Giáo trình Sức bền vật liệu - Nguyễn Danh Trường

Mục lục  
MỤC LỤC  
- 1 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
 
Mục lục  
57 -  
- 2 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
Mục lục  
- 3 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
Bài Mở đầu  
Bài Mở đầu: MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC  
Một kỹ sư chế tạo máy có thể thiết kế ra một chi tiết máy, một kỹ sư xây dựng  
thiết kế một kết cấu dầm chịu lực…Những chi tiết máy hay dầm chịu lực đó có thể  
làm việc đạt yêu cầu đặt ra, nhưng vẫn đề tiếp theo cần quan tâm là chúng làm việc  
đạt yêu cầu như vậy được trong bao lâu? Đó chính là vẫn đề tuối thọ. Giải quyết vấn  
đề này chính là nhiệm vụ của môn học Sức bền vật liệu.  
Mục địch chính của môn học là cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản  
về phương pháp tính toán độ bền, độ cứng và ổn định của kết cấu chịu lực. Cụ thể là  
tính toán cho hệ thanh, dầm, tấm, vỏ, thanh thành mỏng…. Từ đó người học có thể  
phân tích và thiết kế các kết cấu chịu lực đảm bảo:  
- Độ bền: tức là đảm bảo cho kết cấu có một kích thước hợp lý nhất làm việc  
trong một thời gian dài mà không bị hỏng.  
- Độ cứng: tức là đảm bảo cho kết cấu chịu lực có biến dạng nhưng vẫn nằm  
trong một giới hạn cho phép.  
- Ổn định: tức là đảm bảo cho kết cấu khi làm việc luôn trong trạng thái cân  
bằng ban đầu.  
Đối tượng của môn học Cơ lý thuyết là vật rắn tuyệt đối còn đối tượng nghiên  
cứu của môn học Sức bền vật liệu là vật rắn thực, có biến dạng được làm từ các cật  
liệu thực như: sắt, thép, gỗ, bê tong…với giả thuyết là vật liệu có tính liên tục và  
đồng nhất.  
- Tính liên tục có nghĩa là tại mọi nơi trong vật thể đều có vật liệu  
- Tính đồng nhât nghĩa là tất mọi nơi trong vật thể, vật liệu đều có tính chất  
cơ, lý, hóa như nhau.  
- Ngoài hai giả thuyết trên ta còn thừa nhận khi không có tác dụng của ngoại  
lực thì trong lòng vật thể không tồn tại ứng suất, nói các khác vật thể không  
có ứng suất ban đầu trước khi chịu tác dụng của ngoại lực.  
- 5 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
 
Chương1: Trạng thái ứng suất  
Chương 1: TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT  
§1. Khái niệm về ứng suất, trạng thái ứng suất  
1.1 Ứng suất  
Xét một vật thể đàn hồi chịu tác dụng của ngoại lực.  
Ứng xử bên trong lòng vật thể xảy ra như thế nào?  
?
Để tìm hiểu, ta lấy một điểm M thuộc vật thể và tưởng tượng cắt qua M một  
mặt cắt π. Mặt cắt π chia vật thể làm hai phần: A và B  
P1  
P1  
P4  
A
B
A
P2  
P2  
P5  
P3  
P3  
Hình 1.1  
Tưởng tưởng vứt bỏ phần B đi và xét cân bằng cho phần A: Phần A ở trạng thái  
cân bằng là do phần B tác dụng lên phần A một hệ lực phân bố trên toàn mặt cắt, hệ  
lực đó cân bằng với các ngoại lực tác dụng lên phần A.  
Hệ lực đó gọi là nội lực hay ứng lực trong lòng vật thể.  
Xét một phân tố diện tích ∆F bao quanh điểm M, trên phần diện tích đó có lực  
P
(thuộc hệ nội lực trên).  
Khi đó:  
(1.1)  
p
được gọi là ứng suất toàn phần tại điểm M trên mặt cắt  
Ta dựng một hệ trục tọa độ Oxyz với Oz vuông góc với mp  
Gọi  
là các véc tơ đơn vị tương ứng trên các trục Ox, Oy , Oz  
Khi đó ứng suất tại M có thể được biểu diện như sau:  
(1.2)  
Trong biểu thức (1.2) ta gọi là ứng suất pháp,  
là các ứng suất tiếp.  
Ứng suất tiếp  
có chỉ số đầu chỉ phương pháp tuyến của mặt cắt, chỉ số thứ  
hai chỉ phương song song của ứng suất tiếp đó.  
- 6 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
     
Chương1: Trạng thái ứng suất  
1.2 Khái niệm về trạng thái ứng suất  
Qua điểm M có vô số mặt cắt, ứng với mỗi mặt cắt khác nhau, ta có các véc tơ  
ứng suất  
p
khác nhau. Vậy có vô số véc tơ ứng suất qua một điểm trong lòng vật thể.  
Tập hợp tất cả các véc tơ ứng suất  
p
trên các mặt cắt qua một điểm được gọi là trạng  
thái ứng suất tại điểm đó.  
Tập các véctơ ứng suất tại một điểm là tập độc lập hay phụ thuộc lẫn nhau?  
?
Xét tại một điểm, ta thấy rằng chỉ cần biết được véctơ ứng suất trên 3 mặt cắt  
bất kỳ, thì ứng suất trên mặt cắt thứ 4 phải cân bằng với ứng 3 ứng suất kia.  
Vì sao?  
z
Vì 4 mặt cắt đó tạo nên một phân tố  
bao quanh điểm đang xét. Mà vật thể  
nằm cân bằng nên phân tố đó cũng phải  
C
p4  
p1  
nằm cân bằng suy ra tổng véctơ ứng suất  
trên 4 mặt đó phải bằng không, tức chúng  
phụ thuộc lẫn nhau.  
p2  
Vậy tại một điểm chỉ có 3 véctơ  
ứng suất độc lập với nhau.  
Để thuận tiện ta xét 3 mặt cắt đi qua  
M vuông góc với nhau từng cặp một. Giao  
của các mặt cắt đó tạo nên hệ trục Oxyz.  
O
B
A
y
x
p3  
Hình 1.2: Phân tố tứ diện  
Xét thêm mặt cắt thứ 4 có cosin chỉ  
phương trong hệ trục Oxyz là (l,m,n).  
Mặt cắt thứ 4 này cắt các trục Ox tại A, Oy tại B, Oz tại C.  
Vậy 4 mặt cắt tạo nên một tứ diện vuông OABC, vuông tại O  
Trên 3 mặt cắt ban đầu có véctơ ứng suất chiếu lên các trục tọa độ là:  
OBC : p  
xi  
xy j  
xzk  
1  
OCA : p2  
yxi  
y j  
yzk  
(1.3)  
OAB : p3  
zxi  
zy j  
zk  
   
i, j,k là các véctơ đơn vị trên hệ trục Oxyz.  
Gọi ứng suất trên mặt thứ 4 là:  
p4 Xi Yj Zk  
(1.4)  
(1.5)  
Trong đó X, Y, Z là tọa độ của véctơ ứng suất p4 chiếu lên các trục.  
Tứ diện vuông OABC nằm cân bằng nên ta có:  
p1.F  
p2.F  
p3.F  
p4.FABC  
0
OBC  
OAC  
OAB  
- 7 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
 
Chương1: Trạng thái ứng suất  
Chiếu (1.5) lên các trục tọa tọa độ ta có:  
X.FABC  
Y.FABC  
Z.FABC  
x .F  
yx .F  
zx .F  
xy .FOBC  
.FOAC  
.FOAB  
(1.6)  
xz .FOBC  
yyz .FOAC  
zy.FOAB  
OBC  
OAC  
z
OAB  
Trong đó Fi là diện tích của mặt i tương ứng.  
Chia 2 vế của (1.6) cho FABC với chú ý:  
F
F
F
OBC  
OAC  
OAB  
l
m
n
FABC  
FABC  
FABC  
là các cosin chỉ phương của mặt nghiêng với các mặt Oxy, Oyz, Ozx.  
Viết lại (1.6):  
X
Y
Z
x .l  
xy .l  
xz .l  
yx .m  
y
yz .m  
zx .n  
.n  
.m  
(1.7)  
(1.8)  
zy  
.n  
z
Viết (1.7) dưới dạng ma trận ta có:  
l
m  
n
Trong đó ta ký hiệu:  
T
(1.9)  
chứa các thành phần của các véctơ ứng suất trên 3 mặt cắt vuông góc với nhau.  
Tς đặc trưng cho trạng thái ứng suất tại điểm đang xét.  
Kết luận:  
Khi biết được 3 véctơ ứng suất trên 3 mặt đi qua một điểm thì của véctơ ứng  
suất pu trên mặt cắt thứ 4 bất kỳ có véctơ chỉ phương là u l,m,n được xác định  
thông qua biểu thức (1.8).  
z
Các thành phần của Tς có gì đặc biệt  
?
không?  
1.3 Định luật đối ứng của ứng suất tiếp  
Xét phương trình cân bằng mômen qua  
các trục đi qua trọng tâm của tứ diện và  
vuông góc với các cạnh của phân tố.  
yz  
G
Ví dụ: phương trình cân bằng mômen qua  
trục Gx’ chỉ có  
gây mômen:  
x’  
yz  
zy  
y
x
zy  
Hình 1.3  
- 8 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
 
Chương1: Trạng thái ứng suất  
h
3
h'  
3
yz .F  
.
zy .F  
.
OAC  
OAB  
h
h'  
3
Trong đó:  
F
.
F
.
V
là thể tích tứ diện. Suy ra:  
OAC  
OAB  
3
Tương tự với các ứng suất tiếp còn lại, ta có:  
;
;
(1.10)  
xy  
yx  
yz  
zy  
zx  
xz  
Kết luận:  
Xét trên hai mặt cắt vuông góc với nhau. Nếu mặt này xuất hiện ứng suất tiếp thì  
bề mặt kia cũng xuật hiện ứng suất tiếp với trị số bằng nhau, có chiều cùng hướng  
vào hoặc hướng ra khỏi cạnh chung Định luật đối ứng của ứng suất tiếp.  
Tiếp tục ta xét tiếp các thành phần của Tς khi ta chọn các mặt cắt vuông góc  
khác nhau hay nói cách khác, các thành phần đó thay đổi như thế nào trong một  
hệ trục tọa độ mới?  
?
1.4 Công thức xoay trục  
Xét một hệ trục mới với gốc như cũ: Ouvw  
Các cosin chỉ phương của các trục trong hệ trục tọa độ mới được xác định trong hệ  
trục cũ như sau:  
nn11,n12 ,n13  
nn21,n22 ,n23  
(1.11)  
nn31,n32 ,n33  
Theo công thức (1.8) véctơ ứng suất toàn phần trên mặt Ovw là:  
n
n
n
p1'  
(1.12)  
p'  
ứng suất pháp trên mặt Ovw là hình chiếu của lên trục Ou  
:
1
T
n
n
n
n
n
n
(1.13)  
(1.14)  
u
p1'  
ứng suất pháp trên mặt Ovw là hình chiếu của lên các trục Ov,Ow:  
T
T
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
;
uv  
uw  
Tương tự các thành phần còn lại ta có:  
- 9 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
 
Chương1: Trạng thái ứng suất  
T
T
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
;
;
v
vw  
n
T
n
n
n
n
n
n
(1.15)  
w
Vậy Tσ đã hoàn toàn xác định trong hệ trục tọa độ mới qua cá biểu thức (1.13-1.15).  
Một cách tổng quát ta có công thức xoay trục:  
T
i, j
T
T
n
n
với  
(1.16)  
j
j
(1.16) là công thức tổng quát cho phép ta xác định tất cả các thành phần của Tς trong  
hệ trục tọa độ mới.  
z
Ví dụ1.1:  
w
v
Cho trạng thái ứng suất tại một điểm trong hệ  
trục tọa độ Oxyz đặc trưng bởi:  
450  
T
O
y
Xác định Tς tại điểm đó trong hệ trục mới  
Ouvw bằng cách xoay hệ trục Oxyz quanh Ox  
góc 450(quay ngược chiều kim đồng hồ)  
Giải:  
x
u
Với cách xoay hệ trục như trên ta có các véctơ chỉ phương của hệ Ouvw trong  
hệ trục Oxyz là:  
  
0)  
  
2
2
2
,
)
2
  
2
2
2
2
,
)
Dùng công thức xoay trục (1.16) ta có:  
T
T
u
uv  
- 10 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
Chương1: Trạng thái ứng suất  
T
T
uw  
v
T
T
vw  
w
Vậy ta có được Tς tại điểm đó trong hệ trục mới Ouvw là:  
T
Từ việc xoay trục như trên ta thấy sẽ tồn tại một hệ trục mà ở đó Tς có dạng  
đường chéo(các ứng suất tiếp bằng không).  
§2. Ứng suất chính, phương chính – Tenxơ ứng suất  
2.1 Ứng suất chính – Phương chính  
Khái niệm: Trên mặt cắt đi quan một điểm mà ở đó chỉ có ứng suất pháp(ứng  
suất tiếp bằng không) thì ta gọi mặt cắt đó là mặt chính, ứng suất trên mặt đó được  
gọi là ứng suất chính, phương của véctơ pháp tuyến của mặt cắt đó được gọi là  
phương chính.  
*) Xác định ứng suất chính và phương chính  
Gọi phương chính cần tìm là  
khi đó ứng suất trên mặt chính đó  
được tính theo công thức (1.8) là:  
n
n
n
x
y
zx  
zy  
z
pn  
(1.17)  
xy  
xz  
yz  
Do pn là ứng suất chính nên ta cũng có:  
pn  
(1.18)  
Trong đó ς là trị số ứng suất chính.  
3  
Từ (1.17) và (1.18) ta có:  
z2  
z3  
- 11 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
   
Chương1: Trạng thái ứng suất  
Chuyển vế ta có:  
(1.19)  
y
Don12
nên n1, n2, n3 không đồng thời bằng không hay nói cách khác (1.19)  
không có nghiệm tầm thường nên ta có:  
x
yx  
zx  
zy  
(1.20)  
xy  
x
y
z
Khai triển ta có:  
Trong đó:  
(1.21)  
(1.22)  
x
yx  
zx  
Giải (1.21) ta tìm được nghiệm ς thế lên (1.19) ta tìm được phương chính  
Phương trình bậc 3 (1.21) có gì đặc biệt?  
n
?
Do là phương trình bậc 3 với các hệ số là các số thực nên phương trình (1.21)  
luôn có 3 nghiệm thực (có thể nghiệm bằng không).  
Gọi 3 nghiệm thực đó là  
3 , tương ứng ta tìm được 3 phương chính là  
1
2
    
u1 l1,m1,n1 ;u2 l2,m2,n2 ;u3 l3,m3,n3  
ta sẽ chứng minh u1;u2;u3 vuông góc với  
nhau từng cặp một.  
Điều này dễ nhận thấy theo định luật đối ứng của ứng suất tiếp thì nếu tồn tại một  
mặt cắt là mặt chính(ứng suất tiếp trên đó bằng 0) thì sẽ tồn tại mặt cắt khác vuông  
góc với mặt cắt ban đầu và trên đó ứng suất tiếp cũng bằng không vậy đây cũng là  
mặt chính.  
Một cách khác để chứng minh là từ phương trình (1.19) ta có:  
l
m  
nl
nm
nn
x
l
m
(1.23)  
(1.24)  
y
l
m  
z
Và:  
l
m
nl
x
l
m
nm  
y
l
m
nn
z
- 12 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
Chương1: Trạng thái ứng suất  
Cộng 3 phương trình trong (1.23) trừ đi tổng 3 phương trình trong (1.24) ta có:  
l1l2 m1m2 n1n2  
0
(1.25)  
1
2
Do (1.25) đúng với mọi  
,
nên:  
2
1
l1l2 m1m2 n1n2  
0
(1.26)  
.
Vậy u1  
u
2 , tương tự ta chứng minh được u2  
u
3 và u3 u1  
Các nghiệm của phương trình (1.21) không thay đổi khi ta thay đổi hệ trục tọa độ.  
Để chứng minh điều này, ta đi chứng minh các hệ số I1, I2, I3 không đổi khi ta  
xoay trục.  
Ví dụ với I1  
x
y
z
Từ biểu thức (1.13),(1.15) ta tìm được:  
11  
21  
31  
yn12  
yn22  
yn32  
zn13 2 n11n12 2 n12n13 2 n13n11  
xy  
yz  
zx  
zn23 2 n21n22 2 n22n23 2 n23n21  
(1.27)  
(1.28)  
(1.29)  
zn33 2 xy n31n32 2 yz n32n33 2 zx n33n31  
xy  
yz  
zx  
Ta sẽ đi chứng minh:  
I1  
u
v
w
x
y
z
Việc chứng minh (1.28) đi tới chứng minh:  
n321  
n32  
n33  
1
1
1
21n22 n31n32  
và 22n23 n32n33  
23n21 n33n31  
0
0
0
Thực vậy:  
n2 n12 n13  
1
n n2 n11n12 n11n13 n11  
Xét từ:  
suy ra  
11  
11 11  
n11n21 n12n22 n13n23  
n11n31 n12n32 n13n33  
0
suy ra n11n221 n12n21n22 n13n21n23  
suy ra n11n321 n12n31n32 n13n31n33  
0
0
(1.30)  
0
Cộng 3 phương trình ở (1.30) lại ta có:  
n11 n121 n21 n31 n12 n11n12 n21n22 n31n32 n13 n11n13 n21n23 n31n33  
n11  
(1.31a)  
Tương tự ta có:  
n21 n121 n21 n31 n22 n11n12 n21n22 n31n32 n32 n11n13 n21n23 n31n33  
n31 n121 n21 n31 n32 n11n12 n21n22 n31n32 n33 n11n13 n21n23 n31n33  
n21  
n31  
(1.31b)  
(1.31c)  
Nhân phương trình (1.31a) với n11, phương trình (1.31b) với n21, phương trình  
(1.31c) với n31 sau đó cộng lại ta có:  
2
2
n121 n21 n31 1 n11 n21 n31  
n11n12 n21n22 n31n32  
n11n13 n21n23 n31n33  
0
(1.32)  
n121 n21 n31 1 n11 n21 n31  
0
Xét (1.32) ta suy ra:  
- 13 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
Chương1: Trạng thái ứng suất  
n11 n21 n31  
1
n122 n22 n32  
n123 n23 n33  
1
1
Tương tự ta có:  
(1.33)  
n2 n122 n13 n21 n22 n23 n31 n32 n33  
3
Xét (1.33) có tổng vế trái:  
11  
Suy ra:  
n31  
1
1
1
n32  
(1.34)  
(1.35)  
n33  
Thay (1.34) vào (1.32) suy ra:  
n21n22 n31n32  
22n23 n32n33  
23n21 n33n31  
0
0
0
Vậy (1.29) đã được chứng minh hay nói cách khác ta đã chứng minh được I1  
không thay đổi khi ta thay đổi hệ trục tọa độ.  
Tương tự ta cũng chứng minh được I2, I3 không đổi khi ta thay đổi hệ trục tọa độ.  
Các đại lượng I1, I2, I3 được gọi là các bất biết.  
Kết luận:  
Với một hệ ngoại lực xác định tác dụng lên vật thể đàn hồi, thì trạng thái ứng  
suất tại một điểm M bên trong vật thể có các ứng suất chính  
phương chính không đổi với mọi hệ trục tọa độ.  
và 3  
3
1
2
Ví dụ 1.2: Cho trạng thái ứng suất tại một điểm đặc trưng bởi:  
T
Xác định ứng suất chính và phương chính?  
Giải:  
Các ứng suất chính là nghiệm của phương trình:  
3
2
1
1
1
1
23  
I1  
x
y
z
1 0 2 0 1  
0 2 0 1 3  
x
y
z
Trong đó:  
I2  
y
z
zx  
x
1 1  
2 0  
x
xy  
xz  
y
zx  
I3  
zy  
z
yz  
- 14 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
Chương1: Trạng thái ứng suất  
Suy ra phương trình:  
Suy ra nghiệm cũng là các ứng suất chính cần tìm:  
4;  
1;  
2
1
2
3
Xác định các phương chính tương ứng:  
*) Với  
4
1
Ta có:  
2
6
1
6
1
6
n11  
;n12  
;n13  
13  
Tương tự với các ứng suất chính còn lại.  
Ta có:  
1
3
1
3
;n33  
1
3
n21  
;n22  
;n23  
1
2
1
2
n31 0;n32  
2.2 Tenxơ ứng suất  
Xét một vật thể đàn hồi chịu tác dụng dưới một ngoại lực xác định. Trạng thái  
ứng suất tại điểm bên trong lòng vật thể hoàn toàn xác định với các đại lượng vật lý  
không đổi là: ứng suất chính, phương chính, mặt chính.  
Trạng thái ứng suất tại M được gọi là Tenxơ ứng suất.  
Các thành phần của tenxơ ứng suất:  
T
chuyển sang trục tọa độ chính  
(1.36)  
Có ba trường hợp xảy ra:  
Nếu  
Nếu  
Nếu  
đều khác không thì ta có trạng thái ứng suất khối.  
có một trong 3 bằng không thì ta có trạng thái ứng suất phẳng.  
có hai trong 3 bằng không thì ta có trạng thái ứng suất đơn.  
Hình 1.4a  
Hình 1.4b  
- 15 -  
Hình 1.4c  
NguyÔn Danh Tr êng  
 
Chương1: Trạng thái ứng suất  
Hình 1.4a.Trạng thái ứng suất đơn, 1.4b.Trạng thái ứng suất phẳng,  
1.4c.Trạng thái ứng suất khối  
Trạng thái ứng suất tại một điểm còn được biểu thông qua phân tố hình hộp:  
z
z
zy  
zx  
yz  
xz  
xy  
y
x
Hình 1.5: Biểu diễn trạng thái ứng suất qua phân tố hình hộp  
Để tiện cho tính toán sau này ta gọi các phương của hệ trục Oxyz là 1, 2, 3 khi đó  
các ứng suất pháp được ký hiệu là: ς11, ς22, ς33 còn các ứng suất tiếp là ς12, ς23, ς31,  
chỉ số đầu chỉ phương pháp tuyến của mặt cắt, chỉ số thứ hai chỉ phương song song  
của ứng suất tiếp đó.  
Khi đó Tenxơ ứng suất được viết lại như sau:  
(1.37)  
Dạng thu gọn:  
với i,j=1,2,3  
Trong đó chỉ số đầu chỉ cột, chỉ số sau chỉ hàng.  
Định luật đối ứng của ứng suất tiếp lúc này trở thành:  
với i≠j, i,j=1,2,3  
Trạng thái ứng suất trong trường hợp ví dụ 1.2 là trạng thái ứng suất khối  
§3. Trạng thái ứng suất phẳng  
Trong phần này ta sẽ đi tìm ứng suất trên một mặt nghiêng bất kỳ, đi tìm ứng  
suất chính, phương chính của một trạng thái ứng suất phẳng bằng phương pháp giải  
tích và hình học.  
Xét phân tố hình hộp tạo bởi 3 mặt chính trong đó: Oz là một phương chính  
với :  
như hình 1.6a:  
- 16 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
 
Chương1: Trạng thái ứng suất  
u
y
B
xy  
x
x
yx  
C
x
A
y
Hình 1.6a  
z
Hình 1.6b  
Phân tố trên là phân tố chịu trạng thái ứng suất phẳng.  
Do các mặt cắt còn lại là bất kỳ nên :  
(Nếu trùng  
với mặt chính thì,  
)
Một phân tố chịu trạng thái ứng suất phẳng như trên khi biết được  
thì  
trạng thái đó xác định. Từ đây ta có thể tính được bất kỳ ứng suất tại các mặt cắt  
khác nhau song song với Oz.  
*)Phương pháp giải tích  
Bây giờ ta cắt phân tố trên bằng một mặt cắt bất kỳ song song với Oz.  
Ta gọi pháp tuyến của mặt cắt bất kỳ đó là  
u
có phương hợp với Ox một góc  
, xoay  
u
900 theo chiều kim đồng hồ ta có véctơ , bây giờ ta đi tìm ứng suất pháp  
và ứng suất tiếp  
v . Thực tế đây là một bài toán tìm các thành phần của tenxơ ứng  
,
suất trong hệ trục tọa độ mới Ouv. (Hình 1.6b)  
Các cosin chỉ phương của u,v trong hệ trục tọa độ Oxy là:  
cvx
u
;
v
(1.38)  
cvyc
Sử dụng công thức quay trục ta có:  
T
T
uv  
Khai triển ra ta có:  
y
xy sin 2  
xy cos2  
xy
cos2  
1
(
y )cos2  
(
)
xy sin 2  
u
x
y
u
x
y
y
2
(
)
x
y
(
)
y
x
sin 2  
uv  
sin 2  
xy cos2  
uv  
2
2
- 17 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
Chương1: Trạng thái ứng suất  
(
)
(
)
y
x
y
x
cos2  
xy sin 2  
u
2
2
2
(1.39)  
(
)
x
y
sin 2  
xy cos2  
uv  
(1.39) là biểu thức xác định trạng thái ứng suất tại mặt cắt song song với trục Oz và  
tạo với Ox một góc .  
*)Phương pháp đồ thị - Vòng tròn Mohr ứng suất  
Biến đổi (1.39) ta có:  
xy cos2  
xy sin2  
2
2
(1.40)  
2
Bình phương 2 vế của hai phương trình ở (1.40) sau đó cộng lại với nhau ta có:  
2
(
)
(
)
2
2
2
là phương trình một đường tròn trong hệ  
(
)
)
v  
y  
2
2
2
(
)
(
)
2
trục  
O
với tâm là điểm :  
và bán kính  
,0  
R
v  
y  
2
2
Vòng tròn trên được gọi là vòng tròn Mohr ứng suất.  
Trước khi vẽ vòng tròn Mo ta quy ước dấu của ứng suất như sau:  
M
P
M0  
xy  
M
β
M’  
0
y
C
0
O
M
Hình 1.7: Quy ước dấu ứng suất  
Hình 1.8: Vòng tròn Mohr ứng suất  
Để thuận mắt ta vẽ  
gọi là điểm cực của vòng tròn Mo ứng suất.  
Từ điểm cực P ta vẽ tia tạo với trục  
cắt vòng tròn Mo tại M khi đó hoành độ điểm M là ứng suất pháp, tung độ của M là  
O
// Ox và  
O
v // Oy và lấy điểm P có tọa độ  
được  
P σy ,τxy  
O
góc α ngược chiều kim đồng hồ. tia đó  
PM  
ứng suất tiếp tại mặt cắt của phân tố có phương pháp tuyến trùng với  
.
Chứng minh:  
Từ tâm C của vòng tròn Mo, gọi M’ là hình chiếu của M trên trục hoành. Gọi β là  
góc M0CM  
- 18 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
Chương1: Trạng thái ứng suất  
OM'=OC+CO'=OC+CM.cos(
Ta có:  
MM'=CM.sin(
sin(  
2 ) sin cos2  
sin2 cos  
Áp dụng công thức lượng giác:  
σ-σ
β=CM0.cosβ  
và để ý thấy:  
2
=CM0.sinβ=τxy  
+σy  
σx +σy σx -σy  
+CM.cosβcos2α-CMsinβsin2α=  
+
cos2α-
xy  
2
2
2
Suy ra:  
(1.41)  
σx -σ  
M.sinβcos2α+CM.cosβsin2α= xy
y sin2α  
2
So sánh với công thức (1.41) với (1.39) dễ dàng thấy điều phải chứng minh.  
Chú ý: điểm P lấy như trên để PM0 song song với trục Ox như vậy để thuận mắt khi  
biểu diễn ứng suất tại điểm M trên mặt cắt(khi đó mặt cắt sẽ nhận PM làm  
pháp tuyến luôn), còn thực ra có thể lấy tùy ý bất kỳ điểm nào trên đường  
tròn làm điểm cực và ta vẫn có các tính chất biểu diễn như trên.  
Tọa độ P(σy ,τxy ) cũng phụ thuộc vào quy ước dấu của ứng suất tiếp.  
* Xác định ứng suất chính, phương chính trong trạng thái ứng suất phẳng  
Từ (1.39) ta có, nếu  
u
là phương chính thì ứng suất pháp tại đây là ứng suất  
chính và đó chính là giá trị cực trị nên suy ra:  
u
(1.42)  
2
(vậy ứng suất tiếp bằng không khi ứng suất pháp đạt cự trị)  
(
)
2
x
y
xy  
0
sin 2  
xy cos2  
0
2  
(1.43)  
(1.44)  
uv  
2
1
Ta có: cos2  
Thay (1.43),(1.44) vào:  
1 g2 2  
(
xy
u
2
2
(
2
2
2
(
)
x
y
2
xy  
(
)
x
y
2
(
)
(
)
(
)
y
2
x
y
x
y
x
2
y  
2
.(  
)
2
(
)
2
2
2
x
y
(
)
2
xy  
2
2
2
(
)
(
)
y
x
y
x
y  
Suy ra:  
(1.45)  
(1.46)  
max  
min  
2
2
y  
tg  
và  
max  
min  
max  
- 19 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
Chương1: Trạng thái ứng suất  
Công thức (1.45), (1.46) chính là công thức dùng để xác định ứng suất chính  
và phương chính tại trạng thái ứng suất phẳng đang xét.  
Trên vòng tròn Mo ứng suất,  
gọi điểm mà vòng tròn giao với trục  
hoành là M1,M2 thì OM1, OM2  
xy  
P
chính là hai giá trị ứng suất chính và  
M1  
M2  
PM1  
PM2  
là hai phương chính cần  
và  
y
O
xác định.  
min  
ax  
Hình 1.9: Ứng suất chính, phương chính  
*)Trạng thái ứng suất trượt thuần túy  
Là trạng thái phân tố chỉ chịu  
ứng suất tiếp τ, ứng suất pháp bằng  
không. Vòng tròn Mo cho trạng thái  
ứng suất trượt thuần túy có tâm trùng  
gốc tọa độ.  
P
450  
M1  
M2  
O
ax  
Nhìn vòng tròn Mo dễ dàng thấy trong  
trường hợp này:  
min  
ςmax= τ v{ ςmin= -τ  
Hình 1.10: TTƯS trượt thuần túy  
§4. Trạng thái ứng suất cầu, trạng thái ứng suất lệch  
Một trạng thái ứng suất bất kỳ có thể được xem là cộng tác dụng của hai trạng  
thái ứng suất  
Cho Tenxơ ứng suất Tσ ta phân tích như sau:  
T
1
Trong đó:  
được gọi là ứng suất bát diện  
bd  
x
y
z
3
Tc  
(1.47)  
(1.48)  
gọi là Tenxơ của trạng thái ứng suất cầu –Ten sơ cầu  
D
- 20 -  
NguyÔn Danh Tr êng  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 109 trang Thùy Anh 20040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Sức bền vật liệu - Nguyễn Danh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_suc_ben_vat_lieu_nguyen_danh_truong.pdf