Bài giảng Marketing dịch vụ - Chương 4, Phần 6: Quản lý nhân lực trong phát triển dịch vụ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chương 4- Phần 6:  
QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG  
1
Nhân viên dịch vụ đóng vai trò vô cùng quan trọng  
Nhân viên dịch vụ là yếu tố tạo ra sự trung thành của khách  
hàng và lợi thế cạnh tranh:  
Theo quan điểm của khách hàng thì việc tiếp xúc với nhân viên  
dịch vụ
Theo quan điểm của DN, mức độ dịch vụ và cách nhân viên tuyến  
trước cung cấp d.vụ là yếu tố quan trọng tạo ra sự khác biệt và lợi  
thế cạnh tranh, do nhân viên tuyến trước là phần cốt lõi của dịch  
vụ, là DN dịch vụ theo quan điểm của khách hàng và là thương  
hiệu của DN.  
Nhân viên hấp: có thể  
là các máy phục vụ tự động, website, hệ thống tổng đài trả lời  
tự động,...  
2
Công việc ở tuyến trước là khó khăn và đầy áp lực  
Nhân viên tuyến trước điều hành việc kinh doanh của DN và truyền  
đạt thông tin giữa DN với khách hàng và ngược lại. Nhân viên tuyến  
trước phải tập trung vào cả mục tiêu sản xuất và marketing họ gặp  
phải rất nhiều xung đột.  
Các loại xun
Giữa đặc điểm cá nhân và yêu cầu của vị trí làm việc  
Giữa tổ chức và khách hàng  
Giữa các khách hàng  
3
Cảm xúc của nhân viên: diễn ra khi có sự không đồng nhất  
giữa những gì người nhân viên cảm thấy trong lòng và những  
cảm xúc họ phải thể hiện bên ngoài (trên gương mặt, giọng  
nói, hành vi): vui vẻ, cảm thông, thân thiện, chân thành,...   
điều này gây cho nhân viên tuyến trước áp lực rất lớn trong  
công việc.  
Do đó, DN cần nhận thức được những áp lực trong cảm xúc  
của nhân viên để giúp họ cân bằng và hướng dẫn họ cách giải  
quyết xun.  
4
Mô tả công việc để đạt được kết quả  
công việc mong muốn  
Mô tả công việc là kết quả của quá trình thiết kế công việc, nhằm:  
Tối đa hóa năng suất lao động  
Thiết kế công việc thỏa mãn lợi ích của khách hàng  
Mong đợi  
của khách  
hàng  
Mong đợi  
của xã hội  
Mong đợi  
của đồng  
nghiệp  
đợi  
của người  
lao động  
của người  
sử dụng lao  
động  
5
Mô tả công việc là tuyên bố rõ ràng về phạm vi, mục  
đích, phận sự và trách nhiệm liên quan đến một công  
việc. Mục đích chính của chúng là:  
1. Để nghuẩn làm  
việc  
2. Làm sáng tỏ phận sự, trách nhiệm và quyền lực để thiết kế cơ  
cấu tổ chức  
3. Giúp đánh giá hiệu suất công việc của người lao động  
4. Giúp tuyển dụng và sắp xếp công việc cho nhân viên  
5. Giúp giới thiệu nhân viên mới làm quen với công việc  
6. Đánh giá công việc để quản lý tiền lương và cấp bậc  
7. Cung cấp thông tin cho đào tạo và phát triển quản lý  
6
Phát triển tổ chức  
(cơ cấu, phận sự, trách nhiệm,  
quyền lực)  
Tuyển dụng  
Đánh giá và  
xếp lo
Thiết kế công việc  
Mô tả công việc  
Đào tạo Kỷ luật  
Giới thiệu để làm  
ng việc  
mới  
Phát triển  
quản lý, đề bạt,  
thuyên chuyển  
Tiêu chuẩn và đánh  
giá hiệu suất làm  
việc  
7
Chu trình thất bại – Chu trình tầm  
thường –  
Chu trình thành công  
8
Chu trình thất bại  
9
Chu trình tầm thường  
10  
Chu trình thành công  
11  
12  
Sự phù hợp trong quản lý nhân lực  
Tuyển dụng được nhân viên phù hợp  
Để tuyển chọn được những nhân viên phù hợp, cần làm sao thu hút được họ quan  
tâm đến DN cần tạo ra sức cạnh tranh lớn trên thị trường lao động và tạo cho  
người lao động cảm thấy hấp dẫn và tự hào nếu được là một thành viên của DN.  
Tuyển chọn nhân viên phù hợp: cân nhắc về trình độ chuyên môn, phong cách và  
tính cách cá nhân của họ sao cho phù hợp với đặc điểm của công việc.  
Xác định ứng
Quan sát hành vi  
Tổ chức các cuộc kiểm tra về tính cách.  
Tổ chức các cuộc phỏng vấn khác nhau  
Cung cấp cho ứng cử viên các thông tin chung và thực tế về nghề nghiệp  
Chủ động đào tạo nhân viên dịch vụ  
Văn hóa, mục tiêu và chiến lược của DN  
Các kỹ năng chuyên môn và giao tiếp  
Các kiến thức vè dịch vụ/ sản phẩm  
13  
Giao quyền cho nhân viên tuyến trước:  
VIệc giao quyền cho nhân viên tuyến trước giúp họ có thêm sự tự  
tin trong các quyết định và nâng cao chất lượng dịch vụ tạo nên  
sự thành công cho nhiều DN.  
Sự trao quyền phù hợp: cần lựa chọn để trao quyền cho những  
nhân viên có năng lực phù hợp.  
Sự quản lý và sự tham gia: nhân viên được trao quyền chỉ có thể  
có đượưởng tốt về  
sản phẩm nếu như họ có tính thích nghi, được huấn luyện tốt và  
có đầy đủ thông tin. Việc giao quyền đòi hỏi đầy đủ cả 4 yếu tố  
sau:  
Quyền lực  
Thông tin  
Phầ
Kiến thức  
14  
Mức độ tham gia của nhân viên:  
Tham gia đề xuất ý tưởng  
Tham gia trong công việc  
Sự tham gia ở mức độ cao: cho phép ngay cả nhân viên cấp thấp nhất  
cũng có thể tham gia vào mọi hoạt động chung của DN và có sự chia sẻ  
thông tin.  
Xây dựng đội ngũ chuyển giao dịch vụ có hiệu quả làm việc cao:  
Bản chất chải làm việc  
theo nhóm đòi hỏi có sự liên kết, gắn bó giữa các thành viên trong  
nhóm (có thể được xây dựng từ các đơn vị khác nhau)  
Quyền lực của nhóm trong dịch vụ: nhóm làm việc như một đơn vị độc  
lập và có nhiều trách nhiệm cung như ít sự giám sát hơn. Cần có sự  
chia sẻ thông tin và kiến thức trong nhóm. Làm việc theo nhóm thường  
đem lại những mục tiêu cao hơn.  
Tạo ra nhm làm việc có  
sự hợp tác cao, các thành viên phải biết lắng nghe nhau và biết khuyến  
khích nhau đồng thời phải hiểu được sự khác biệt của các thành viên,  
biết nhắc nhở nhau và đưa ra những câu hỏi giúp ích cho công việc.  
15  
Khuyến khích và tạo thêm sức mạnh cho nhân viên  
Sau khi tuyển chọn được nhân viên phù hợp, đào tạo họ, trao  
quyền cho họ và tổ chức cho họ làm việc theo các nhóm có  
hiệu quả, DN cần khuyến khích họ làm việc bằng cách đưa ra  
những phần thưởng kịp thời và xứng đáng. Ngoài phần  
thưởng về hiện vật, Dn còn có thể có những cách sau:  
Nội dung công việc: Nhân viên sẽ cảm thấy được khuyến khích và  
thỏa mãn khi họ biết là họ đang làm một công việc tốt. Họ sẽ tự  
cảm thtrong công  
việc.  
Phản hồi và ghi nhận: Nhân viên sẽ cảm thấy là thuộc về DN khi họ  
nhận được những ghi nhận và phản hồi từ phía khách hàng, đồng  
nghiệp và lãnh đạo. Nếu họ được cảm kích vì những nỗ lực họ đã  
bỏ ra, họ sẵn sàng làm việc tốt hơn nữa.  
Hoàn thành mục tiêu: Nhân viên sẽ cảm thấy vui sướng khi biết họ  
đã hoàn thành mục tiêu của DN. Thông qua đó, DN có phần  
thưởng (quà tặng, phản hồi, và ghi nhận) và cần phải được thông  
báo rộng rãi trong DN để thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng của  
nhân viên.  
16  
Phong cách lãnh đạo và văn hóa dịch vụ  
Văn hóa dịch vụ được định nghĩa: là sự chia sẻ nhận thức về cái gì là  
quan trọng trong 1 tổ chức và là sự chia sẻ các giá trị và niềm tin về  
tại sao những điều đó lại quan trọng.  
Ở các DN có văn hóa DN cao, toàn bộ tổ chức hiểu rằng tập trung vào  
tuyến trước là mục tiêu sống còn của DN. Các nhà quản trị cấp cao  
cùng tham gia hoạt động với nhân viên tuyến trước và giao tiếp với  
khách hàng.  
Lãnh đạo Dn thông để  
tạo ra văn hóa DN, từ việc đào tạo cho đến việc đưa ra các quy tắc  
chung và tổ chức các sự kiện của DN.  
Khách hàng  
Giao tiếp dịch vụ  
Lãnh đạo  
Lãnh đạo  
cấp trung  
Lãnh đạo cấp cao  
và cấp trung hỗ trợ  
tuyến trước  
Tuyến  
trước  
17  
Thái độ của người Thái độ tương ứng  
quản lý  
của nhân viên  
Cưỡng ép  
Thực dụng  
Chuẩn mực  
Ghét bỏ  
Tính toán  
Đạo đức  
18  
pdf 18 trang Thùy Anh 9480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Marketing dịch vụ - Chương 4, Phần 6: Quản lý nhân lực trong phát triển dịch vụ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_marketing_dich_vu_chuong_4_phan_6_quan_ly_nhan_luc.pdf