Bài giảng Quá trình và thiết bị Silicat 1 - Chương 2: Thiết bị đập hàm

CHƯƠNG 2:  
QUÁ TRÌNH &  
THIẾT BỊ SILICAT 1  
THIEÁT BÒ ÑAÄP HAØM  
Bꢀꢁmôn Vꢂt liꢃu Silicat  
Khoa Công NghꢃꢁVꢂt Liꢃu  
ꢄꢅi hꢆc Bꢇch Khoa Tp. HꢈꢁꢉꢊꢋꢁMinh  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌ  
ĐẠI CƯƠNG VÀ PHÂN LOẠI  
ĐẠI CƯƠNG VÀ PHÂN LOẠI  
ꢀ
Chủ yếu dùng đập thô và đập trung bình các loại vật liệu có độ  
bền chịu nén σ ≥ 2.000 KG/cm2.  
ꢀ
Phương pháp tác dụng lực chủ yếu là: vật liệu bị nén  
ép giữa hai má máy: một má cố định, một má di động.  
ꢁ
Có ưu điểm:  
ꢀ
ꢀ
Tùy theo kết cấu có thể kết hợp thêm lực uốn và mài.  
Có thể phân loại như sau:  
ꢂ
ꢂ
ꢂ
ꢂ
Năng suất cao.  
Kết cấu đơn giản.  
Vận hành không đòi hỏi công nhân tay nghề cao.  
Giá thành chế tạo không cao.  
ꢀ
Máy có 2 má: một cố định và một di động bố trí đối diện nhau  
tạo thành một không gian chứa vật liệu đập.  
a
b
f
d
c
ꢀ
ꢀ
Vật liệu nạp vào phía trên và sản phẩm tháo ra ở phía dưới.  
Khi hai má đập tiến gần nhau, thực hiện quá trình đập. Khi hai  
má đập xa nhau, thực hiện quá trình tháo liệu.  
h
e
g
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢏ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢐ  
1
ĐẠI CƯƠNG VÀ PHÂN LOẠI  
ĐẠI CƯƠNG VÀ PHÂN LOẠI  
ꢀ
Máy đập hàm có má động treo trực tiếp vào trục lệch tâm sẽ  
chuyển động dọc theo mặt phẳng má động.  
ꢁ
Theo tính chuyển động của má động:  
ꢂ
ꢂ
ꢂ
chuyển động đơn giản (a)  
chuyển động phức tạp (b, h)  
chuyển động hỗn hợp (c)  
ꢀ
ꢀ
Do đó vật liệu đập vừa bị nén ép, vừa bị mài.  
Máy đập hàm má động treo trên có biên độ giao động lớn ở cửa  
tháo liệu, nên dễ tháo liệu nhưng kích thước sản phẩm không  
đồng đều.  
ꢁ
ꢁ
Theo cách treo má động:  
ꢂ
má động treo trên ( a,b, c, e , f, g, h )  
má động treo dưới ( d)  
ꢂ
ꢀ
ꢀ
Máy đập hàm má động treo dưới có biên độ giao động lớn ở  
cửa nạp liệu, loại này có kích thước sản phẩm đồng đều.  
Theo phương pháp truyền chuyển động đến má động:  
ꢂ
ꢂ
ꢂ
chuyển động từ trục lệch tâm (a, b, c, d, e )  
chuyển động từ cơ cấu thủy lực ( f)  
chuyển động từ cơ cấu con lăn ( g)  
Có khuyết điểm là khi đập vật liệu có kích thước lớn cần lực ép  
lớn, thì vật liệu lại nằm xa trục treo. Biên độ tháo liệu nhỏ nên dễ  
bị nghẽn.  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢑ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢒ  
ĐẠI CƯƠNG VÀ PHÂN LOẠI  
MÁY ĐẬP HÀM CHUYỂN ĐỘNG ĐƠN GIẢN  
ꢀ
Sơ đồ nguyên lý  
ꢓ
ꢔ
ꢎꢌ  
ꢏ
ꢌ
ꢎ
ꢑ
ꢎꢎ  
1: má tꢌnh  
7: tꢍm lót  
2: má ꢎꢀng  
8: trꢏc treo trên  
9: thanh kéo  
10: lò xo  
3: trꢏc lꢃch tâm  
4: thanh chꢐng sau  
5: tay biên  
ꢒ
ꢗ
ꢐ
ꢎꢘ  
Máy đập hàm chuyển  
động phức tạp  
Máy đập hàm chuyển  
động đơn giản  
11: ꢕꢖ ꢎiꢑu chꢒnh  
12: bánh ꢎà.  
6: thanh chꢐng trꢓꢔc  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢓ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢔ  
2
MÁY ĐẬP HÀM CHUYỂN ĐỘNG ĐƠN GIẢN  
MÁY ĐẬP HÀM CHUYỂN ĐỘNG ĐƠN GIẢN  
ꢀ
ꢀ
Má động 2 được treo vào trục treo trên 8.  
Má dao động qua lại được nhờ tay biên 5 nối với má  
động bằng thanh chống trước 6 và thanh chống sau 4.  
ꢀ
ꢀ
ꢀ
Thanh kéo 9 và lò xo 10 giữ cho má động 2 luôn luôn  
có xu hướng mở.  
Ốc 11, 12 dùng điều chỉnh độ nghiền và khe hở giữa  
hai má.  
ꢀ
Cấu tạo và nguyên tắc làm việc:  
Khi trục lệch tâm 3 quay, tay biên 5 chuyển động lên  
xuống:  
ꢁ
Má tĩnh 1 có tấm lót 7 làm bằng vật liệu chống mài mòn.  
ꢁ
Má động 2 có tấm lót 7 cũng làm bằng vật liệu chống mài  
mòn như má tĩnh 1.  
ꢁ
khi đi lên hai má gần nhau, quá trình đập.  
ꢁ
khi đi xuống, hai má xa nhau, quá trình tháo liệu.  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢗ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢘ  
MÁY ĐẬP HÀM CHUYỂN ĐỘNG ĐƠN GIẢN  
MÁY ĐẬP HÀM CHUYỂN ĐỘNG ĐƠN GIẢN  
ꢀ
ꢀ
Như vậy vật liệu bị nén ép nửa chu kỳ, do đó có sự quá tải  
tức thời dễ làm hư trục lệch tâm.  
ꢁ
Khuyết điểm:  
ꢂ Năng lượng tiêu lớn.  
ꢂ Khả năng tháo liệu kém.  
ꢂ Năng suất thấp.  
Sự quá tải tức thời này, được triệt tiêu bằng bánh đà 12: nó  
có năng lượng khi má động chuyển động không tải và trả  
lại năng lượng khi có tải, giúp cho máy được cân bằng.  
ꢂ Tổn thất ma sát lớn.  
ꢂ Tác dụng có chu kỳ vào vật liệu.  
ꢀ
Máy dùng đập vật liệu có kích thước lớn từ 500 –1000 mm  
ꢁ
Ưu điểm:  
- Lực đập lớn  
- Cấu tạo đơn giản  
- Tấm lót ít bị mòn  
- Thao tác nhẹ nhàng.  
ꢂ Nạp liệu không đều dẫn đến va đập, làm rung.  
máy nên phải lắp máy trên bệ cao.  
- Trục lệch tâm ít bị hư.  
- Phạm vi sử dụng rộng rãi  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢎ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢌ  
3
MÁY ĐẬP HÀM CHUYỂN ĐỘNG PHỨC TẠP  
MÁY ĐẬP HÀM CHUYỂN ĐỘNG PHỨC TẠP  
ꢀ
Sơ đồ nguyên lý:  
ꢁ
Khi trục lệch tâm chuyển động từ vị trí:  
d
ꢂ
từ a đến b: má động xa má tĩnh.  
ꢂ
từ b đến c: phần trên má động xa má tĩnh, phần dưới bắt đầu  
tiến gần: bắt đầu đập.  
từ c đến d: má động tiến gần má tĩnh.  
từ d đến a: phần trên má động gần má tĩnh, phần dưới bắt  
đầu tiến xa: bắt đầu tháo liệu.  
a
c
b
ꢂ
ꢂ
ꢀ
Cấu tạo và nguyên tắc làm việc:  
ꢀ
ꢀ
Ưu điểm:  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
Máy gồm má động 2 treo trực tiếp vào trục lệch tâm 3, nên  
chỉ có một thanh chống 4.  
ꢁ
Cấu tạo đơn giản.  
- Khả năng tháo liệu dễ  
- Năng suất cao.  
ꢁ
Tiêu hao năng lượng ít.  
Do cấu tạo này, nên quỹ đạo các điểm nằm trên má động  
như sau:  
Khuyết điểm:  
Ở phía trên có quỹ đạo tròn, ở phần giữa có quỹ đạo ellip,  
ở phần dưới có quỹ đạo là cung tròn.  
ꢁ
Trục lệch tâm dễ hư hại.  
ꢁ
Tấm lót mau mòn vì bị mài vào vật liệu đập.  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢏ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢐ  
MÁY ĐẬP HÀM CHUYỂN ĐỘNG PHỨC TẠP  
MÁY ĐẬP HÀM CHUYỂN ĐỘNG PHỨC TẠP  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢑ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢒ  
4
CÁC CHI TIẾT MÁY  
CÁC CHI TIẾT MÁY  
ꢀTẤM LÓT MÁ  
ꢀ MÁ ĐẬP CỦA MÁY  
ꢁ
Làm bằng gang có độ chịu mài mòn cao,  
ꢀ
Làm bằng thép, bề mặt  
làm việc của má có gắn  
nhiều tấm lót dễ thay thế  
khi bị mòn.  
ꢌ
ꢎ
bề mặt hình dạng sóng hoặc phẳng.  
ꢁ
Bước sóng λ với đập thô từ 100–150 mm,  
với đập trung bình và nhỏ bước sóng từ  
40–50 mm, chiều cao sóng h=0,3– 0,5λ.  
ꢏ
ꢀ
Cấu tạo như sau:  
ꢁ
ꢁ
Vật liệu có độ cứng cao thường dùng tấm  
lót phẳng.  
1.tấm lót  
2. tấm chèn  
ꢙ
3. thân má động  
5. chỗ lắp tấm đẩy.  
6. chỗ lắp thanh giằng.  
4. bulông  
ꢑ
ꢒ
Nếu tấm lót cong hoặc có răng thì năng  
suất tăng, độ mịn tăng, tiêu hao năng  
lượng giảm.  
ꢚ
ꢐ
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢓ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢔ  
CÁC CHI TIẾT MÁY  
CÁC CHI TIẾT MÁY  
ꢀ
THANH TRUYỀN (TẤM ĐẨY) :  
ꢀ TRỤC LỆCH TÂM: chi tiết rất quan trọng, là động  
lực chuyển động, đồng thời chịu tải trọng lớn  
(uốn & xoắn đồng thời).  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
Khi làm việc (truyền lực) chịu lực nén nên được  
làm bằng gang cứng.  
Nó là cơ cấu truyền chuyển động từ biên đến má  
động, đồng thời là cơ cấu an toàn bảo vệ máy.  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
Với máy đập hàm trung bình hoặc nhỏ, trục lệch  
tâm được bố trí trong các ổ trục con lăn.  
Do đó thanh truyền có cấu tạo sao cho khi gặp vật  
lạ cứng thanh truyền sẽ gãy, nhưng máy vẫn an  
toàn.  
Với máy đập hàm lớn, trục lệch tâm đặt trong ổ  
trượt có lớp lót mài mòn babít.  
Trục lệch tâm chịu tải trọng lớn, nên được làm  
bằng hợp kim loại đặc biệt (thép Cr-Mo, Cr-Ni).  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢎꢗ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌꢘ  
5
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ BẢN  
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ BẢN  
ꢀ
Kích thước buồng làm  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
D
max ≤ 0,85b  
Hay b = Dmax+ (2÷6)  
a = 1,2 dmax  
ꢛ
P là lực má động tác dụng vào vật  
việc:  
ꢀ Góc kẹp  
α
cm  
ꢅ
liệu  
.
P1 là phản lực của má tĩnh vào vật  
liệu  
ꢉꢎ  
B =(1,5 ÷3,5) b  
H = (2 ÷2,5) b  
cm  
cm  
ꢉ
ꢁ
ꢉꢝꢟꢠα  
ꢉꢎꢞ ꢉꢖoꢝα  
Theo trục ngang :  
ꢉꢞꢝꢟꢠα  
ꢉꢞꢖoꢝα  
ꢀ
Góc kẹp α:  
ꢜ
ꢝ
ꢁ
Là góc tạo bởi hai mặt phẳng  
má máy. Góc kẹp α phụ  
P1 = Pcosα+Pf sinα  
Theo trục đứng :  
(1)  
(2)  
ꢉꢞ  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
Các kích thước cơ bản:  
B: chiều dài má máy  
B: chiều rộng nạp liệu  
a chiều rộng khe tháo liệu  
H: chiều cao máy.  
s: độ dời má động  
Dmax, dmax: kích thước lớn nhất  
vật liệu nạp và sản phẩm.  
ꢀ
ꢀ
thuộc mức độ đập nghiền (i).  
P sinα = P1f + Pfcosα  
ꢁ
Nếu α tăng, i tăng do a giảm:  
cục vật liệu bị đẩy ra khỏi hai  
má máy, làm năng suất giảm.  
Đặt f = tgϕ, tgα = tg2ϕ, α = 2ϕ  
Để an toàn chọn α ≤ 2ϕ  
α
f: hệ số ma sát  
ϕ: góc ma sát vật liệu  
và má (tra bảng)  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌꢎ  
ꢌꢍꢌꢌ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅKinhnghiệm : α = 15-250  
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ BẢN  
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ BẢN  
30  
2 h  
30  
2 s  
gtg α  
g
n
=
=
ꢀ
ꢀ
Vậy t1 = t2, hay:  
n = 30  
(vòng/phút  
)
ꢀ Số vòng quay hợp  
lý trục lệch tâm:  
ꢀ
Trục lệch tâm cần có số vòng quay  
thích hợp, để khối vật liệu có chiều  
cao h bị ép giữa hai má máy đủ  
thời gian rơi tự do ra khỏi máy.  
2 h  
g
Vậy số vòng quay lý thuyết của trục lệch tâm là:  
tgα  
nlt = 665  
(vòng/phút)  
s
ꢀ
Chiều cao  
ꢚ
s
ꢀ
Trong thực tế, khi vật liệu rơi bị lực ma sát giữa vật liệu với  
má máy, nên thời gian rơi thực tế sẽ lớn hơn lý thuyết, do đó  
số vòng quay thực tế ntt sẽ giảm từ 5-10%, nghĩa là:  
h =  
ꢜ
ꢝ
tgα  
2h  
t =  
ꢀ
ꢀ
Thời gian rơi:  
1
g
α
ntt =(0,90 – 0,95 )nlt  
Trục lệch tâm quay n vòng/phút,  
thời gian 2 má xa nhau:  
1*60 30  
ꢀ
ꢀ
Với số vòng quay này, máy có năng suất cao nhất.  
a: khe hở  
cm  
Khi ntt > nlt: máy bị rung, công suất tăng, năng suất giảm vì  
vật liệu chưa kịp tháo ra khỏi máy.  
t2 =  
=
s: độ dời má động 1-5cm  
2*n  
n
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌꢏ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌꢐ  
6
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ BẢN  
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ BẢN  
ꢀ
Tính công suất: có nhiều  
cách  
(a + s) + a  
2a + s  
ꢀ
Tính năng suất Q:  
ꢀ
Năng suất thể tích V  
m3/giờ có thể tính theo  
công thức sau:  
ꢛ
V =  
V =  
Bh =  
Bh  
2
2a + s  
2
ꢅ
s
ꢀ
Cách 1: theo thuyết thể  
tích.  
B
2
tg α  
ꢚ
12 Bbn (a + s)  
V =  
ꢀ
Khi trục lệch tâm quay n  
vòng/phút, năng suất Q  
m  
ꢁ
Vật liệu nạp hình cầu,  
đường kính D, chứa đầy  
giữa 2 má máy.  
0,29  
σ
Db + 2  
ꢜꢄꢄꢄꢄꢝ  
s
tấn/giờ:  
ꢀ
ꢀ
Sau một vòng quay của  
trục lệch tâm, khối vật liệu  
tháo ra khỏi máy có hình  
lăng trụ, tiết diện hình  
thang.  
2a + s s  
ꢁ
ꢁ
Có số cục vật liệu là B/D.  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
D: kích thước vật liệu nạp m  
σ: giới hạn bền nén N/m2.  
m: hệ số thực nghiệm:  
Q = 60  
Bnρµ  
2
tg  
α
Sản phẩm sau khi đập là  
hình cầu đường kính d,  
chứa đầy giữa 2 má máy.  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ρ: khối lựong riêng tấn/m3.  
µ =0,3-0,5: hệ số tơi  
Máy đập hàm đơn giản m=1,5  
Máy đập hàm phức tạp m=2  
ꢁ
Số cục sản phẩm B/d.  
Thể tích khối vật liệu là:  
B,h,a, s: có đơn vị là m  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌꢑ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌꢒ  
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ BẢN  
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ BẢN  
π
D 3  
B
ꢀ
ꢀ
Công suất tiêu hao trong máy đập là:  
VD  
=
ꢀ
ꢀ
Thể tích vật liệu nạp máy.  
Thể tích sản phẩm  
A
πσ 2 Bn  
6
D
2
2
(đvị : Hp)  
π
d 3  
B
d
N =  
=
(D  
− d  
)
Vd  
=
75 *100  
720 * 75 *100 * E  
6
E,  
σ
có đơn vị kG/cm2, D, d, B có đơn vị là cm.  
π
B
Cách 2: Công thức kinh nghiệm  
∆V = VD −Vd =  
(
D2 − d 2  
)
ꢀ
Vậy  
6
0,2Pmns  
N =  
σ 2  
πB  
D2 − d 2  
)
(đvị : Hp)  
A0 =  
(
75*60*  
η
ꢀ
ꢀ
Do đó:  
2E 6  
Trong ꢎó : P=  
: kG/cm2 .  
µ: hệ số tơi của vật liệu,  
σ µBh  
σ
B,h,s: có đơn vị cm  
n : vòng/phút  
Khi trục lệch tâm quay n vòng/phút, công tiêu hao  
trong 1 giây là:  
A0 n  
πσ 2 Bn  
720 E  
m: hệ số phụ thuộc chuyển động của máy.  
(Chuyꢕn ꢎꢀng ꢎơn giꢖn m=0,57 – 0,80, Chuyꢕn ꢎꢀng phꢗc tꢅp m=0,50)  
2
A =  
=
(
D 2 − d  
)
60  
η
: hệ số tác dụng hữu ích  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌꢓ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌꢔ  
7
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ BẢN  
Công suất động cơ Nđc = 1,5N  
BÀI TẬP NHÓM  
ꢀ
ꢀ
Tính toán các thông sꢐ kích thꢓꢔc cơ  
bꢖn máy ꢎꢂp hàm chuyꢕn ꢎꢀng ꢎơn  
giꢖn ꢎꢂp thô ꢎáꢁꢘꢙꢚ, nꢛng suꢍt 40 tꢍn/h.  
Trọng lượng bánh đà:  
64480000Ndc  
n3δ  
GD2 =  
- Nđc: công suất động cơ  
(Hp)  
- n: vòng/phút  
- δ = 0,01-0,03 hệ số sai lệch tốc độ góc.  
- G: trọng lượng bánh đà  
- D: đường kính bánh đà  
Kg  
m
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢌꢗ  
ꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢆꢄꢇꢈꢉꢄꢁꢊꢋ  
ꢌꢍꢏꢘ  
ꢀ Cho trꢓꢔc nꢛng suꢍt ꢎꢂp vꢂt liꢃu Qtk, kích thꢓꢔc nꢅp liꢃu Dmax  
và sꢖn phꢜm dmax  
.
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
Bꢓꢔc 1 : Xác ꢎꢝnh sơ bꢀ các kích thꢓꢔc làm viꢃc B,L,H  
Bꢓꢔc 2 : Tính góc kꢞp α máꢁꢎꢀng và má tꢌnh  
Bꢓꢔc 3 : Tính sꢐ vòng quay trꢏc lꢃch tâm n  
Bꢓꢔc 4 : Tính kiꢕm tra nꢛng suꢍt máy Q vꢔi Qtk  
Bꢓꢔc 5 : Tính công suꢍt N và lꢟa chꢆn ꢎꢀng cơ Nđc  
Bꢓꢔc 6: Tính chi tiꢠt máy và kiꢕm tra bꢑn  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
Tay biên (chꢝu lꢟc kéo)  
Tꢍm ꢎꢜy (chꢝu lꢟc nén)  
Máꢁꢎꢀng (lꢟc ꢎꢂp là chính)  
Thanh giꢡng (chꢝu kéo), lò xo (chꢝu nén)  
Vô lꢛng  
Trꢏc lꢃch tâm (chꢝu uꢐn, xoꢢn)  
ꢁ
Bꢓꢔc 7 : Vꢂn hành máy ꢎꢂp hàm.  
8
pdf 8 trang Thùy Anh 16760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quá trình và thiết bị Silicat 1 - Chương 2: Thiết bị đập hàm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_qua_trinh_va_thiet_bi_silicat_1_chuong_2_thiet_bi.pdf