Hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre

TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
40  
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BẾN TRE  
PHAN DIÊN VỸ*  
PHAN THỊ LINH**  
VÕ THỊ NGỌC HÀ***  
VÀ CÁC CỘNG SỰ****  
Chính sách và môi trường kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến sự đổi mới và phát  
triển của doanh nghiệp. Bến Tre được biết đến là một trong những tỉnh c  điều  
kiện tự nhiên thuận lợi cùng các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp  
đầu tư trong thời gian gần đây. Tuy nhiên một số vấn đề như: tiếp cận vốn ngân  
hàng, thủ tục tài chính, thuế, đầu tư nước ngoài còn nhiều vướng mắc đối với  
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhất là với các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng  
tạo ở Bến Tre hiện nay. Bài viết phân tích làm rõ những vướng mắc này, trên cơ  
sở đ  đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp  
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh phù hợp với các nguồn lực hiện nay.  
Từ khóa: doanh nghiệp nhỏ và vừa, chính sách, Bến Tre  
Nhận bài ngày: 31/12/2019; đưa vào biên tập: 15/3/2020; phản biện: 24/6/2020;  
duyệt đăng: 29/6/2020  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
dừa, cây ăn trái, cây giống và hoa  
kiểng các loại... luôn xanh tốt quanh  
năm, tạo thành một hệ sinh thái sông  
n ớc miệt v ờn, giúp cho Bến Tre  
không chỉ có nền sản xuất nông  
nghiệp đơn thuần mà còn có những  
tiềm năng, thế mạnh rất lớn về phát  
triển du lịch, nhất là du lịch sinh thái,  
nghỉ d ỡng, kết hợp với tham quan  
những địa danh lịch sử, văn hóa  
mang đậm dấu ấn của địa ph ơng.  
Bên cạnh đó, hệ sinh thái mặn với đa  
dạng các chủng loài thủy, hải sản là  
điều kiện rất thuận lợi trong phát triển  
kinh tế biển theo h ớng toàn diện từ  
nuôi trồng, đánh bắt đến hoạt động  
dịch vụ hậu cần nghề cá… kết hợp  
với phát triển du lịch biển. Các lợi thế  
Bến Tre là tỉnh thuộc khu vực Đồng  
bằng sông Cửu Long, có vị trí địa kinh  
tế quan trọng và nhiều điều kiện, cơ  
hội thuận lợi để phát triển toàn diện  
các ngành, lĩnh vực. Với vị trí cuối  
nguồn sông Mekong, tiếp giáp Biển  
Đ ng,  ến Tre đ ợc phù sa của bốn  
trong chín nhánh sông Cửu Long bồi  
đắp và hình thành ba vùng sinh thái  
tự nhiên: ngọt, lợ, mặn. Vùng ngọt và  
lợ là vùng trọng điểm trong phát triển  
kinh tế v ờn, với nhiều chủng loại cây  
trồng nổi tiếng trong khu vực nh  
,
*, **, *** **** Tr ờng Đại học Ngân hàng Thành  
phố Hồ Chí Minh.  
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…  
41  
này khá ph  hợp với hình thức tổ chức  
sản xuất kinh doanh theo mô hình  
nhỏ và vừa của ng ời dân nơi đây.  
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre,  
từ đó đ a ra khuyến nghị nhằm hoàn  
thiện chính sách phát triển loại hình  
doanh nghiệp này của tỉnh.  
Thời gian qua, tỉnh Bến Tre triển khai  
thực hiện nhất quán các chính sách  
hỗ trợ của Trung  ơng và ban hành  
nhiều chính sách khuyến khích đầu t  
theo thẩm quyền của tỉnh, nh : chính  
sách khuyến khích doanh nghiệp khởi  
nghiệp; chính sách khuyến khích đầu  
t  hạ tầng khu/cụm công nghiệp;  
chính sách khuyến khích xây dựng  
chợ; chính sách khuyến khích đầu t  
vào lĩnh vực xã hội hóa... Bên cạnh  
đó, Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND  
của Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành  
đã có tác động tích cực đối với việc  
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa  
tỉnh Bến Tre. Tuy nhiên c n một số  
rào cản trong tiếp cận vốn ngân hàng,  
thủ tục tài chính, thuế, đối với các  
doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhất là với  
các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng  
tạo ở Bến Tre hiện nay.  
2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH  
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BẾN TRE  
2.1. Số liệu doanh nghiệp nhỏ và vừa  
tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019  
Số liệu ở  ảng 1 cho thấy, từ năm  
2015 đến 2019 số doanh nghiệp  
thành lập mới có xu h ớng tăng. Năm  
2015 có 216 doanh nghiệp thành lập  
mới, đến năm 2018 có 500 doanh  
nghiệp thành lập mới. Tuy nhiên, tính  
đến cuối năm 2019, số doanh nghiệp  
thành lập mới là 419 doanh nghiệp,  
có xu h ớng giảm so với năm 2018.  
Song song với số doanh nghiệp thành  
lập mới, thì số doanh nghiệp làm thủ  
tục giải thể cũng tăng lên trong giai  
đoạn 2015-2018. Đặc biệt năm 2018  
số doanh nghiệp giải thể là 307  
doanh nghiệp. Số liệu trên cho thấy,  
doanh nghiệp thành lập mới cao, số  
doanh nghiệp làm thủ tục giải thể  
cũng cao, nhất là trong năm 2018.  
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh  
trong giai đoạn 2015-2019 có xu  
Dựa trên nguồn số liệu và báo cáo  
của địa ph ơng giai đoạn 2015-2019,  
chúng tôi phân tích làm rõ một số rào  
cản trong thực thi chính sách đối với  
Bảng 1. Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019  
Đơn vị: Doanh nghiệp  
Năm  
2015  
216  
-
2016  
286  
-
2017  
370  
-
2018  
500  
-
2019  
419  
4530  
272  
180  
-
Doanh nghiệp thành lập mới  
Doanh nghiệp lũy kế  
Đơn vị trực thuộc thành lập mới  
Doanh nghiệp làm thủ tục giải thể  
Thu hồi giấy đăng ký kinh doanh  
Tạm ngừng kinh doanh  
-
-
-
484  
307  
-
67  
37  
46  
59  
92  
45  
99  
50  
70  
-
170  
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t  tỉnh Bến Tre.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
42  
Bảng 2. Hộ kinh doanh thành lập mới theo từng địa ph ơng  
Hộ kinh doanh thành lập mới  
TT  
Địa ph ơng  
Kế hoạch ƯTH đến thời ƯTH so KH CTr- Chỉ tiêu TH đến  
CTr-10* điểm báo cáo  
10 (%)  
cuối năm 2020  
1 Giồng Trôm  
2.640  
2.390  
2.590  
2.240  
2.395  
3.190  
2.510  
2.340  
4.705  
25.000  
2.098  
1.727  
2.022  
1.219  
1.539  
2.604  
1.851  
1.620  
4.081  
18.761  
79,47  
72,26  
78,07  
54,42  
64,26  
81,63  
73,75  
69,23  
86,74  
75,04  
542  
663  
2  ình Đại  
3 Ba Tri  
568  
4 Chợ Lách  
1.021  
856  
5 Thạnh Phú  
6 Châu Thành  
7 Mỏ Cày Nam  
8 Mỏ Cày Bắc  
9 Thành phố Bến Tre  
TỔNG CỘNG  
586  
659  
720  
624  
6.239  
* Thực hiện Chương trình 10-CTr/TU ngày 28/4/2016 của tỉnh ủy Bến Tre về Đồng Khởi khởi  
nghiệp và phát triển doanh nghiệp, mục tiêu đặt ra đến năm 2020, Bến Tre thành lập mới  
25.000 hộ kinh doanh cá thể.  
ƯTH: ước thực hiện; TH: thực hiện; KH: kế hoạch.  
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t  tỉnh Bến Tre.  
h ớng tăng lên, năm 2019 là 170  
doanh nghiệp.  
đạt đ ợc chỉ tiêu này, tỉnh Bến Tre  
cần có nhiều chính sách thích hợp và  
đi vào thực tiễn để khuyến khích  
thành lập hộ kinh doanh mới.  
Bảng 2 cho thấy, hộ kinh doanh thành  
lập mới theo từng địa ph ơng của  
tỉnh Bến Tre có xu h ớng biến động  
khá nhiều, tỷ lệ biến động từ 54,42%  
đến 86,74%. Theo kế hoạch, tại các  
địa ph ơng có hộ kinh doanh thành  
lập mới là từ 2.240 đến 4.705 hộ kinh  
doanh, nh ng kế hoạch thực hiện  
tính đến 31/12/2019 kh ng đạt đ ợc  
100%. Huyện Chợ Lách có tỷ lệ đạt  
đ ợc thấp nhất là 54,42% và cao  
nhất là thành phố Bến Tre có tỷ lệ  
86,74%.  
Trong giai đoạn 2015-2019, doanh  
nghiệp thành lập mới có xu h ớng  
tăng lên và gần với kế hoạch đặt ra,  
tỷ lệ thực hiện đạt đ ợc từ 74,05%  
đến 92,78%. Thành phố Bến Tre có  
tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch cao  
nhất là 92,78%, tiếp đến là huyện  
Châu Thành đạt tỷ lệ thực hiện so  
với kế hoạch là 85%. Bảng số liệu  
trên thể hiện số hộ kinh doanh  
chuyển lên doanh nghiệp chiếm tỷ lệ  
khá cao, có tổng cộng 341 hộ kinh  
doanh chuyển lên doanh nghiệp  
trong thời gian qua.  
Tỉnh Bến Tre đ a ra chỉ tiêu thực hiện  
đến cuối năm 2020 là 6.239 hộ kinh  
doanh thành lập mới. Tuy nhiên, để  
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…  
43  
Bảng 3. Doanh nghiệp thành lập mới theo từng địa ph ơng  
Doanh nghiệp thành lập mới  
Tổng hợp đến thời điểm báo cáo  
Kế  
hoạch  
CTr-  
10*  
ƯTH so Chỉ tiêu TH  
KH CTr- đến cuối  
10 (%) năm 2020  
TT  
Địa ph ơng  
HKD  
Tổng  
cộng  
DN  
DN  
chuyển  
lên DN  
DNKN  
KHCN  
khác  
1 Giồng Trôm  
190  
215  
187  
159  
158  
360  
191  
168  
145  
171  
143  
114  
117  
306  
148  
122  
809  
32  
34  
30  
42  
17  
32  
32  
31  
91  
341  
-
-
30  
22  
20  
31  
17  
48  
29  
20  
83  
115  
93  
76,32  
79,53  
76,47  
71,70  
74,05  
85,00  
77,49  
72,62  
92,78  
45  
44  
44  
45  
41  
54  
43  
46  
63  
425  
2  ình Đại  
3 Ba Tri  
-
4 Chợ Lách  
5 Thạnh Phú  
6 Châu Thành  
7 Mỏ Cày Nam  
8 Mỏ Cày Bắc  
1
-
40  
83  
1
2
-
225  
85  
71  
9 Thành phố Bến Tre 872  
TỔNG CỘNG  
3
7
135 580  
2.500 2.075  
352 1.375 83,00  
* Thực hiện Chương trình 10-CTr/TU ngày 28/4/2016 của tỉnh ủy Bến Tre về Đồng Khởi  
khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp, mục tiêu đặt ra đến năm 2020, Bến Tre phát triển  
mới 2.500 doanh nghiệp (trong đ  c  ít nhất 500 doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn  
tỉnh).  
HKD: hộ kinh doanh; DNKHCN: doanh nghiệp khoa học công nghệ; DNKN: doanh nghiệp  
khởi nghiệp; TH: thực hiện.  
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t  tỉnh Bến Tre.  
2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre  
Bảng 4. Một số chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre  
Thực  
hiện  
năm  
2017  
Thực  
hiện  
năm  
2019  
Kế  
Thực  
Thực  
hiện năm  
2018  
TT Chỉ tiêu  
hoạch hiện năm  
CTr-10  
2016  
Phát triển doanh nghiệp, đơn vị trực  
thuộc  
1
a Doanh nghiệp thành lập mới  
Vốn đăng ký (tỷ đồng)  
2.500  
340  
540  
551  
514  
1.880  
4.092  
4.794  
5.247  
Vốn đăng ký bình quân (tỷ đồng/doanh  
nghiệp)  
5,53  
7,58  
8,70  
10,21  
Trong đ :  
- Doanh nghiệp khởi nghiệp  
- Hộ chuyển đổi lên doanh nghiệp  
- Doanh nghiệp khoa học công nghệ  
500  
650  
20  
38  
28  
-
96  
133  
2
70  
91  
3
122  
78  
1
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
44  
b Đơn vị trực thuộc thành lập mới  
259  
8
368  
29  
566  
52  
280  
15  
2 Hợp tác xã  
3 Tổ hợp tác  
225  
4.481  
227  
4.747  
153  
4.750  
92  
4 Hộ kinh doanh cá thể  
25.000  
3.781  
5 Hỗ trợ ý t ởng/dự án  
- Số dự án khởi nghiệp đề xuất hỗ trợ  
- Số dự án chọn hỗ trợ  
20  
58  
126  
70  
646  
217  
515  
295  
- Số dự án phát triển thành doanh  
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác  
3
12  
155  
220  
6 Vốn hỗ trợ khởi nghiệp  
- Tổng số dự án  
204  
673  
207  
759  
748  
583  
- Tổng số vốn hỗ trợ (tỷ đồng)  
7 Tạo việc làm cho ng ời lao động  
- - Số ng ời lao động trong tỉnh  
- - Số ng ời đi làm việc n ớc ngoài  
8 Đào tạo, nâng cao năng lực  
1.332  
1.974  
18.493 19.220 16.926 7.646  
285  
829  
1.008  
1.839  
Tổng số lớp/đợt đào tạo, tập huấn, bồi  
d ỡng  
214  
220  
222  
340  
Tổng số học viên tham dự  
Trong đ :  
10.807 12.506 12.308 25.581  
- Số lớp đào tạo cho doanh nghiệp +  
cán bộ  
32  
56  
80  
39  
- Tổng số học viên tham dự  
9 Diễn đàn, sự kiện khởi nghiệp  
10 Tin, bài truyền thông  
900  
8
1.356  
9
2.803  
20  
1.156  
18  
355  
1.024  
3.378  
1.272  
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t  tỉnh Bến Tre.  
Bảng 4 cho thấy, trong giai đoạn nghiệp và cán bộ, số l ợng học viên  
2015-2019, số doanh nghiệp thành tham dự tăng từ 900 ng ời trong  
lập mới có xu h ớng tăng, vốn đăng năm 2016 lên 1.156 ng ời trong năm  
ký và vốn đăng ký bình quân doanh  
2019. Bên cạnh đó, tỉnh Bến Tre đã  
thúc đẩy các hoạt động truyền thông,  
nghiệp cũng tăng lên, trong đó  
doanh nghiệp khởi nghiệp có vốn đăng tin, bài nhằm quảng bá các hoạt  
đăng ký kinh doanh tăng cao hơn so động của doanh nghiệp trên địa bàn  
với hộ chuyển đổi lên doanh nghiệp tỉnh.  
và doanh nghiệp khoa học công  
nghệ. Để nâng cao năng lực làm  
việc của lãnh đạo và ng ời lao động,  
tỉnh Bến Tre đã tổ chức các lớp đào  
tạo, nâng cao năng lực cho doanh  
Giai đoạn 2015-2019, với số l ợng  
tăng lên thì đóng góp vào ngân sách  
nhà n ớc tỉnh Bến Tre của doanh  
nghiệp nhỏ và vừa không ngừng tăng  
lên.  
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…  
45  
Biểu đồ 1. Đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà n ớc tỉnh  
Bến Tre (tỷ đồng  
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t  tỉnh Bến Tre.  
gian qua Bến Tre đã đặc biệt quan  
tâm phát triển doanh nghiệp nhỏ và  
vừa nhằm khai thác lợi thế phát triển  
kinh tế - xã hội của địa ph ơng. Tuy  
nhiên, do nhiều nguyên nhân khác  
nhau, chính sách và m i tr ờng kinh  
doanh của Bến Tre còn nhiều v ớng  
mắc đối với loại hình doanh nghiệp  
này trong tiếp cận vốn, thu hút đầu t  
n ớc ngoài, chính sách thuế…  
Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh  
Bến Tre đã xác định đ ợc nhu cầu về  
nguồn nhân lực, tuy nhiên chỉ trong  
ngắn hạn hoặc thậm chí chỉ căn cứ  
vào thời điểm hiện tại để đ a ra  
quyết định. Đa số các doanh nghiệp  
nhỏ và vừa hiện nay không có chiến  
l ợc đào tạo và phát triển nhân lực  
gắn liền với tầm nhìn và mục tiêu cụ  
thể của doanh nghiệp. Cùng với đó,  
các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã làm  
quen với việc xây dựng ch ơng trình  
phân tích công việc. Tuy nhiên, việc  
phân tích công việc ch a th ờng  
xuyên. Nhìn chung doanh nghiệp nhỏ  
và vừa của tỉnh đã đạt đ ợc những  
kết quả nhất định trong tổ chức sản  
xuất kinh doanh theo h ớng chuyên  
nghiệp hơn, hiệu quả đóng góp cho  
ngân sách nhà n ớc ngày càng cao  
nh ng ch a phát huy hết tiềm năng  
của doanh nghiệp.  
Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của  
Chính phủ về chính sách khuyến  
khích doanh nghiệp đầu t  vào n ng  
nghiệp n ng th n đ ợc ban hành và  
có hiệu lực thi hành từ ngày 17/4/2018  
đã thay thế Nghị định 210/2013/NĐ-  
CP ngày 19/12/2013. Nghị định gồm 5  
ch ơng, 20 điều, áp dụng cho doanh  
nghiệp đ ợc thành lập, đăng ký, hoạt  
động theo Luật Doanh nghiệp và có  
dự án đầu t  quy định tại Khoản 3, 4,  
5 Điều 3; và các cơ quan, tổ chức, cá  
nhân có liên quan trong việc thực hiện  
chính sách  u đãi và hỗ trợ theo quy  
định. Nhằm thu hút doanh nghiệp đầu  
t  vào n ng nghiệp, nông thôn theo  
Nghị định của Chính phủ, Hội đồng  
Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến  
Tre đã ban hành các văn bản quy định  
3. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH  
NGHIỆP TỈNH BẾN TRE  
Với chính sách khuyến khích doanh  
nghiệp đầu t  vào n ng nghiệp nông  
thôn theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP  
của Chính phủ ngày 19/12/2013, thời  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
46  
hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu t  vào hàng th ơng mại. Mức lãi suất tín  
lĩnh vực này, gồm:  
dụng đầu t  của Nhà n ớc làm căn  
cứ bù chênh lệch lãi suất là mức lãi  
suất tín dụng đầu t  của Nhà n ớc  
công bố áp dụng cho từng thời kỳ  
theo quy định của Chính phủ về tín  
dụng đầu t  của Nhà n ớc. Thời gian  
hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu  
giải ngân theo hợp đồng tín dụng với  
ngân hàng th ơng mại tối đa 8 năm  
đối với dự án nông nghiệp đặc biệt  u  
đãi đầu t ; tối đa 6 năm đối với dự án  
nông nghiệp  u đãi đầu t ; tối đa 5  
năm đối với dự án nông nghiệp  
khuyến khích đầu t . Tr ờng hợp dự  
án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa  
và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ  
trợ lãi suất là 8 năm. Dự án mà doanh  
nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị  
thì đ ợc áp dụng hỗ trợ lãi suất theo  
chu kỳ sản xuất của sản phẩm. Hạn  
mức vay vốn đ ợc hỗ trợ lãi suất tối  
đa kh ng quá 70% tổng mức đầu t  
của dự án. Ph ơng thức hỗ trợ: ngân  
sách tỉnh cấp trực tiếp cho doanh  
nghiệp chênh lệch lãi suất vay mà  
doanh nghiệp đ ợc hỗ trợ và đ ợc  
thực hiện theo hồ sơ thanh toán thực  
tế giữa doanh nghiệp với ngân hàng  
th ơng mại trên cơ sở hợp đồng đã  
ký, không thực hiện cấp bù chênh  
lệch lãi suất đối với các khoản vay  
(gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm  
quá hạn.  
(i) Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND  
ngày 03/7/2019 của Hội đồng Nhân  
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị  
quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày  
03/8/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh  
về chính sách khuyến khích doanh  
nghiệp đầu t  vào n ng nghiệp nông  
th n trên địa bàn tỉnh. Cụ thể:  
- Sửa đổi nội dung định mức chi đối  
với đào tạo nghề trong n ớc: “Tăng  
mức phí hỗ trợ đào tạo một lần cho lao  
động của mỗi doanh nghiệp từ 200.000  
đồng/lao động/năm lên 400.000 đồng/  
lao động/năm”.  
- Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 3  
Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND: “Ngoài  
các chính sách  u đãi và hỗ trợ của  
tỉnh quy định tại Nghị quyết này,  
doanh nghiệp c n đ ợc h ởng các  
chính sách hỗ trợ khác theo quy định  
pháp luật hiện hành”.  
- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4  
Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND: “Nguồn  
vốn, cơ chế, nguyên tắc hỗ trợ doanh  
nghiệp có dự án đầu t  đáp ứng các  
điều kiện  u đãi, hỗ trợ theo quy định  
của các chính sách hiện hành khác”.  
(ii) Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND  
ngày 03/7/2019 về quy định chính  
sách cấp bù lãi suất hỗ trợ doanh  
nghiệp đầu t  vào n ng nghiệp nông  
th n trên địa bàn tỉnh. Cụ thể: mức lãi  
suất cho vay của các ngân hàng  
th ơng mại làm cơ sở để ngân sách  
nhà n ớc cấp bù chênh lệch lãi suất  
là mức lãi suất cho vay của các ngân  
(iii) Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND  
ngày 05/11/2019 của Ủy ban Nhân  
dân tỉnh về ban hành định mức hỗ trợ  
đối với từng loại hạng mục, công trình  
khuyến khích doanh nghiệp đầu t  
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…  
47  
vào nông nghiệp, nông thôn. Nguyên quả quan trọng. Cụ thể: Tỉnh đã t  
vấn, h ớng dẫn và hỗ trợ 386 l ợt dự  
án/doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh  
nghiệp vừa và nhỏ về tiếp cận vốn, hồ  
sơ, thủ tục, định h ớng hoàn thiện dự  
án khởi nghiệp tr ớc khi đ a sản  
phẩm ra thị tr ờng. Tỉnh đã tiếp nhận  
và hỗ trợ chi phí thành lập cho 109  
doanh nghiệp chuyển từ hộ kinh  
doanh, với tổng kinh phí hỗ trợ là  
381,5 triệu đồng; hỗ trợ 350 doanh  
nghiệp (chuyển đổi từ hộ kinh doanh)  
sử dụng các dịch vụ kê khai, báo cáo  
và quyết toán thuế với chi phí thấp;  
giới thiệu 17 dự án khởi nghiệp về  
Quỹ Đầu t  khởi nghiệp tỉnh Bến Tre  
để xem xét, hỗ trợ; trong đó đã hỗ trợ  
7 dự án với kinh phí 1,6 tỷ đồng; giới  
thiệu 81 dự án qua Ngân hàng Nhà  
n ớc Chi nhánh tỉnh Bến Tre 81 dự  
án, có 7 dự án đã đ ợc các ngân  
hàng th ơng mại thẩm định cho vay  
vốn 2,35 tỷ đồng từ nguồn tín dụng  
Ch ơng trình Đồng Khởi khởi nghiệp  
và phát triển doanh nghiệp; tổ chức  
159 lớp đào tạo miễn phí cho doanh  
nghiệp, chủ yếu tập trung vào kiến  
thức cơ bản về khởi nghiệp, khởi sự  
kinh doanh, khởi nghiệp sáng tạo, kỹ  
năng cơ bản về quản lý doanh  
nghiệp… Qua 2 năm triển khai Nghị  
quyết 04, toàn tỉnh đã phát triển mới  
1.286 doanh nghiệp; hỗ trợ 1.554 dự  
án/doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh  
tắc hỗ trợ: trong cùng một thời gian,  
nếu dự án đầu t  đ ợc h ởng  u đãi,  
hỗ trợ đầu t  có các mức  u đãi, hỗ  
trợ đầu t  khác nhau thì doanh nghiệp  
đ ợc lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ có  
lợi nhất. Doanh nghiệp tự bỏ vốn, huy  
động vốn để thực hiện dự án đầu t  
vào ngành, nghề  u đãi đầu t  trong  
nông nghiệp, n ng th n. Nhà n ớc hỗ  
trợ sau đầu t  theo định mức hỗ trợ  
đối với từng loại hạng mục, công trình  
theo quy định. Điều kiện hỗ trợ: theo  
quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-  
CP và các văn bản có liên quan. Định  
mức hỗ trợ: thực hiện theo quy định  
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết  
định số 44/2019/QĐ-U ND, định mức  
chi hỗ trợ cụ thể cho các nội dung: Hệ  
thống điện; Hệ thống đ ờng giao  
thông; Xây dựng nhà x ởng, nhà ở  
công nhân; Hệ thống cung cấp n ớc  
sạch; Hệ thống thu gom, xử lý n ớc  
thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt;  
Thiết bị chính phục vụ cho sản xuất.  
Tr ờng hợp doanh nghiệp đầu t  
hạng mục, công trình có giá trị thấp  
hơn so với định mức hỗ trợ theo quyết  
định này thì hỗ trợ theo thực tế. Về  
mức hỗ trợ tối đa cho một dự án đ ợc  
thực hiện theo quy định tại Điều 9,  
Điều 11 và Điều 13 của Nghị định số  
57/2018/NĐ-CP.  
Từ khi Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND nghiệp nhỏ và vừa với tổng kinh phí  
của Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành khoảng 1.761 tỷ đồng (Sở Kế hoạch  
đến nay, toàn tỉnh Bến Tre đã thực và Đầu t  tỉnh  ến Tre).  
hiện nhiều hoạt động nhằm khuyến  
4. NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI  
khích, hỗ trợ và phát triển doanh  
nghiệp khởi nghiệp, đạt một số kết  
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TỈNH  
BẾN TRE  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
48  
Về cơ chế chính sách của tỉnh  
Phần lớn các doanh nghiệp trong tỉnh  
ở quy mô nhỏ, năng lực sản xuất và  
cạnh tranh trên thị tr ờng hạn chế;  
trong khi đó, mức độ năng động của  
khu vực doanh nghiệp phụ thuộc vào  
chất l ợng m i tr ờng pháp quy. Nếu  
có các quy định h ớng dẫn thực hiện  
hiệu quả, giúp doanh nghiệp tiết kiệm  
chi phí và tham gia cạnh tranh trên thị  
tr ờng một cách công bằng, góp phần  
cắt giảm chi phí giao dịch, bảo vệ nhà  
đầu t  thì chắc chắn sẽ góp phần  
đáng kể vào tiềm năng tăng tr ởng  
kinh tế tỉnh.  
Nghị quyết 04 đã có tác động tích cực  
đối với việc phát triển doanh nghiệp  
nhỏ và vừa của tỉnh. Tuy nhiên việc  
tạo điều kiện để doanh nghiệp và hộ  
kinh doanh nắm bắt và hiểu đ ợc các  
điều kiện áp dụng cần sự tuyên truyền  
sâu rộng và h ớng dẫn triển khai. Một  
số hạn chế trong triển khai thực hiện  
chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát  
triển doanh nghiệp nh : thông tin  
ch a đầy đủ, h ớng dẫn thiếu cặn kẽ,  
ch a kịp thời về các chính sách hỗ trợ;  
thủ tục thực hiện hỗ trợ r ờm rà, lúng  
túng dẫn đến khó khăn đối với doanh  
nghiệp nhỏ và vừa khi h ởng thụ  
chính sách hỗ trợ của tỉnh.  
Để giải quyết đ ợc vấn đề này, cần  
tiếp tục đổi mới đồng bộ trong cả bộ  
máy hành chính của tỉnh, đặc biệt các  
khâu giải quyết các thủ tục hành chính  
và tài chính liên quan đến doanh  
nghiệp nhỏ và vừa.  
Bên cạnh đó, đối với các doanh  
nghiệp khởi nghiệp, việc hỗ trợ của  
tỉnh chỉ nhằm hỗ trợ ban đầu cho việc  
nghiên cứu ý t ởng; đối với doanh  
nghiệp nhỏ và vừa khác thì chỉ hỗ trợ  
phát triển thị tr ờng đầu ra sản phẩm.  
Nh  vậy, việc chủ động nắm bắt thị  
tr ờng để sản phẩm làm ra có chỗ  
đứng và nhạy bén, tổ chức tốt hoạt  
động sản xuất kinh doanh thuộc về  
doanh nghiệp.  
Về năng lực doanh nghiệp nhỏ và vừa  
Hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và  
vừa còn hạn chế về nhiều mặt, tr ớc  
hết là năng lực cạnh tranh. Sản phẩm,  
hàng hóa của tỉnh đã đ ợc tiêu thụ  
trong n ớc và xuất đ ợc ra khoảng  
105 thị tr ờng trên thế giới nh ng  
nhìn chung sức cạnh tranh của sản  
phẩm hàng hóa ch a cao; ch a có  
nhiều th ơng hiệu thật sự là th ơng  
hiệu chính của doanh nghiệp Bến Tre  
và có thể cạnh tranh ngang bằng với  
một số doanh nghiệp trong khu vực  
trên c ng lĩnh vực (Nguyễn Trúc Sơn,  
2016).  
Chính sách và m i tr ờng kinh doanh  
ảnh h ởng rất lớn tới sự đổi mới và  
phát triển của doanh nghiệp. Có nhiều  
vấn đề v ớng mắc đối với các doanh  
nghiệp nhỏ và vừa, nhất là với các  
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.  
Đó là các quy định về thuế, hải quan,  
thủ tục liên quan đến đầu t  n ớc Là tỉnh có những lợi thế về cây ăn trái,  
ngoài và đặc biệt, thủ tục tài chính để nuôi trồng chế biến thủy sản và du lịch  
doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn dịch vụ phù hợp với mô hình kinh tế  
còn nhiều rào cản.  
hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa,  
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…  
49  
tuy nhiên ch a có sự liên kết chặt chẽ 5. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH  
SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP  
VỪA VÀ NHỎ TỈNH BẾN TRE  
trong hoạt động sản xuất, hình thành  
chuỗi giá trị theo từng lĩnh vực, ngành  
nghề để tăng giá trị sản phẩm và phát  
huy những lợi thế của tỉnh.  
Xác định doanh nghiệp giữ vị trí trọng  
yếu trong phát triển kinh tế tỉnh nhà,  
Bến Tre đã đi tiên phong trong thực  
hiện khởi nghiệp, với điểm nhấn là  
xây dựng và triển khai thực hiện  
Ch ơng trình Đồng Khởi khởi nghiệp  
và phát triển doanh nghiệp, trong đó  
tập trung thực hiện các chính sách hỗ  
trợ doanh nghiệp về xúc tiến th ơng  
mại, đổi mới khoa học công nghệ, tín  
dụng  u đãi, đào tạo lao động… và tổ  
chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu  
quả các cơ chế, chính sách của Trung  
 ơng về hỗ trợ doanh nghiệp, đảm  
bảo các quy định, chính sách của  
Trung  ơng và của tỉnh đ ợc thực  
hiện kịp thời và đồng bộ.  
Về chính sách hỗ trợ nhằm phát triển  
doanh nghiệp của tỉnh, các doanh  
nghiệp nhỏ và vừa và hộ kinh doanh  
ch a kịp thời nắm bắt và đáp ứng các  
điều kiện cần có để đ ợc thụ h ởng.  
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ch a  
thành lập quỹ phát triển doanh nghiệp  
để quan tâm đến đào tạo, bồi d ỡng  
thêm cho các nhà quản lý doanh  
nghiệp về trình độ, kỹ năng trong sản  
xuất kinh doanh, đáp ứng các yêu cầu  
của thị tr ờng. Bản thân doanh nghiệp  
nhỏ và vừa cũng ch a thực sự chú  
trọng đến việc xây dựng nguồn nhân  
lực có chất l ợng đáp ứng yêu cầu  
cạnh tranh ngày càng gay gắt trong  
sản xuất và kinh doanh.  
Để tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ  
và vừa tăng về quy m  và gia tăng tỷ  
trọng doanh nghiệp lớn; hình thành  
các cụm liên kết ngành, phát triển các  
doanh nghiệp chế biến, cung ứng gắn  
với chuỗi giá trị sản phẩm nông  
nghiệp chủ lực của tỉnh; từng b ớc  
xây dựng các doanh nghiệp dẫn đầu  
có tiềm lực về tài chính, công nghệ và  
trình độ quản lý hiện đại. Để thực hiện  
đạt các mục tiêu đó,  ến Tre cần tập  
trung thực hiện nhóm giải pháp nh  :  
Về tác động từ biến đổi khí hậu  
Bên cạnh đó, một khó khăn chung  
trong đó có doanh nghiệp nhỏ và vừa,  
Bến Tre chịu tác động nặng nề của  
biến đổi khí hậu và ngập mặn trong  
thời gian gần đây. Điều này đã ảnh  
h ởng không nhỏ đến tình hình sản  
xuất kinh doanh của các doanh  
nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa.  
Đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và  
vừa hầu nh  chỉ có những giải pháp  
khắc phục mang tính ngắn hạn, tạm  
thời. Đây là khó khăn lớn cần chiến  
(i) Tháo gỡ rào cản về cơ chế chính  
sách  
Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp  
l ợc dài hạn của tỉnh cho sự ổn định nhỏ và vừa; t  vấn, hoàn thiện hồ sơ  
và phát triển sản xuất kinh doanh của thành lập doanh nghiệp; công bố thông  
các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện tin doanh nghiệp; hỗ trợ mặt bằng sản  
nay.  
xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ,  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
50  
phát triển nguồn nhân lực; xúc tiến sản xuất kinh doanh, đáp ứng các  
th ơng mại, mở rộng thị tr ờng... Hỗ điều kiện theo quy định để tranh thủ  
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nguồn hỗ trợ của tỉnh cho phát triển  
nghiệp sáng tạo về cơ sở vật chất kỹ doanh nghiệp; có giải pháp nâng cao  
thuật, không gian làm việc chung; nhân lực doanh nghiệp; đầu t  và  
 ơm tạo khởi nghiệp đổi mới sáng thực hiện liên kết chuỗi giá trị để nâng  
tạo; t  vấn về sở hữu trí tuệ, khai thác cao hiệu giá trị sản phẩm, tăng hiệu  
và phát triển tài sản trí tuệ. Thực hiện quả sản xuất kinh doanh. Sức cạnh  
thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ tranh trong từng lĩnh vực và trên thị  
thuật, đo l ờng, chất l ợng; thử tr ờng ngày càng gay gắt, đ i hỏi các  
nghiệm, hoàn thiện sản phẩm mới, mô doanh nhân, lãnh đạo doanh nghiệp  
hình kinh doanh mới; ứng dụng, chuyển nhạy bén, năng động, sáng tạo, nỗ lực,  
giao công nghệ; th ơng mại hóa.  
phấn đấu để doanh nghiệp đứng vững  
và phát triển trên thị tr ờng trong  
n ớc và quốc gia.  
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham  
gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị,  
nh : hỗ trợ đào tạo nâng cao năng (iii) Về thích ứng với biến đổi khí hậu,  
lực; liên kết sản xuất, kinh doanh; phát khắc phục tác động tiêu cực của thiên  
triển th ơng hiệu; t  vấn tiêu chuẩn, tai và tình trạng ngập mặn  
quy chuẩn kỹ thuật, đo l ờng, chất  
Tỉnh cần có giải pháp sử dụng n ớc  
l ợng; thực hiện các thủ tục về sản  
ngọt hiệu quả, tránh khai thác, hạ thấp  
xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định,  
mực n ớc ngầm. D ng n ớc ngọt  
chứng nhận chất l ợng...  
chống xâm nhập mặn, đặc biệt về  
Thực hiện các thủ tục về thuế, hải  
quan, tiếp cận vốn thông thoáng, tạo  
điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh  
nghiệp nhỏ và vừa.  
m a kh  khi n ớc sông hạ thấp, gió  
ch ớng đẩy n ớc mặn xâm lấn vào  
các vùng ven biển.  
Thực hiện đồng bộ các nhóm giải  
pháp, tháo gỡ những rào cản về cơ  
chế chính sách, tăng c ờng năng lực  
cạnh tranh của doanh nghiệp c ng các  
giải pháp khắc phục hạn chế tác động  
(ii) Doanh nghiệp nhỏ và vừa năng  
động, chủ động trong sản xuất kinh  
doanh, tập trung liên kết và xây dựng  
th ơng hiệu mạnh  
Trên cơ sở chủ tr ơng chính sách từ biến đổi khí hậu và ngập mặn sẽ  
của tỉnh, các doanh nghiệp nhỏ và phát huy đ ợc lợi thế, thúc đẩy kinh tế  
vừa chủ động xây dựng ph ơng án tỉnh  ến Tre tăng tr ởng cao.  
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
1. Chính phủ. 2016. Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ  
và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. http://www.bentre.dcs.vn, truy cập ngày  
2/6/2019.  
PHAN DIÊN VỸ - PHAN THỊ LINH VÀ CÁC CỘNG SỰ – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH…  
51  
2. Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre 2017. Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND về ban  
hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.  
http://hdnd.bentre.gov.vn, truy cập ngày 2/6/2019.  
3. Hội đồng Nhân dân Tỉnh Bến Tre, 2019. Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND. Quy định  
chính sách cấp bù lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp đầu t  vào nông nghiệp, nông thôn trên  
địa bàn tỉnh Bến Tre, http://hdnd.bentre.gov.vn, truy cập ngày 2/7/2019.  
4. Nguyễn Trúc Sơn. 2016. “Phát triển doanh nghiệp nhằm tạo việc làm và nâng cao  
mức sống của ng ời dân tỉnh Bến Tre”. http://www.skhdt.bentre.gov.vn, truy cập ngày  
25/6/2020.  
5. Sở Kế hoạch và Đầu t  tỉnh Bến Tre. http://www.skhdt.bentre.gov.vn, truy cập ngày  
2/7/2020.  
pdf 12 trang Thùy Anh 12820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhoan_thien_chinh_sach_phat_trien_doanh_nghiep_nho_va_vua_tin.pdf