hoá không có
sự gia tăng thêm giá trị sản xuất hoặc lưu thông, hoặc nếu có tăng nhưng đã thuộc các
diện chịu thuế khác, những ngành nghề có sự ưu tiên của Nhà nước
d. Căn cứ tính thuế GTGT : là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế: Được quy định cụ thể cho từng loại hàng hoá, dịch vụ....
- Đối với các hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra: là giá bán
chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng nhập khẩu: là giá nhập tại cửa khẩu Việt nam cộng với thuế nhập
khẩu
- Hàng hoá dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng...giá tính thuế được xác
định theo giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm
phát sinh hoạt động này.
- Đối với hoạt động bán hàng theo phương thức trả góp : là giá bán chưa có thuế
GTGT của hàng hoá xuất bán tính theo giá bán trả 1lần (không bao gồm lãi trả góp)
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, giá tính thuế là giá xây dựng lắp
đặt chưa có thuế giá trị gia tăng
- Đối với hàng hoá dịch vụ có tính chất đặc thù được dùng các chứng từ thanh toán
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, sổ số...thì giá chưa
có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán thực tế
Giá chưa có thuế GTGT =
(1 + Thuế suất thuế GTGT)
- Thuế suất thuế GTGT: Được quy định cho từng loại hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ, ở 3 mức là 10%, 5%, 0%
e. Phương pháp tính thuế GTGT
- Phương pháp khấu trừ thuế:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - (Thuế GTGT đầu vào + Thuế GTGT
ở kỳ trước chuyển sang)
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá bán ra × Thuế suất GTGT
Thuế GTGT đầu vào: Số thuế GTGT ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng
hoá hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu
Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất ximăng, trong tháng 1/200x bán ra 200 tấn, giá
bán chưa có thuế GTGT là 800.000 đồng/tấn.
116
Cũng trong tháng, doanh nghiệp đã mua một số vật tư nguyên liệu để dùng cho
sản xuất, kinh doanh ximăng. Căn cứ vào các chứng từ hoá đơn GTGT mua NVL ta có số
liệu sau:
Hàng hoá, dịch Đơn vị Số lượng
vụ mua vào tính mua
Đơn giá
Thành tiền Thuế GTGT
đầu vào
Clanke Tấn 100
500.000đ/T 50.000.000
700 đ/kw 3.500.000
4.000.0đ/T 40.000.000
5.000.000
350.000
Điện
Kw
Tấn
5000
10
Xăng, dầu
4.000.000
Cộng
9.350.000
Bảng 4.1. Bảng tính thuế giá tri gia tăng đầu vào
Thuế suất GTGT phải nộp là 10%
Ta có:
- Số thuế GTGT đầu ra là: (800.000 * 200) * 10% = 16.000.000 đ
- Số thuế GTGT còn phải nộp tháng 1/2002 là:
16.000.000 - 9.350.000 = 6.650.000 đ
- Phương pháp trực tiếp trên GTGT
+ Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, các nhân chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện
về kế toán , hoá đơn để tính thuế theo phương pháp khấu trừ, cá nhân, tổ chức nước ngoài
kinh doanh tại VN không theo luật đầu tư nước ngoài tại VN
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị tính thuế × Thuế suất thuế GTGT
Ví dụ:
Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng doanh số
bán là 25 triệu đồng. Giá trị vật tư mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng.
Thuế suất thuế GTGT là 10%
Thuế GTGT cơ sở A phải nộp là: (25 triệu - 19 triệu ) × 10% = 0,6 triệu
* Ưu điểm của thuế GTGT: 5 ưu điểm chính sau :
+ Khắc phục việc thu thuế trùng lắp.
+ Chỉ tính trên phần GT tăng thêm nên kích thích cá nhân, tổ chức bỏ vốn đầu tư
+ Khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu do không phải chịu thuế ở khâu xuất khẩu mà
còn được hoàn thuế GTGT ở khâu đầu vào.
+ Hạn chế được thất thu so với thuế doanh thu trước đây
+Khuyến khích việc mua bán hàng hoá phải có hoá đơn tạo điều kiện cho quản lý
lành mạnh
Thuế thu nhập cá nhân ( TNCN)
a. Khái niệm
117
Thuế TNCN là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân nhưng doanh nghiệp đã
chi trả phần thu nhập này thì phải tiến hành khấu trừ thuế TNCN của người lao động
trước khi thực hiện chi trả (nếu thu nhập của người lao động thuộc trường hợp phải tính
thuế TNCN). Thuế TNCN được tính theo tháng hoặc quý nhưng quyết toán theo năm
b. Một số quy định về thuế TNCN.
Nếu người lao động nhận lương, hoa hồng từ công ty của bạn, bạn phải khấu trừ
thuế TNCN trước khi chi trả phần tiền lương, hoa hồng này cho người lao động. Và
doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai và nộp số tiền thuế TNCN (đã khấu trừ vào lương
của người lao động) vào ngân sách nhà nước
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN ×Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế TNCN= Thu nhập chịu thuế TNCN - Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng TNCN nhận được từ công ty chi trả
- Các khoản giảm trừ gồm
+ Giảm trừ gia cảnh: đối với bản thân là 9.000.000 đồng/ người/ tháng. Đối với
người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/ người/ tháng
Thuế tiêu thụ đặc biệt
a. Khái niệm:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là 1 loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá dịch vụ
nhất định ( hàng hoá, dịch vụ đặc biệt) ở khâu sản xuất và khâu nhập khẩu với thuế suất
cao.
b. Một số quy định về thuế TTĐB.
- Mỗi mặt hàng chịu thuế TTĐB chỉ chịu thuế này 1 lần ở khâu sản xuất hay khi
nhập khẩu (khi lưu thông trên thị trường những mặt hàng này sẽ không phải chịu thuế
TTĐB lần 2
- Các mặt hàng chịu thuế TTĐB được khấu trừ tiền thuế đã nộp ở khâu đâù vào.
Tức là: Những sản phẩm thuộc diện chịu thuế TTĐB khi sản xuất ra loại sản phẩm
này có sử dụng loaị nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì khi tính thuế TTĐB ở khâu sản
xuất sau sẽ được khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở khâu trước.
(Doanh thu chịu thuế ×
Thuế suất thuế TTĐB)
(Nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB × Giá
tính thuế × Thuế suất thuế TTĐB)
Thuế TTĐB
=
-
c. Đối tượng chịu thuế TTĐB
Hàng hoá: thuốc lá, rượu, bia, xăng, vàng mã....
Dịch vụ: kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi.....
d. Đối tượng nộp thuế TTĐB
118
Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng
hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
e. Căn cứ tính thuế TTĐB
- Số lượng hàng hoá tính thuế TTĐB
- Thuế suất
- Giá tính thuế TTĐB: Là giá bán chưa có thuế TTĐB. Nếu giá bán đã có thuế
TTĐB thì giá tính thuế là:
Giá bán hàng
Giá tính thuế
=
1 + Thuế suất thuế TTĐB
- Công thức tính
Thuế TTĐB
Số lượng hàng
hoá tiêu thụ
Giá tính thuế
Thuế suất thuế
TTĐB
=
×
×
phải nộp
đơn vị
Ví dụ:
Trong kỳ, doanh nghiệp X có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: Nhập khẩu
100.000 lít bia hơi đã nộp thuế TTĐB 135.000.000 đ. Xuất kho 80.000.000 lít nước bia
để sản xuất 250.000 hộp. Bán 200.000 hộp bia , giá bán 4950 đồng/hộp. Thuế suất TTĐB
của bia hộp là 65%
Ta có:
Thuế TTĐB cho 1 lít nước bia: 135.000.000 : 100.000 = 1350 đồng/lít
Số lít bia cần dùng để sản xuất 1 hộp bia: 80.000 : 240.000 = 0,333 lít
Số lít nước bia cần dùng cho 200.000 hộp bia: 0,333 × 200.000 = 66.600 lít
Số thuế TTĐB được trừ: 1350 × 66.600 = 89.910.000 (đồng)
Giá tính thuế của một hộp bia: 4950 : 1,65 = 3.000 đồng/lít
Thuế TTĐB phải nộp trong kỳ:
( 200.000 × 3.000 × 0,65 ) - 89.910.000 = 300.090.000 đ
Thuế xuất nhập khẩu
a. Khái niệm: Là loại thuế thu vào các mặt hàng được phép xuất, nhập khẩu qua
biên giới Vệt Nam
b. Đối tượng nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất nhập khẩu
qua biên giới Việt nam
c. Đối tượng chịu thuế XNK: Tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua
cửa khẩu biên giới Việt nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nứơc đưa vào khu chế
xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước.
d. Phương pháp tính thuế:
119
Thuế xuất hay
nhập khẩu
Số lượng từng mặt hàng
thực tế xuất, nhập khẩu
Giá tính
thuế
Thuế suất của
từng mặt hàng
=
×
×
Giá tính thuế:
Đối với hàng xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu (giá FOB )
Đối với hàng nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu nhập (Giá CIF)
Thuế suất: bao gồm hai loại:
+ Thuế suất thông thường
+ Thuế suất ưu đãi: Áp dụng cho các hàng hoá nhập khẩu từ các nước có thoả
thuận tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt nam
4.2.2.2 Thuế trực thu
Là loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế. Đối
tượng nộp thuế và người chịu thuế là một tức là thuế thu trực tiếp vào thu nhập người nộp
thuế. Ít tác động vào giá cả thị trường vì thường đánh vào kết quả kinh doanh, kết quả sau
một kỳ kinh doanh.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
a. Khái niệm: Là loại thuế trực thu tính trực tiếp vào thu nhập của doanh nghiệp
b. Đối tượng nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá
có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
c. Đối tượng tính thuế: Thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ và các khoản thu nhập khác.
d. Công thức:
Thuế Thu nhập DN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN
- Nếu doanh nghiệp của bạn có trích lập quỹ khoa học và công nghệ thì cách tính
như sau
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) ×
Thuế suất thuế TNDN
- Trong đó, cách xác định thu nhập tính thuế sẽ được xác định như sau
Thu nhập
tính thuế
Thu nhập
chịu thuế
Thu nhập được
miễn thuế
Các khoản lỗ
=
-
+
được kết chuyển
Và thu nhập chịu thuế sẽ được xác định như sau
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng gồm cả các khoản
trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng.
- Đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là tổng giá thành thanh toán, gồm cả thuế GTGT. Đối với trường
120
hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
là doanh thu không có thuế GTGT.
- Chi phí tính thuế được sắp xếp vào 14 nhóm sau:
1. Khấu hao tài sản cố định
2. Chi phí nguyên vật liệu
3. Tiền lương, tiền công
4. Chi phí nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường, hỗ trợ giáo dục
5. Chi phí dịch vụ mua ngoài
6. Chi cho lao động nữ, bảo hộ lao động, y tê, công đoàn
7. Chi trả lãi tiền vay
8. Trích dự phòng
9. Trợ cấp thôi việc
10. Chi phí tiêu thụ bảo hành sản phẩm
11. Quảng cáo, tiêp thị, khuyến mãi
12. Thuế, phí, tiền thuê đất
13. Chi phí quản lý của công ty mẹ
14. Bên đi thuê trả tiền trước cho nhiều năm
- Thu nhập chịu thuế khác bao gồm: thu nhập từ chênh lệch mua bán chứng khoán,
quyền sở hữu, tiền cho vay, .
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của doanh nghiệp
trong năm
Doanh thu
Doanh thu 20 tỷ đồng
Doanh thu từ trên 20 tỷ đồng
thuế suất TNDN
Thuế suất TNDN 20%
Thuế suất TNDN 22%
Doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm Thuế suất TNDN 32%- 50%
dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam
Bảng 4.2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ theo doanh thu
Riêng doanh nghiệp vừa và nhỏ thuế TNDN được hưởng ưu đãi mức thuế suất
thấp hơn từ năm 2017.
Thuế tài nguyên
a. Khái niệm: Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào hoạt động khai thác tài nguyên.
b. Đối tượng chịu thuế tài nguyên: Bao gồm tất cả các tài nguyên thiên nhiên trong
phạm vi đất liền, hải đảo, nộ thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ
quyền nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,.
121
c. Đối tượng nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyên thiên
nhiên của nước ta đều phải nộp thuế tài nguyên.
d. Phương pháp tính thuế tài nguyên
Số lượng tài nguyên
khai thác
Thuế tài nguyên
phải nộp
Giá tính thuế đơn
vị tài nguyên
=
×
× Thuế suất
Nếu tài nguyên khai thác có nhiều tạp chất, hàm lượng tạp chất lớn thì số lượng tài
nguyên tính thuế là số lượng từng chất đã qua giai đoạn sơ tuyển, phân loại để loại bỏ tạp
chất.
Giá tính thuế là giá bán thực tế bình quân tài nguyên khai thác ở thời điểm tính
thuế được trừ đi chi phí tuyển chọn, vận chuyển
Thuế sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
- Là khoản thu tính trên vốn, bao gồm vốn cố định, vốn lưu động do ngân sách
Nhà nước cấp
- Đối tượng tính tiền thu sử dụng vốn ngân sách là số vốn pháp định do ngân sách
Nhà nước cấp và các khoản vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Công thức tính
Thuế sử dụng vốn
=
Tổng số vốn phải thu
sử dụng vốn trong kỳ
× Tỷ lệ thu
ngân sách Nhà nước
Số vốn phải tính
Tổng số vốn phải
Số vốn
tăng
Số vốn giảm
trong kỳ
thu sử dụng vốn
trong kỳ
=
+
-
tiền thu sử dụng
vốn đầu kỳ
trong kỳ
4.2.2. Lợi nhuận của doanh nghiệp
4.2.2.1 Khái niệm và nội dung.
Khái niệm: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh
nghiệp đưa lại.
Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận:
+ Là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của
doanh nghiệp.
+ Là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư trong phạm vi doanh nghiệp và trong nền
kinh tế quốc dân.
+ Là đòn bẩy tài chính hữu hiệu thúc đẩy mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Nội dung: Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạt động khác:
122
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt
động kinh doanh trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ và thuế
theo quy định của pháp luật.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động
khác trừ đi chi phí cho các hoạt động này và thuế theo quy định của pháp luật.
Lợi nhuận từ hoạt động khác bao gồm lợi nhuận về hoạt động tài chính và lợi
nhuận hoạt động bất thường.
Các chỉ tiêu về lợi nhuận.
- Mức lợi nhuận tuyệt đối bao gồm :
+ Lợi nhuận trước thuế và thu nhập lãi vay.
+ Lợi nhuận trước thuế thu nhập của doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận sau thuế va thu nhập của doanh nghiệp.
- Mức lợi nhuận tương đối.
Lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động sản
xuất kinh doanh và cũng không thể dùng nó để so sánh chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh với doanh nghiệp khác. Bởi vì :
+ Điều kiện sản xuất kinh doanh và vận chuyển, thị trường tiêu thụ, thời điểm
tiêu thụ khác nhau.
+ Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi nhuận sẽ
thu được khác nhau. Ở những doanh nghiệp lớn, mặc dù công tác quản lý kém nhưng số
lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng công
tác quản lý tốt.
Do đó, người ta phải dùng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận để đánh giá so sánh chất
lượng hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận vốn:
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn =
Tỷ suất lợi nhuận giá thành:
Tỷ suất lợi nhuận giá thành =
Tỷ suất lợi nhuận bán hàng:
Tỷ suất lợi nhuận bán hàng =
× 100
Vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
× 100
Giá thành toàn bộ sản phẩm trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
× 100
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
123
4.2.2.2. Kế hoạch hóa lợi nhuận
a. Căn cứ lập kế hoạch hoá lợi nhuận:
- Kế hoạch chi phí hoạt động kinh doanh
- Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Kế hoạch doanh thu
- Kế hoạch trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
b. Kế hoạch hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Kế hoạch hoá lợi nhuận giúp cho nhà quản lý tài chính doanh nghiệp biết trước
được quy mô số lãi mà doanh nghiệp sẽ tạo ra, từ đó giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch
sắp xếp nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm các giải pháp phấn đấu thực hiện.
Kế hoạch lợi nhuận là một bộ phận của kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, nó
cũng được lập đồng thời với các bộ phận kế hoạch khác. Biết trước được quy mô của lợi
nhuận giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc sử dụng nó như việc trích lập các
quỹ, bổ sung vốn.
Phương pháp trực tiếp :
Lợi nhuận hoạt
Doanh
Giá vốn
Chi phí
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
=
-
-
-
động kinh doanh
thu thuần
hàng bán
bán hàng
- Đối với doanh nghiệp sản xuất :
Trị giá vốn bán hàng = giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Giá thành SX
khối lượng SP
tiêu thụ trong kỳ
Giá thành SX
Giá thành SX của
Giá thành SX của
=
khối lượng SP + khối lượng SP SX - khối lượng SP tồn
tồn kho đầu kỳ
trong kỳ
kho cuối kỳ
- Đối với doanh nghiệp thương mại:
Trị giá vốn bán hàng = Trị giá mua vào của hàng bán ra
Trị giá mua vào của
hàng hóa bán ra
Trị giá hàng
hóa tồn đầu kỳ
Trị giá hàng hóa
mua vào trong kỳ
Trị giá hàng hóa
tồn kho cuối kỳ
=
+
-
Tổng số lợi nhuận trước thuế của doang nghiệp là tổng số lợi nhuận từ các hoạt
động sau.
Lợi nhuận trước
thuế TNDN
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt
động khác
=
+
+
Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế – thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Phương pháp gián tiếp: Lợi nhuận của doanh nghiệp được tính dần qua từng khâu
hoạt động. Cách nhìn này cho phép người quản lý nắm được quá trình hình thành lợi
nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ
(lợi nhuận sau thuế).
124
1. Doanh thu bán hàng
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần về bán hàng (3) = (1) – (2)
4. Trị giá vốn bán hàng
5. Lợi nhuận gộp về hoạt động kinh doanh (5) = (3) – (4)
6. Chi phí bán hàng
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
8. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh (8) = (5) - (6) - (7)
9. Doanh tu hoạt động tài chính
10. Chi phí hoạt động tài chính
11. Lợi nhuận hoạt động tài chính (11) = (9) – (10)
12. Thu nhập khác
13. Chi phí khác
14. Lợi nhuận khác (14) = (12) – (13)
15. Lợi nhuận trước thuế (15) = (8) + (11) + (14)
16. Thuế thu nhập doanh nghiệp
17. Lợi nhuận sau thuế (17) = (15) – (16)
Ví dụ: công ty X có số liệu như sau:
Sản phẩm A tiêu thụ là 20.000 sản phẩm .Giá bán 20.000 đồng
Số sản phẩm tồn kho cuối kỳ = 10% số sản phản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Số sản phẩm tồn đầu kỳ = 4000 sản phẩm
Giá thành sản xuất kỳ này = 12.000 đồng, hạ 10% so với kỳ trước
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp = 10% tổng giá thành sản xuất
sản phẩm kỳ này.
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu = 100 triệu,
Chi phí hoạt động này là 70 triệu.
Doanh thu từ dịch vụ = 100 triệu, tổng chi phí cho các hoạt động là 80 triệu
Thuế suất thuế TNDN là 20 %
Doanh nghiệp xuất hàng theo phương thức nhập trước xuất trước
Yêu cầu: Tính tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế của doanh nghiệp?
Đáp án:
Doanh thu tiêu thụ sản phảm A là:
TR= P ×Q = 400.000.000 đồng
Số sản phẩm A sản xuất trong kỳ này:
125
Qsx = Qtt + Qck - Qđk = 18.000 sản phẩm
Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm A sản xuất trong kỳ
Qsx × Zsx1 = 18.000 ×12.000 = 216.000.000 đồng
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
216.000.000 × 0,1 = 21.600.000 đồng
Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm A tiêu thụ trong kỳ
Qđk x Zsx0 + ( Qtt - Qđk ) × Zsx1 = 245.333.333 đồng
Lợi nhuận trước thuế của sản phẩm A
400.000.000 - 245.333.333 -21.600.000 = 133.066.667 đồng
Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động nhập khẩu
100.000.000 – 70.000.000 = 30.000.000 đồng
Lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ
100.000.000 – 80.000.000 = 20.000.000 đồng
Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
133.066.667 + 30.000.000 + 20.000.000 = 183.066.667 đồng
Thuế thu nhập phải nộp
183.066.667 × 20% = 36.613.333 đồng
Lợi nhuận sau thuế
183.066.667 - 36.613.333 = 146.453.334 đồng
4.2.3. Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cách đơn thuần
mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với doanh nghiệp.
Việc phân phối lợi nhuận đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp tục công việc kinh doanh của
mình.
Việc phân phối lợi nhuận phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:
- Doanh nghiệp cần phải giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước,
doanh nghiệp và công nhân viên. Trước hết cần làm nghĩa vụ và hoàn thành trách nhiệm
đối với nhà nước theo quy định.
- Doanh nghiệp phải dành phần lợi nhuận để lại thích đáng để giải quyết các nhu
cầu sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành
viên trong đơn vị.
Nội dung phân phối lợi nhuận: theo thông tư 133/2016/TT-BTC được thực hiện
như sau
126
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Quản trị tài chính (Phần 2) - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_quan_tri_tai_chinh_phan_2_truong_dai_hoc_kinh_te.pdf

