Giáo trình Sức bền vật liệu và kết cấu

Nguyễn Đình Đức và Đào Như Mai  
SỨC BỀN VẬT LIỆU  
VÀ KẾT CẤU  
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT  
HÀ NỘI – 2011  
Lời nói đầu  
Sức bền vật liệu là môn học cơ sở quan trọng, cung cấp cho người học những  
kiến thức cơ bản nhất để giải các bài toán liên quan đến hệ thanh, tính toán sức  
bền của vật liệu và kết cấu. Chính vì vậy sức bền vật liệu và cơ học kết cấu được  
giảng dạy cho sinh viên tất cả các trường đại học kỹ thuật ở Việt Nam cũng như  
trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều giáo trình sức bền vật liệu khác  
nhau, được biên soạn phục vụ phù hợp cho các đối tượng là người học trong các  
trường đại học khác nhau.  
Giáo trình này được biên soạn cho sinh viên ngành Cơ học Kỹ thuật và ngành  
Công nghệ Cơ điện tử của trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội,  
với thời lượng giảng dạy từ 2 đến 3 tín chỉ. Giáo trình đề cập đến những nội dung  
căn bản nhất của môn học Sức bền vật liệu và Cơ học kết cấu, được biên soạn  
trên cơ sở các bài giảng về Sức bền vật liệu và Cơ học kết cấu trong khung  
chương trình đào tạo cho sinh viên Khoa Cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa trong 5  
năm qua, đồng thời có tham khảo kinh nghiệm và nội dung giảng dạy môn học  
này đã được áp dụng ở một số trường đại học kỹ thuật trong và ngoài nước, với  
mục đích kịp thời cung cấp cho sinh viên tài liệu phục vụ học tập.  
Các tác giả chân thành cảm ơn PGS. TS. Khúc Văn Phú, PGS. TS. Trần Minh  
Tú, TS Vũ Đỗ Long, TS Lương Xuân Bính vì những đóng góp quý báu cả về nội  
dung và hình thức cho quyển sách này. Các tác giả bày tỏ sự cám ơn Trường Đại  
học Công nghệ, Khoa Cơ kĩ thuật và tự động hóa đã tạo điều kiện về mọi mặt để  
các tác giả hoàn thành quyển sách này. Quyển sách được viết ra có công không  
nhỏ của các em sinh viên đã góp ý cho các tác giả trong quá trình giảng dạy.  
Vì giáo trình xuất bản lần đầu nên không tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất  
mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn đọc, đặc biệt là của các đồng  
nghiệp và các em sinh viên để giáo trình ngày càng hoàn thiện tốt hơn.  
i
ii  
Mục lục  
Mục lục  
Lời nói đầu  
i
ii  
Mục lục  
Danh mục các kí hiệu  
Đơn vị đo theo SI  
vii  
ix  
1
NHẬP MÔN  
Giới thiệu  
1
CHƯƠNG 1  
Các khái niệm cơ bản  
8
1.1 Lực tác dụng  
1.2 Nội lực  
8
10  
1.3 Quan hệ vi phân giữa nội lực và tải trọng  
Kết luận của chương 1  
14  
16  
18  
18  
27  
30  
33  
35  
35  
39  
43  
47  
CHƯƠNG 2  
Quan hệ ứng suất và biến dạng  
2.1 Trạng thái ứng suất  
2.2 Trạng thái biến dạng  
2.3 Định luật Hooke  
Kết luận chương 2  
CHƯƠNG 3  
Các lí thuyết bền  
3.1 Thế năng biến dạng đàn hồi  
3.2 Đặc trưng cơ học của vật liệu  
3.3 Điều kiện bền của vật liệu  
Kết luận của chương 3  
iii  
Mục lục  
PHẦN 1. CÁC BÀI TOÁN THANH  
49  
51  
51  
52  
54  
56  
57  
58  
58  
58  
60  
61  
65  
66  
69  
71  
71  
71  
73  
76  
79  
82  
84  
85  
87  
CHƯƠNG 4  
Các đặc trưng hình học  
4.1 Mô men tĩnh và trọng tâm  
4.2 Các mô men quán tính  
4.3 Công thức chuyển trục song song  
4.4 Công thức xoay trục  
Kết luân chương 4  
CHƯƠNG 5  
Thanh thẳng chịu kéo, nén đúng tâm  
5.1 Định nghĩa  
5.2 Biểu đồ lực dọc  
5.3 Công thức ứng suất  
5.4 Biến dạng của thanh  
5.5 Độ bền và độ cứng  
5.6 Bài toán siêu tĩnh  
Kêt luận chương 5  
CHƯƠNG 6  
Thanh thẳng chịu xoắn  
6.1 Định nghĩa  
6.2 Biểu đồ mô men xoắn  
6.3 Ứng suất tiếp  
6.4 Biến dạng và chuyển vị  
6.5 Độ bền và độ cứng  
6.6 Thanh chịu cắt  
6.7 Xoắn thanh tiết diện chữ nhật  
6.8 Bài toán siêu tĩnh  
Kết luận chương 6  
iv  
Mục lục  
CHƯƠNG 7  
Thanh thẳng chịu uốn  
88  
88  
7.1 Định nghĩa  
7.2 Biểu đồ lực cắt và mô men uốn  
7.3 Ứng suất trong bài toán uốn  
7.4 Biến dạng và chuyển vị của dầm chịu uốn  
7.5 Độ bền và độ cứng  
89  
91  
103  
108  
112  
113  
113  
113  
118  
124  
125  
125  
126  
Kết luận chương 7  
CHƯƠNG 8  
Thanh chịu lực phức tạp  
8.1 Giới thiệu chung  
8.2 Trường hợp tổng quát  
8.3 Các trường hợp chịu lực phức tạp  
Kết luận chương 7  
CHƯƠNG 9  
Ổn định của thanh chịu nén  
9.1 Giới thiệu chung  
9.2 Lực tới hạn và ứng suất tới hạn  
9.3 Tính ổn định cho thanh chịu nén  
9.4 Uốn ngang và uốn dọc đồng thời  
Kết luận chương 7  
129  
131  
134  
136  
137  
137  
142  
143  
150  
151  
PHẦN 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TÍNH TOÁN HỆ THANH  
CHƯƠNG 10 Hệ siêu tĩnh  
10.1 Siêu tĩnh  
10.2 Bậc tự do  
10.3 Đường ảnh hưởng  
Kết luận chương 10  
Bài tập chương 10  
v
Mục lục  
CHƯƠNG 11 Phương pháp lực  
11.1 Mô tả phương pháp  
11.2 Ma trận độ mềm  
152  
152  
154  
156  
157  
164  
167  
169  
171  
171  
175  
186  
186  
190  
192  
204  
206  
209  
209  
214  
217  
222  
227  
240  
241  
11.3 Giải bài toán với các trường hợp đặt tải khác nhau  
11.4 Năm bước giải của phương pháp lực  
11.5 Phương trình ba mô men  
Kết luận chương 11  
Bài tập chương 11  
CHƯƠNG 12. Phương pháp chuyển vị  
12.1 Mô tả phương pháp  
12.2 Ma trận độ cứng  
12.3 Giải bài toán với các trường hợp đặt tải khác  
12.4 Năm bước giải của phương pháp chuyển vị  
12.5 Ảnh hưởng của chuyển vị tại các tọa độ  
12.6 Sử dụng phương pháp lực và phương pháp chuyển vị  
Kết luận chương 12  
Bài tập chương 12  
CHƯƠNG 13. Phương pháp công ảo  
13.1. Thế năng biến dạng  
13.2. Nguyên lý công ảo  
13.3. Tính chuyển vị bằng công ảo  
13.4. Áp dụng phương pháp công ảo cho hệ dàn  
13.5. Áp dụng phương pháp công ảo cho hệ khung  
13.6 Ma trận độ mềm của kết cấu tổng thể  
13.7 Ma trận độ cứng của kết cấu tổng thể  
vi  
Mục lục  
Kết luận chương 13  
Bài tập chương 13  
244  
246  
248  
248  
250  
251  
252  
253  
254  
CHƯƠNG 14 Phương pháp phần tử hữu hạn – Sơ lược  
14.1 Giới thiệu  
14.2 Phương pháp phần tử hữu hạn – cơ sở  
14.3 Áp dụng năm bước tính toán của phương pháp chuyển vị  
14.4 Phương trình đàn hồi cơ sở  
14.5 Nội suy chuyển vị  
14.6 Ma trận độ cứng và ma trận ứng suất phần tử  
14.7 Véc tơ lực phần tử  
256  
257  
262  
265  
265  
268  
14.8 Phần tử dầm không gian  
Kết luận chương 14  
PHỤ LỤC  
PHỤ LỤC 1. Dịch chuyển của các phần tử thanh thẳng  
PHỤ LỤC 2. Lực đầu phần tử của các phần tử thanh thẳng  
PHỤ LỤC 3. Lực đầu phân tử do chuyển vị tai đầu nút của thanh thẳng270  
PHỤ LỤC 4. Phản lực và moment uốn tại các gối đỡ của dầm liên tục  
do chuyển vị đơn vị tại gối đỡ gây ra  
PHỤ LỤC 5. Đặc trưng của các hình  
PHỤ LỤC 6. Các giá trị của tích phân  
PHỤ LỤC 7. Đặc điểm các phản lực liên kết thường gặp  
PHỤ LỤC 8. Bảng hệ số uốn dọc ()  
Tài liệu tham khảo  
272  
282  
283  
284  
287  
288  
vii  
Mục lục  
Danh mục các kí hiệu  
A
D
diện tích tiết diện  
đường kính hình tròn hoặc đường kính ngoài của tiết diện hình vành  
khăn  
d
b
đường kính trong tiết diện hình vành khăn  
bề rộng của tiết diện hình chữ nhật  
hoặc bề rộng cánh của tiết diện chữ I, U  
h
E
F
fij  
chiều cao của tiết diện hình chữ nhật hoặc của tiết diện chữ I, U  
mo đun đàn hồi Young  
ma trận độ mềm  
hệ số ma trận độ mềm  
Iz, Iy mo men quán tính đối với trục z và trục y tương ứng  
Imo men quán tính li tâm đối với một trục  
Ixy, Iyz, Izx mo men quán tính tích  
iz, iy bán kính quán tính  
K
ma trận độ cứng  
kij  
hệ số của ma trận độ cứng  
Mxo mo men xoắn  
Mz, My mo men uốn trong mặt phẳng yx và mặt phẳng xz tương ứng  
N
p
lực dọc trục  
véc tơ ứng suất tại một điểm  
lực tới hạn ổn định  
lực ngang phân bố  
Pth  
q
viii  
Mục lục  
Q
R
lực cắt  
phản lực  
Wu, Wz, Wy  
mo men quán tính chống uốn  
Wxo mo men quán tính chống xoắn  
W
U
công lực ngoài  
thế năng biến dạng  
biến phân  
biến dạng  
biến dạng trượt  
hệ số uốn dọc (hệ số giảm ứng suất)  
hệ số mảnh  
hệ số Poision  
mật độ khối lượng  
ứng suất pháp  
ch ứng suất chảy  
tl  
b  
[]  
ứng suất tỉ lệ  
ứng suất bền  
ứng suất pháp cho phép  
ứng suất tiếp  
[]  
{
ứng suất tiếp cho phép  
} ngoặc kép chỉ vec tơ (ma trận có một cột)  
] ngoặc vuông chỉ ma trận chữ nhật hay ma trận vuông  
[
ix  
Mục lục  
Đơn vị đo theo SI  
Độ dài  
mét  
m
mili mét  
mm  
Diện tích  
Thể tích  
mét vuông  
mili mét vuông = 10-6 m2  
m2  
mm2  
mét khối  
m3  
mili mét khối = 10-9 m3  
mm3  
Tần số  
hertz = 1 vòng/giây  
kilogram  
Hz  
kg  
Khối lượng  
Khối lượng riêng kilogram trên mét khối  
kg/m3  
N
Lực  
newton  
= lực tác động tới vật có khối  
lượng 1 kg gây ra gia tốc 1 m/s2,  
vậy 1N=1kg m/s2  
Ứng suất  
Nhiệt độ  
newton trên mét vuông  
N/m2  
N/mm2  
newton trên mili mét vuông  
độ Celsius  
oC  
Thuật ngữ cho các thừa số  
109  
106  
103  
10-3  
10-6  
10-9  
giga  
mega  
kilo  
G
M
k
mili  
m
micro  
nano  
n
NHẬP MÔN  
Giới thiệu  
Trong ngành xây dựng, giao thông hay chế tạo máy sử dụng các vật liệu như  
thép, gang, bê tông ... là các vật rắn biến dạng. Có nghĩa dưới tác động của ngoại  
lực các hạt vật chất bên trong vật rắn chuyển động làm cho nó biến dạng.  
Khi tính toán thiết kế các cấu kiện công trình hay các chi tiết máy ta phải đảm  
bảo sao cho kết cấu có khả năng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình và  
không bị phá hủy trong suốt thời gian tồn tại. Đây chính là lí do vì sao môn học  
sức bền vật liệu và cơ học kết cấu là môn cơ sở trong các chương trình đạo tạo kĩ  
sư các ngành kĩ thuật.  
Quyển sách này trình bày các nội dung cơ bản nhất của môn học sức bền vật  
liệu và kết cấu, thực chất gồm hai phần cơ bản  
Phần Sức bền vật liệu nghiên cứu các phương pháp, các nguyên tắc chung  
để đánh giá khả năng chịu tải (tác động cơ học) của các cấu kiện công trình,  
các chi tiết máy. Sức bền vật liệu là môn khoa học thực nghiệm xây dựng trên  
một số kết quả thực nghiệm, các giả thiết cho phép đơn giản hóa nhưng giữ  
những mô tả bản chất. Trên cơ sở thực nghiệm, đưa ra nhưng chỉ tiêu để  
đánh giá độ bền, độ cứng và độ ổn định của các chi tiết nói riêng và cả kết  
cấu nói chung.  
Phần Cơ học kết cấu trình bày các phương pháp cơ bản phân tích kết cấu  
dạng khung dàn một cách tổng thể.  
Mục đích của môn học  
Tính toán và thiết kế các cấu kiện công trình, chi tiết máy sao cho đủ độ bền,  
đủ độ cứng và đủ độ ổn định. Thế nào là đủ độ bền, đủ độ cứng và ổn định?  
1
2
Giới thiệu  
Đủ độ bền: kết cấu có khả năng chịu được tất cả các tổ hợp lực đặt lên công  
trình trong thời gian tồn tại (tuổi thọ) – Giàn khoan ngoài khơi không sụp đổ  
khi có gió bão ở cấp quy định theo tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế.  
Đủ độ cứng: dưới tác động của lực những thay đổi kích thước hình học của  
kết cấu không được vượt quá giới hạn cho phép. Ví dụ trong các quy phạm,  
tiêu chuẩn thiết kế có quy định về độ võng ở giữa dầm không vượt quá giá trị  
quy định, hay chuyển vị ngang của các công trình như tháp nước, cột điện  
không được vượt quá giá trị cho trước.  
Đủ ổn định: khả năng đảm bảo trạng thái cân bằng ban đầu, không mất đi  
hình dáng ban đầu.  
Từ đây ta có ba bài toán cơ bản  
Bài toán kiểm tra độ bền, độ cứng và độ ổn định của các chi tiết và các cấu  
kiện.  
Bài toán thiết kế có nhiệm vụ lựa chọn hình dạng và kích thước tiết diện phù  
hợp cho từng chi tiết và cấu kiện của kết cấu  
Bài toán xác định tải trọng cho phép đặt lên kết cấu  
Đối tượng của môn học:  
Đối tượng nghiên cứu của sức bền vật liệu là các chi tiết công trình. Theo kích  
thước hình học các chi tiết này có thể phân làm ba loại  
Thanh là các chi tiết có kích thước theo hai phương (mặt cắt ngang) bé hơn  
rất nhiều so với kích thước còn lại (chiều dài) - Bài toán một chiều  
Tấm và vỏ là các chi tiết có kích thước theo một phương (độ dày) bé hơn rất  
nhiều so với hai kích thước còn lại như tấm sàn, tấm tường vỏ bình chứa  
xăng, bể chứa dầu, mái vòm - Bài toán hai chiều  
Khối là các chi tiết có các kích thước theo ba phương tương đương nhau, ví  
dụ như móng máy, nền đất, viên bi – Bài toán ba chiều  
Thanh thường gặp phổ biến hơn cả trong công trình, chính vì vậy thanh là đối  
tượng nghiên cứu chính của Sức bền vật liệu.  
3
NHẬP MÔN  
Định nghĩa về thanh. Thanh là vật thể hình học được tạo bởi một hình phẳng  
A có trọng tâm chuyển động dọc theo đường tựa , trong quá trình chuyển động  
hình phẳng luôn vuông góc với tiếp tuyến của đường tựa. Hình phẳng A được gọi  
là mặt cắt ngang hay tiết diện của thanh, đường tựa được gọi là trục thanh  
Đối tượng nghiên cứu trong Cơ học kết cấu là hệ thanh. Hệ thanh là các kết  
cấu hợp thành từ các phần tử có kích thước đủ dài khi so sánh với mặt cắt ngang.  
Đó là dầm, dàn phẳng, dàn không gian, khung phẳng, lưới ngang và khung không  
gian như trên hình 1.  
Dầm liên tục  
Dàn phẳng  
Khung phẳng  
Dàn không gian  
Khung không  
gian  
Lưới ngang  
Hình 1. Các dạng kết cấu  
Dàn là hệ thanh liên kết khớp với nhau. Nội lực trong các thanh chỉ có lực dọc  
trục. Nếu hệ thanh chỉ gồm các thanh nằm trong một mặt phẳng ta gọi là dàn  
phẳng.  
4
Giới thiệu  
Khung là hệ thanh liên kết cứng với nhau. Nội lực trong từng mặt cắt của  
thanh gồm có lực dọc trục, hai lực cắt, hai mô men uốn và mô men xoắn. Nếu hệ  
khung chỉ gồm các thanh nằm trong một trong mặt phẳng ta gọi là khung phẳng.  
Khi đó nội lực trong từng mặt cắt chỉ còn lực dọc trục, lực cắt và mô men uốn.  
Lưới ngang là một hệ thanh nằm trong một mặt phẳng, nhưng chỉ chịu lực tác  
dụng vuông góc với mặt phẳng đó. Do vậy nội lực trong từng thanh chỉ còn lực  
cắt, mô men uốn và môment xoắn.  
Các giả thiết quan trọng  
Chuyển vị và góc xoay của kết cấu thay đổi tuyến tính đối với lực tác dụng có  
nghĩa chúng tỉ lệ với lực tác dụng  
Biến dạng nhỏ có nghĩa các biến dạng không làm thay đổi hình học của kết  
cấu do vậy không thay đổi lực tác dụng lên kết cấu  
Từ hai giả thiết trên ta có nguyên lí cộng tác dụng: Dưới tác động của tổ hợp  
lực ta có thể cộng dồn ứng suất, biến dạng và chuyển vị gây ra bởi từng lực  
riêng biệt  
Vật liệu được giả thiết là liên tục đồng nhất và đẳng hướng.  
+
Tính liên tục đảm bảo hai điểm vật chất cạnh nhau sau biến dạng vẫn ở  
cạnh nhau.  
+
+
Tính đồng nhất nói lên cơ tính của mọi điểm như nhau.  
Đẳng hướng có nghĩa các tính chất của vật liệu không phụ thuộc vào  
hướng.  
Vật liệu có tính đàn hồi, tuân thủ định luật Hooke. Có nghĩa ta chỉ xét các bài  
toán khi vật liệu làm việc trong miền đàn hồi  
Khái niệm siêu tĩnh  
Hệ là siêu tĩnh khi các lực cần tìm của hệ không thể tính được chỉ từ phương  
trình cân bằng mà còn cần đến các điều kiện hình học.  
5
NHẬP MÔN  
Phân tích hệ siêu tĩnh dẫn đến giải hệ phương trình tuyến tính với số ẩn phụ  
thuộc vào phương pháp mà ta lựa chọn. Khi tính toán bằng máy tính bấm tay ta  
có thể sử dụng các thuật toán lặp hay chỉnh dần để làm giảm số phép tính.  
Đối với hệ lớn và phức tạp ta sử dụng máy tính sử dụng các chương trình  
phân tích kết cấu dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn. Tuy vậy các phương  
pháp tính bằng tay không thể bỏ qua.  
Các nguyên lí cơ bản  
Nguyên lí Saint-Venant được phát biểu như sau “...tại những miền đủ xa điểm  
đặt lực sự khác biệt giữa hiệu ứng của hai lực khác nhau nhưng tương đương về  
mặt tĩnh học sẽ rất nhỏ...”  
Nguyên lí Saint Venant cho phép thay các phân bố ứng suất phức tạp trên  
biên bằng phân bố đơn giản hơn, khi về mặt hình học biên đủ ngắn. Nói khác đi  
sự phân bố ứng suất và biến dạng của vật thể tại những miền xa nơi đặt lực sẽ  
không thay đổi nếu thay hệ lực đã cho bằng một hệ lực khác tương đương.  
Có thể hiểu rằng nếu trên một phần nào đó của vật có tác động của một hệ  
lực cân bằng thì ứng suất phát sinh sẽ tắt dần rất nhanh ở những điểm xa miền  
đặt lực. Tại những điểm của vật thể xa điểm đặt lực thì ứng suất phụ thuộc rất ít  
vào cách tác dụng của lực  
Nguyên lí cộng tác dụng được phát biểu Một đại lượng do nhiều nguyên nhân  
gây ra sẽ bằng tổng đại lượng đó do từng nguyên nhân gây ra riêng rẽ  
Do vậy các đại lượng như nội lực, biến dạng, chuyển vị của vật thể do một hệ  
ngoại lực gây ra bằng tổng các kết quả tương ứng do từng thành phần ngoại lực  
gây ra riêng rẽ  
Hệ tiên đề cơ bản của tĩnh học  
Tiên đề về sự cân bằng của vật rắn. Điều kiện cần và đủ để một vật rắn cân  
bằng dưới tác dụng của hai lực là hai lực này có cùng đường tác dụng, cùng  
cường độ và ngược chiều nhau - tiêu chuẩn cân bằng của vật tự do dưới tác  
dụng của hệ lực đơn giản nhất  
6
Giới thiệu  
Tiên đề thêm hoặc bớt một cặp lực cân bằng. Tác dụng của một hệ lực không  
thay đổi nếu ta thêm (bớt) đi hai lực cân bằng. Tiên đề này cho ta quy định về  
một phép biến đổi tương đương cơ bản về lực  
Hệ quả (Định lí trượt lực). Tác dụng của lực không thay đổi khi ta trượt lực  
trên đường tác dụng của nó  
Tiên đề hình bình hành lực. Hai lực tác dụng tại một điểm tương đương với  
một lực tác dụng tại cùng điểm đó và có véc tơ lực bằng véc tơ chéo của hình  
bình hành có hai cạnh là hai véc tơ lực của các lực đã cho  
Tiên đề tác dụng và phản tác dụng. Lực tác dụng và lực phản tác dụng giữa  
hai vật có cùng cường độ, cùng đường tác dụng và hướng ngược chiều nhau.  
Tiên đề hoá rắn. Một vật rắn biến dạng đã cân bằng dưới tác dụng của một hệ  
lực thì khi hoá rắn nó vẫn ở trạng thái cân bằng  
Tiên đề thay thế liên kết. Vật không tự do cân bằng có thể được xem là vật tự  
do cân bằng bằng cách giải phóng tất cả các liên kết và thay thế tác dụng các  
liên kết được giải phóng bằng các phản lực thích hợp.  
Nội dung  
Nội dung quyển sách sẽ gồm ba phần là: nhập môn, các bài toán thanh và cơ  
học kết cấu. Cuối cùng sẽ là các phụ lục, cụ thể sẽ gồm các chương như sau  
Nhập môn  
+
+
+
Chương 1. Các khái niệm cơ bản  
Chương 2. Quan hệ ứng suất và biến dạng  
Chương 3. Các lí thuyết bền  
Phần 1. Các bài toán thanh  
+
+
+
+
Chương 4 Các đặc trưng hình học của hình phẳng  
Chương 5 Thanh thẳng chịu kéo nén đúng tâm  
Chương 6 Thanh thẳng chịu xoắn  
Chương 7 Thanh thẳng chịu uốn  
7
NHẬP MÔN  
+
+
Chương 8 Thanh chịu lực phức tạp  
Chương 9 Ổn định của thanh thẳng  
Phần 2. Cơ học kết cấu  
+
+
+
+
+
Chương 10. Hệ siêu tính  
Chương 11. Phương pháp lực  
Chương 12. Phương pháp chuyển vị  
Chương 13. Phương pháp công ảo  
Chương 14. Phương pháp phần tử hữu hạn – sơ lược  
Các phụ lục  
Ở phần 1 sau các chương không có bài tập, vì sách bài tập sức bền vật liệu  
rất phong phú nên để dành sự lựa chọn cho giảng viên. Tuy nhiên nội dung phần  
hai chủ yếu giới thiệu các phương pháp cơ bản nhất của cơ học kết cấu, do vậy  
sau các chương trình bày các bài tập có chọn lựa để tiện cho giảng viên.  
CHƯƠNG 1  
Các khái niệm cơ bản  
1.1 Lực tác dụng  
Ngoại lực  
Định nghĩa. Ngoại lực là những lực tác động của môi trường bên ngoài (sóng,  
gió) hay của những vật thể khác tác động lên vật thể đang xét (lực bánh xe tác  
động lên đường ray, búa đập).  
Ngoại lực gồm  
tải trọng tác động là lực chủ động  
và phản lực liên kết là lực thụ động phát sinh tại các liên kết do có tác dụng  
của tải trọng  
Tải trọng có thể phân loại theo cách thức tác dụng làm hai loại  
lực tập trung là lực hay mô men tác động vào một điểm  
và lực phân bố là lực trải trên một thể tích, một diện tích hay một đường.  
Tải trọng cũng có thể phân loại thành  
tải trọng tĩnh (được coi là tĩnh khi nó tăng rất chậm từ không đến giá trị nào đó  
rồi giữ nguyên giá trị đó), khi đó có thể bỏ qua lực quán tính trong quá trình  
tăng lực  
và tải trọng động thay đổi theo thời gian khi đó không thể bỏ qua thành phần  
quán tính.  
Liên kết và phản lực liên kết  
Vật thể chịu tác động của tải trọng sẽ truyền tác động sang các chi tiết tiếp  
xúc với chúng. Ngược lại các chi tiết sẽ tác động lên vật thể đang xét những phản  
8
9
NHẬP MÔN  
lực. Vật thể chịu liên kết làm cho chuyển động bị ngăn cản. Khi đó sẽ xuất hiện  
các phản lực, chúng có phương ứng với phương của chuyển động bị ngăn cản  
Trường hợp trong mặt phẳng  
Gối tựa di động (liên kết đơn) - chỉ ngăn cản chuyển động thẳng dọc theo liên  
kết. Phản lực là một lực R. Trên hình 1.1a là hai cách biểu diễn liên kết gối di  
động  
Gối tựa cố định (liên kết khớp) – ngăn cản mọi chuyển động thẳng. Phản lực  
phân ra hai thành phần Rx và Ry theo phương ngang và phương đứng tương  
ứng  
Liên kết ngàm: ngăn cản mọi chuyển động (cả quay và thẳng). Phản lực gồm  
một lực R chia làm hai thành phần Rx và Ry và một mô men chống quay  
R
R
a. Gối tựa di động hay liên kết đơn  
Rx  
Ry  
b. Gối tựa cố định hay liên kết khớp  
M
Rx  
Ry  
c. Liên kết ngàm  
Hình 1.1. Biểu diễn các liên kết thường gặp trong trường hợp phẳng  
Trong phụ lục 8 cho bảng các phản lực liên kết thường gặp.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 299 trang Thùy Anh 23700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Sức bền vật liệu và kết cấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_suc_ben_vat_lieu_va_ket_cau.pdf