Hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
40
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BẾN TRE
PHAN DIÊN VỸ*
PHAN THỊ LINH**
VÕ THỊ NGỌC HÀ***
VÀ CÁC CỘNG SỰ****
Chính sách và môi trường kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến sự đổi mới và phát
triển của doanh nghiệp. Bến Tre được biết đến là một trong những tỉnh c điều
kiện tự nhiên thuận lợi cùng các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp
tạo ở Bến Tre hiện nay. Bài viết phân tích làm rõ những vướng mắc này, trên cơ
sở đ đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh phù hợp với các nguồn lực hiện nay.
Từ khóa: doanh nghiệp nhỏ và vừa, chính sách, Bến Tre
Nhận bài ngày: 31/12/2019; đưa vào biên tập: 15/3/2020; phản biện: 24/6/2020;
duyệt đăng: 29/6/2020
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
dừa, cây ăn trái, cây giống và hoa
kiểng các loại... luôn xanh tốt quanh
năm, tạo thành một hệ sinh thái sông
n ớc miệt v ờn, giúp cho Bến Tre
không chỉ có nền sản xuất nông
nghiệp đơn thuần mà còn có những
tiềm năng, thế mạnh rất lớn về phát
triển du lịch, nhất là du lịch sinh thái,
nghỉ d ỡng, kết hợp với tham quan
những địa danh lịch sử, văn hóa
mang đậm dấu ấn của địa ph ơng.
Bên cạnh đó, hệ sinh thái mặn với đa
dạng các chủng loài thủy, hải sản là
điều kiện rất thuận lợi trong phát triển
kinh tế biển theo h ớng toàn diện từ
nuôi trồng, đánh bắt đến hoạt động
dịch vụ hậu cần nghề cá… kết hợp
với phát triển du lịch biển. Các lợi thế
Bến Tre là tỉnh thuộc khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long, có vị trí địa kinh
tế quan trọng và nhiều điều kiện, cơ
hội thuận lợi để phát triển toàn diện
các ngành, lĩnh vực. Với vị trí cuối
nguồn sông Mekong, tiếp giáp Biển
Đ ng, ến Tre đ ợc phù sa của bốn
trong chín nhánh sông Cửu Long bồi
đắp và hình thành ba vùng sinh thái
tự nhiên: ngọt, lợ, mặn. Vùng ngọt và
lợ là vùng trọng điểm trong phát triển
kinh tế v ờn, với nhiều chủng loại cây
trồng nổi tiếng trong khu vực nh
,
*, **, *** **** Tr ờng Đại học Ngân hàng Thành
phố Hồ Chí Minh.
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…
41
này khá ph hợp với hình thức tổ chức
sản xuất kinh doanh theo mô hình
nhỏ và vừa của ng ời dân nơi đây.
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre,
từ đó đ a ra khuyến nghị nhằm hoàn
thiện chính sách phát triển loại hình
doanh nghiệp này của tỉnh.
Thời gian qua, tỉnh Bến Tre triển khai
thực hiện nhất quán các chính sách
hỗ trợ của Trung ơng và ban hành
nhiều chính sách khuyến khích đầu t
theo thẩm quyền của tỉnh, nh : chính
sách khuyến khích doanh nghiệp khởi
nghiệp; chính sách khuyến khích đầu
t hạ tầng khu/cụm công nghiệp;
chính sách khuyến khích xây dựng
chợ; chính sách khuyến khích đầu t
vào lĩnh vực xã hội hóa... Bên cạnh
đó, Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND
của Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành
đã có tác động tích cực đối với việc
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
tỉnh Bến Tre. Tuy nhiên c n một số
doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhất là với
tạo ở Bến Tre hiện nay.
2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BẾN TRE
2.1. Số liệu doanh nghiệp nhỏ và vừa
tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019
Số liệu ở ảng 1 cho thấy, từ năm
2015 đến 2019 số doanh nghiệp
thành lập mới có xu h ớng tăng. Năm
2015 có 216 doanh nghiệp thành lập
mới, đến năm 2018 có 500 doanh
nghiệp thành lập mới. Tuy nhiên, tính
đến cuối năm 2019, số doanh nghiệp
thành lập mới là 419 doanh nghiệp,
có xu h ớng giảm so với năm 2018.
Song song với số doanh nghiệp thành
lập mới, thì số doanh nghiệp làm thủ
tục giải thể cũng tăng lên trong giai
đoạn 2015-2018. Đặc biệt năm 2018
số doanh nghiệp giải thể là 307
doanh nghiệp. Số liệu trên cho thấy,
doanh nghiệp thành lập mới cao, số
doanh nghiệp làm thủ tục giải thể
cũng cao, nhất là trong năm 2018.
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh
trong giai đoạn 2015-2019 có xu
Dựa trên nguồn số liệu và báo cáo
của địa ph ơng giai đoạn 2015-2019,
chúng tôi phân tích làm rõ một số rào
cản trong thực thi chính sách đối với
Bảng 1. Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019
Đơn vị: Doanh nghiệp
Năm
2015
216
-
2016
286
-
2017
370
-
2018
500
-
2019
419
4530
272
180
-
Doanh nghiệp thành lập mới
Doanh nghiệp lũy kế
Đơn vị trực thuộc thành lập mới
Doanh nghiệp làm thủ tục giải thể
Thu hồi giấy đăng ký kinh doanh
Tạm ngừng kinh doanh
-
-
-
484
307
-
67
37
46
59
92
45
99
50
70
-
170
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Bến Tre.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
42
Bảng 2. Hộ kinh doanh thành lập mới theo từng địa ph ơng
Hộ kinh doanh thành lập mới
TT
Địa ph ơng
Kế hoạch ƯTH đến thời ƯTH so KH CTr- Chỉ tiêu TH đến
CTr-10* điểm báo cáo
10 (%)
cuối năm 2020
1 Giồng Trôm
2.640
2.390
2.590
2.240
2.395
3.190
2.510
2.340
4.705
25.000
2.098
1.727
2.022
1.219
1.539
2.604
1.851
1.620
4.081
18.761
79,47
72,26
78,07
54,42
64,26
81,63
73,75
69,23
86,74
75,04
542
663
2 ình Đại
3 Ba Tri
568
4 Chợ Lách
1.021
856
5 Thạnh Phú
6 Châu Thành
7 Mỏ Cày Nam
8 Mỏ Cày Bắc
9 Thành phố Bến Tre
TỔNG CỘNG
586
659
720
624
6.239
* Thực hiện Chương trình 10-CTr/TU ngày 28/4/2016 của tỉnh ủy Bến Tre về Đồng Khởi khởi
nghiệp và phát triển doanh nghiệp, mục tiêu đặt ra đến năm 2020, Bến Tre thành lập mới
25.000 hộ kinh doanh cá thể.
ƯTH: ước thực hiện; TH: thực hiện; KH: kế hoạch.
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Bến Tre.
h ớng tăng lên, năm 2019 là 170
doanh nghiệp.
đạt đ ợc chỉ tiêu này, tỉnh Bến Tre
cần có nhiều chính sách thích hợp và
đi vào thực tiễn để khuyến khích
thành lập hộ kinh doanh mới.
Bảng 2 cho thấy, hộ kinh doanh thành
lập mới theo từng địa ph ơng của
tỉnh Bến Tre có xu h ớng biến động
khá nhiều, tỷ lệ biến động từ 54,42%
đến 86,74%. Theo kế hoạch, tại các
địa ph ơng có hộ kinh doanh thành
lập mới là từ 2.240 đến 4.705 hộ kinh
doanh, nh ng kế hoạch thực hiện
tính đến 31/12/2019 kh ng đạt đ ợc
100%. Huyện Chợ Lách có tỷ lệ đạt
đ ợc thấp nhất là 54,42% và cao
nhất là thành phố Bến Tre có tỷ lệ
86,74%.
Trong giai đoạn 2015-2019, doanh
nghiệp thành lập mới có xu h ớng
tăng lên và gần với kế hoạch đặt ra,
tỷ lệ thực hiện đạt đ ợc từ 74,05%
đến 92,78%. Thành phố Bến Tre có
tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch cao
nhất là 92,78%, tiếp đến là huyện
Châu Thành đạt tỷ lệ thực hiện so
với kế hoạch là 85%. Bảng số liệu
trên thể hiện số hộ kinh doanh
chuyển lên doanh nghiệp chiếm tỷ lệ
khá cao, có tổng cộng 341 hộ kinh
doanh chuyển lên doanh nghiệp
trong thời gian qua.
Tỉnh Bến Tre đ a ra chỉ tiêu thực hiện
đến cuối năm 2020 là 6.239 hộ kinh
doanh thành lập mới. Tuy nhiên, để
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…
43
Bảng 3. Doanh nghiệp thành lập mới theo từng địa ph ơng
Doanh nghiệp thành lập mới
Tổng hợp đến thời điểm báo cáo
Kế
hoạch
CTr-
10*
ƯTH so Chỉ tiêu TH
KH CTr- đến cuối
10 (%) năm 2020
TT
Địa ph ơng
HKD
Tổng
cộng
DN
DN
chuyển
lên DN
DNKN
KHCN
khác
1 Giồng Trôm
190
215
187
159
158
360
191
168
145
171
143
114
117
306
148
122
809
32
34
30
42
17
32
32
31
91
341
-
-
30
22
20
31
17
48
29
20
83
115
93
76,32
79,53
76,47
71,70
74,05
85,00
77,49
72,62
92,78
45
44
44
45
41
54
43
46
63
425
2 ình Đại
3 Ba Tri
-
4 Chợ Lách
5 Thạnh Phú
6 Châu Thành
7 Mỏ Cày Nam
8 Mỏ Cày Bắc
1
-
40
83
1
2
-
225
85
71
9 Thành phố Bến Tre 872
TỔNG CỘNG
3
7
135 580
2.500 2.075
352 1.375 83,00
* Thực hiện Chương trình 10-CTr/TU ngày 28/4/2016 của tỉnh ủy Bến Tre về Đồng Khởi
khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp, mục tiêu đặt ra đến năm 2020, Bến Tre phát triển
mới 2.500 doanh nghiệp (trong đ c ít nhất 500 doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn
tỉnh).
HKD: hộ kinh doanh; DNKHCN: doanh nghiệp khoa học công nghệ; DNKN: doanh nghiệp
khởi nghiệp; TH: thực hiện.
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Bến Tre.
2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre
Bảng 4. Một số chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre
Thực
hiện
năm
2017
Thực
hiện
năm
2019
Kế
Thực
Thực
hiện năm
2018
TT Chỉ tiêu
hoạch hiện năm
CTr-10
2016
Phát triển doanh nghiệp, đơn vị trực
thuộc
1
a Doanh nghiệp thành lập mới
Vốn đăng ký (tỷ đồng)
2.500
340
540
551
514
1.880
4.092
4.794
5.247
Vốn đăng ký bình quân (tỷ đồng/doanh
nghiệp)
5,53
7,58
8,70
10,21
Trong đ :
- Doanh nghiệp khởi nghiệp
- Hộ chuyển đổi lên doanh nghiệp
- Doanh nghiệp khoa học công nghệ
500
650
20
38
28
-
96
133
2
70
91
3
122
78
1
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
44
b Đơn vị trực thuộc thành lập mới
259
8
368
29
566
52
280
15
2 Hợp tác xã
3 Tổ hợp tác
225
4.481
227
4.747
153
4.750
92
4 Hộ kinh doanh cá thể
25.000
3.781
5 Hỗ trợ ý t ởng/dự án
- Số dự án khởi nghiệp đề xuất hỗ trợ
- Số dự án chọn hỗ trợ
20
58
126
70
646
217
515
295
- Số dự án phát triển thành doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác
3
12
155
220
6 Vốn hỗ trợ khởi nghiệp
- Tổng số dự án
204
673
207
759
748
583
- Tổng số vốn hỗ trợ (tỷ đồng)
7 Tạo việc làm cho ng ời lao động
- - Số ng ời lao động trong tỉnh
- - Số ng ời đi làm việc n ớc ngoài
8 Đào tạo, nâng cao năng lực
1.332
1.974
18.493 19.220 16.926 7.646
285
829
1.008
1.839
Tổng số lớp/đợt đào tạo, tập huấn, bồi
d ỡng
214
220
222
340
Tổng số học viên tham dự
Trong đ :
10.807 12.506 12.308 25.581
- Số lớp đào tạo cho doanh nghiệp +
cán bộ
32
56
80
39
- Tổng số học viên tham dự
9 Diễn đàn, sự kiện khởi nghiệp
10 Tin, bài truyền thông
900
8
1.356
9
2.803
20
1.156
18
355
1.024
3.378
1.272
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Bến Tre.
Bảng 4 cho thấy, trong giai đoạn nghiệp và cán bộ, số l ợng học viên
2015-2019, số doanh nghiệp thành tham dự tăng từ 900 ng ời trong
lập mới có xu h ớng tăng, vốn đăng năm 2016 lên 1.156 ng ời trong năm
ký và vốn đăng ký bình quân doanh
2019. Bên cạnh đó, tỉnh Bến Tre đã
thúc đẩy các hoạt động truyền thông,
nghiệp cũng tăng lên, trong đó
doanh nghiệp khởi nghiệp có vốn đăng tin, bài nhằm quảng bá các hoạt
đăng ký kinh doanh tăng cao hơn so động của doanh nghiệp trên địa bàn
với hộ chuyển đổi lên doanh nghiệp tỉnh.
và doanh nghiệp khoa học công
nghệ. Để nâng cao năng lực làm
việc của lãnh đạo và ng ời lao động,
tỉnh Bến Tre đã tổ chức các lớp đào
tạo, nâng cao năng lực cho doanh
Giai đoạn 2015-2019, với số l ợng
tăng lên thì đóng góp vào ngân sách
nhà n ớc tỉnh Bến Tre của doanh
nghiệp nhỏ và vừa không ngừng tăng
lên.
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…
45
Biểu đồ 1. Đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà n ớc tỉnh
Bến Tre (tỷ đồng
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Bến Tre.
gian qua Bến Tre đã đặc biệt quan
tâm phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa nhằm khai thác lợi thế phát triển
kinh tế - xã hội của địa ph ơng. Tuy
nhiên, do nhiều nguyên nhân khác
nhau, chính sách và m i tr ờng kinh
doanh của Bến Tre còn nhiều v ớng
mắc đối với loại hình doanh nghiệp
này trong tiếp cận vốn, thu hút đầu t
n ớc ngoài, chính sách thuế…
Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
Bến Tre đã xác định đ ợc nhu cầu về
nguồn nhân lực, tuy nhiên chỉ trong
ngắn hạn hoặc thậm chí chỉ căn cứ
vào thời điểm hiện tại để đ a ra
quyết định. Đa số các doanh nghiệp
nhỏ và vừa hiện nay không có chiến
l ợc đào tạo và phát triển nhân lực
gắn liền với tầm nhìn và mục tiêu cụ
thể của doanh nghiệp. Cùng với đó,
các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã làm
quen với việc xây dựng ch ơng trình
phân tích công việc. Tuy nhiên, việc
phân tích công việc ch a th ờng
xuyên. Nhìn chung doanh nghiệp nhỏ
và vừa của tỉnh đã đạt đ ợc những
kết quả nhất định trong tổ chức sản
xuất kinh doanh theo h ớng chuyên
nghiệp hơn, hiệu quả đóng góp cho
ngân sách nhà n ớc ngày càng cao
nh ng ch a phát huy hết tiềm năng
của doanh nghiệp.
Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của
Chính phủ về chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đầu t vào n ng
nghiệp n ng th n đ ợc ban hành và
có hiệu lực thi hành từ ngày 17/4/2018
đã thay thế Nghị định 210/2013/NĐ-
CP ngày 19/12/2013. Nghị định gồm 5
ch ơng, 20 điều, áp dụng cho doanh
nghiệp đ ợc thành lập, đăng ký, hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp và có
dự án đầu t quy định tại Khoản 3, 4,
5 Điều 3; và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc thực hiện
chính sách u đãi và hỗ trợ theo quy
định. Nhằm thu hút doanh nghiệp đầu
t vào n ng nghiệp, nông thôn theo
Nghị định của Chính phủ, Hội đồng
Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến
Tre đã ban hành các văn bản quy định
3. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
Với chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu t vào n ng nghiệp nông
thôn theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 19/12/2013, thời
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
46
hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu t vào hàng th ơng mại. Mức lãi suất tín
lĩnh vực này, gồm:
dụng đầu t của Nhà n ớc làm căn
cứ bù chênh lệch lãi suất là mức lãi
suất tín dụng đầu t của Nhà n ớc
công bố áp dụng cho từng thời kỳ
theo quy định của Chính phủ về tín
dụng đầu t của Nhà n ớc. Thời gian
hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu
giải ngân theo hợp đồng tín dụng với
ngân hàng th ơng mại tối đa 8 năm
đối với dự án nông nghiệp đặc biệt u
đãi đầu t ; tối đa 6 năm đối với dự án
nông nghiệp u đãi đầu t ; tối đa 5
năm đối với dự án nông nghiệp
khuyến khích đầu t . Tr ờng hợp dự
án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa
và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ
trợ lãi suất là 8 năm. Dự án mà doanh
nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị
thì đ ợc áp dụng hỗ trợ lãi suất theo
chu kỳ sản xuất của sản phẩm. Hạn
mức vay vốn đ ợc hỗ trợ lãi suất tối
đa kh ng quá 70% tổng mức đầu t
của dự án. Ph ơng thức hỗ trợ: ngân
sách tỉnh cấp trực tiếp cho doanh
nghiệp chênh lệch lãi suất vay mà
doanh nghiệp đ ợc hỗ trợ và đ ợc
thực hiện theo hồ sơ thanh toán thực
tế giữa doanh nghiệp với ngân hàng
th ơng mại trên cơ sở hợp đồng đã
ký, không thực hiện cấp bù chênh
lệch lãi suất đối với các khoản vay
(gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm
quá hạn.
(i) Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND
ngày 03/7/2019 của Hội đồng Nhân
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị
quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày
03/8/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh
về chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu t vào n ng nghiệp nông
th n trên địa bàn tỉnh. Cụ thể:
- Sửa đổi nội dung định mức chi đối
với đào tạo nghề trong n ớc: “Tăng
mức phí hỗ trợ đào tạo một lần cho lao
động của mỗi doanh nghiệp từ 200.000
đồng/lao động/năm lên 400.000 đồng/
lao động/năm”.
- Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 3
Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND: “Ngoài
các chính sách u đãi và hỗ trợ của
tỉnh quy định tại Nghị quyết này,
doanh nghiệp c n đ ợc h ởng các
chính sách hỗ trợ khác theo quy định
pháp luật hiện hành”.
- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4
Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND: “Nguồn
vốn, cơ chế, nguyên tắc hỗ trợ doanh
nghiệp có dự án đầu t đáp ứng các
điều kiện u đãi, hỗ trợ theo quy định
của các chính sách hiện hành khác”.
(ii) Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND
ngày 03/7/2019 về quy định chính
sách cấp bù lãi suất hỗ trợ doanh
nghiệp đầu t vào n ng nghiệp nông
th n trên địa bàn tỉnh. Cụ thể: mức lãi
suất cho vay của các ngân hàng
th ơng mại làm cơ sở để ngân sách
nhà n ớc cấp bù chênh lệch lãi suất
là mức lãi suất cho vay của các ngân
(iii) Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND
ngày 05/11/2019 của Ủy ban Nhân
dân tỉnh về ban hành định mức hỗ trợ
đối với từng loại hạng mục, công trình
khuyến khích doanh nghiệp đầu t
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…
47
vào nông nghiệp, nông thôn. Nguyên quả quan trọng. Cụ thể: Tỉnh đã t
vấn, h ớng dẫn và hỗ trợ 386 l ợt dự
án/doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh
nghiệp vừa và nhỏ về tiếp cận vốn, hồ
sơ, thủ tục, định h ớng hoàn thiện dự
án khởi nghiệp tr ớc khi đ a sản
phẩm ra thị tr ờng. Tỉnh đã tiếp nhận
và hỗ trợ chi phí thành lập cho 109
doanh nghiệp chuyển từ hộ kinh
doanh, với tổng kinh phí hỗ trợ là
381,5 triệu đồng; hỗ trợ 350 doanh
nghiệp (chuyển đổi từ hộ kinh doanh)
sử dụng các dịch vụ kê khai, báo cáo
và quyết toán thuế với chi phí thấp;
giới thiệu 17 dự án khởi nghiệp về
Quỹ Đầu t khởi nghiệp tỉnh Bến Tre
để xem xét, hỗ trợ; trong đó đã hỗ trợ
7 dự án với kinh phí 1,6 tỷ đồng; giới
thiệu 81 dự án qua Ngân hàng Nhà
n ớc Chi nhánh tỉnh Bến Tre 81 dự
án, có 7 dự án đã đ ợc các ngân
hàng th ơng mại thẩm định cho vay
vốn 2,35 tỷ đồng từ nguồn tín dụng
Ch ơng trình Đồng Khởi khởi nghiệp
và phát triển doanh nghiệp; tổ chức
159 lớp đào tạo miễn phí cho doanh
nghiệp, chủ yếu tập trung vào kiến
thức cơ bản về khởi nghiệp, khởi sự
kinh doanh, khởi nghiệp sáng tạo, kỹ
năng cơ bản về quản lý doanh
nghiệp… Qua 2 năm triển khai Nghị
quyết 04, toàn tỉnh đã phát triển mới
1.286 doanh nghiệp; hỗ trợ 1.554 dự
án/doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh
tắc hỗ trợ: trong cùng một thời gian,
nếu dự án đầu t đ ợc h ởng u đãi,
hỗ trợ đầu t có các mức u đãi, hỗ
trợ đầu t khác nhau thì doanh nghiệp
đ ợc lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ có
lợi nhất. Doanh nghiệp tự bỏ vốn, huy
động vốn để thực hiện dự án đầu t
vào ngành, nghề u đãi đầu t trong
nông nghiệp, n ng th n. Nhà n ớc hỗ
trợ sau đầu t theo định mức hỗ trợ
đối với từng loại hạng mục, công trình
theo quy định. Điều kiện hỗ trợ: theo
quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-
CP và các văn bản có liên quan. Định
mức hỗ trợ: thực hiện theo quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 44/2019/QĐ-U ND, định mức
chi hỗ trợ cụ thể cho các nội dung: Hệ
thống điện; Hệ thống đ ờng giao
thông; Xây dựng nhà x ởng, nhà ở
công nhân; Hệ thống cung cấp n ớc
sạch; Hệ thống thu gom, xử lý n ớc
thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt;
Thiết bị chính phục vụ cho sản xuất.
Tr ờng hợp doanh nghiệp đầu t
hạng mục, công trình có giá trị thấp
hơn so với định mức hỗ trợ theo quyết
định này thì hỗ trợ theo thực tế. Về
mức hỗ trợ tối đa cho một dự án đ ợc
thực hiện theo quy định tại Điều 9,
Điều 11 và Điều 13 của Nghị định số
57/2018/NĐ-CP.
Từ khi Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND nghiệp nhỏ và vừa với tổng kinh phí
của Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành khoảng 1.761 tỷ đồng (Sở Kế hoạch
đến nay, toàn tỉnh Bến Tre đã thực và Đầu t tỉnh ến Tre).
hiện nhiều hoạt động nhằm khuyến
4. NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI
khích, hỗ trợ và phát triển doanh
nghiệp khởi nghiệp, đạt một số kết
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TỈNH
BẾN TRE
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
48
Về cơ chế chính sách của tỉnh
Phần lớn các doanh nghiệp trong tỉnh
ở quy mô nhỏ, năng lực sản xuất và
cạnh tranh trên thị tr ờng hạn chế;
trong khi đó, mức độ năng động của
khu vực doanh nghiệp phụ thuộc vào
chất l ợng m i tr ờng pháp quy. Nếu
có các quy định h ớng dẫn thực hiện
hiệu quả, giúp doanh nghiệp tiết kiệm
chi phí và tham gia cạnh tranh trên thị
tr ờng một cách công bằng, góp phần
cắt giảm chi phí giao dịch, bảo vệ nhà
đầu t thì chắc chắn sẽ góp phần
đáng kể vào tiềm năng tăng tr ởng
kinh tế tỉnh.
Nghị quyết 04 đã có tác động tích cực
đối với việc phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa của tỉnh. Tuy nhiên việc
tạo điều kiện để doanh nghiệp và hộ
kinh doanh nắm bắt và hiểu đ ợc các
điều kiện áp dụng cần sự tuyên truyền
sâu rộng và h ớng dẫn triển khai. Một
số hạn chế trong triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát
triển doanh nghiệp nh : thông tin
ch a đầy đủ, h ớng dẫn thiếu cặn kẽ,
ch a kịp thời về các chính sách hỗ trợ;
thủ tục thực hiện hỗ trợ r ờm rà, lúng
túng dẫn đến khó khăn đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa khi h ởng thụ
chính sách hỗ trợ của tỉnh.
Để giải quyết đ ợc vấn đề này, cần
tiếp tục đổi mới đồng bộ trong cả bộ
máy hành chính của tỉnh, đặc biệt các
khâu giải quyết các thủ tục hành chính
và tài chính liên quan đến doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Bên cạnh đó, đối với các doanh
nghiệp khởi nghiệp, việc hỗ trợ của
tỉnh chỉ nhằm hỗ trợ ban đầu cho việc
nghiên cứu ý t ởng; đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa khác thì chỉ hỗ trợ
phát triển thị tr ờng đầu ra sản phẩm.
Nh vậy, việc chủ động nắm bắt thị
tr ờng để sản phẩm làm ra có chỗ
đứng và nhạy bén, tổ chức tốt hoạt
động sản xuất kinh doanh thuộc về
doanh nghiệp.
Về năng lực doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa còn hạn chế về nhiều mặt, tr ớc
hết là năng lực cạnh tranh. Sản phẩm,
hàng hóa của tỉnh đã đ ợc tiêu thụ
trong n ớc và xuất đ ợc ra khoảng
105 thị tr ờng trên thế giới nh ng
nhìn chung sức cạnh tranh của sản
phẩm hàng hóa ch a cao; ch a có
nhiều th ơng hiệu thật sự là th ơng
hiệu chính của doanh nghiệp Bến Tre
và có thể cạnh tranh ngang bằng với
một số doanh nghiệp trong khu vực
trên c ng lĩnh vực (Nguyễn Trúc Sơn,
2016).
Chính sách và m i tr ờng kinh doanh
ảnh h ởng rất lớn tới sự đổi mới và
phát triển của doanh nghiệp. Có nhiều
vấn đề v ớng mắc đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, nhất là với các
Đó là các quy định về thuế, hải quan,
thủ tục liên quan đến đầu t n ớc Là tỉnh có những lợi thế về cây ăn trái,
doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn dịch vụ phù hợp với mô hình kinh tế
còn nhiều rào cản.
hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa,
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…
49
tuy nhiên ch a có sự liên kết chặt chẽ 5. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TỈNH BẾN TRE
trong hoạt động sản xuất, hình thành
chuỗi giá trị theo từng lĩnh vực, ngành
nghề để tăng giá trị sản phẩm và phát
huy những lợi thế của tỉnh.
Xác định doanh nghiệp giữ vị trí trọng
yếu trong phát triển kinh tế tỉnh nhà,
Bến Tre đã đi tiên phong trong thực
hiện khởi nghiệp, với điểm nhấn là
xây dựng và triển khai thực hiện
Ch ơng trình Đồng Khởi khởi nghiệp
và phát triển doanh nghiệp, trong đó
tập trung thực hiện các chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp về xúc tiến th ơng
mại, đổi mới khoa học công nghệ, tín
dụng u đãi, đào tạo lao động… và tổ
chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu
quả các cơ chế, chính sách của Trung
ơng về hỗ trợ doanh nghiệp, đảm
bảo các quy định, chính sách của
Trung ơng và của tỉnh đ ợc thực
hiện kịp thời và đồng bộ.
Về chính sách hỗ trợ nhằm phát triển
doanh nghiệp của tỉnh, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa và hộ kinh doanh
ch a kịp thời nắm bắt và đáp ứng các
điều kiện cần có để đ ợc thụ h ởng.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ch a
thành lập quỹ phát triển doanh nghiệp
để quan tâm đến đào tạo, bồi d ỡng
thêm cho các nhà quản lý doanh
nghiệp về trình độ, kỹ năng trong sản
xuất kinh doanh, đáp ứng các yêu cầu
của thị tr ờng. Bản thân doanh nghiệp
nhỏ và vừa cũng ch a thực sự chú
trọng đến việc xây dựng nguồn nhân
lực có chất l ợng đáp ứng yêu cầu
cạnh tranh ngày càng gay gắt trong
sản xuất và kinh doanh.
Để tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa tăng về quy m và gia tăng tỷ
trọng doanh nghiệp lớn; hình thành
các cụm liên kết ngành, phát triển các
doanh nghiệp chế biến, cung ứng gắn
với chuỗi giá trị sản phẩm nông
nghiệp chủ lực của tỉnh; từng b ớc
xây dựng các doanh nghiệp dẫn đầu
có tiềm lực về tài chính, công nghệ và
trình độ quản lý hiện đại. Để thực hiện
đạt các mục tiêu đó, ến Tre cần tập
trung thực hiện nhóm giải pháp nh :
Về tác động từ biến đổi khí hậu
Bên cạnh đó, một khó khăn chung
trong đó có doanh nghiệp nhỏ và vừa,
Bến Tre chịu tác động nặng nề của
biến đổi khí hậu và ngập mặn trong
thời gian gần đây. Điều này đã ảnh
h ởng không nhỏ đến tình hình sản
xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa hầu nh chỉ có những giải pháp
khắc phục mang tính ngắn hạn, tạm
thời. Đây là khó khăn lớn cần chiến
(i) Tháo gỡ rào cản về cơ chế chính
sách
Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp
l ợc dài hạn của tỉnh cho sự ổn định nhỏ và vừa; t vấn, hoàn thiện hồ sơ
và phát triển sản xuất kinh doanh của thành lập doanh nghiệp; công bố thông
các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện tin doanh nghiệp; hỗ trợ mặt bằng sản
nay.
xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ,
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
50
phát triển nguồn nhân lực; xúc tiến sản xuất kinh doanh, đáp ứng các
th ơng mại, mở rộng thị tr ờng... Hỗ điều kiện theo quy định để tranh thủ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nguồn hỗ trợ của tỉnh cho phát triển
nghiệp sáng tạo về cơ sở vật chất kỹ doanh nghiệp; có giải pháp nâng cao
thuật, không gian làm việc chung; nhân lực doanh nghiệp; đầu t và
ơm tạo khởi nghiệp đổi mới sáng thực hiện liên kết chuỗi giá trị để nâng
tạo; t vấn về sở hữu trí tuệ, khai thác cao hiệu giá trị sản phẩm, tăng hiệu
và phát triển tài sản trí tuệ. Thực hiện quả sản xuất kinh doanh. Sức cạnh
thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ tranh trong từng lĩnh vực và trên thị
thuật, đo l ờng, chất l ợng; thử tr ờng ngày càng gay gắt, đ i hỏi các
nghiệm, hoàn thiện sản phẩm mới, mô doanh nhân, lãnh đạo doanh nghiệp
hình kinh doanh mới; ứng dụng, chuyển nhạy bén, năng động, sáng tạo, nỗ lực,
giao công nghệ; th ơng mại hóa.
phấn đấu để doanh nghiệp đứng vững
và phát triển trên thị tr ờng trong
n ớc và quốc gia.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham
gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị,
nh : hỗ trợ đào tạo nâng cao năng (iii) Về thích ứng với biến đổi khí hậu,
lực; liên kết sản xuất, kinh doanh; phát khắc phục tác động tiêu cực của thiên
triển th ơng hiệu; t vấn tiêu chuẩn, tai và tình trạng ngập mặn
quy chuẩn kỹ thuật, đo l ờng, chất
Tỉnh cần có giải pháp sử dụng n ớc
l ợng; thực hiện các thủ tục về sản
ngọt hiệu quả, tránh khai thác, hạ thấp
xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định,
mực n ớc ngầm. D ng n ớc ngọt
chứng nhận chất l ợng...
chống xâm nhập mặn, đặc biệt về
Thực hiện các thủ tục về thuế, hải
quan, tiếp cận vốn thông thoáng, tạo
điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
m a kh khi n ớc sông hạ thấp, gió
ch ớng đẩy n ớc mặn xâm lấn vào
các vùng ven biển.
Thực hiện đồng bộ các nhóm giải
pháp, tháo gỡ những rào cản về cơ
chế chính sách, tăng c ờng năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp c ng các
giải pháp khắc phục hạn chế tác động
(ii) Doanh nghiệp nhỏ và vừa năng
động, chủ động trong sản xuất kinh
doanh, tập trung liên kết và xây dựng
th ơng hiệu mạnh
Trên cơ sở chủ tr ơng chính sách từ biến đổi khí hậu và ngập mặn sẽ
của tỉnh, các doanh nghiệp nhỏ và phát huy đ ợc lợi thế, thúc đẩy kinh tế
vừa chủ động xây dựng ph ơng án tỉnh ến Tre tăng tr ởng cao.
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1. Chính phủ. 2016. Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ
2/6/2019.
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…
51
2. Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre 2017. Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND về ban
hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
3. Hội đồng Nhân dân Tỉnh Bến Tre, 2019. Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND. Quy định
chính sách cấp bù lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp đầu t vào nông nghiệp, nông thôn trên
4. Nguyễn Trúc Sơn. 2016. “Phát triển doanh nghiệp nhằm tạo việc làm và nâng cao
25/6/2020.
2/7/2020.
Bạn đang xem tài liệu "Hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hoan_thien_chinh_sach_phat_trien_doanh_nghiep_nho_va_vua_tin.pdf

