Giáo trình nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Khí cụ điện máy điện

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
KHÍ CỤ ĐIỆN MÁY ĐIỆN  
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ  
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCN&TM, Ngày tháng năm2018  
Của hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại  
Vĩnh phúc, 2018  
a
MỤC LỤC  
b
c
d
Chương 1  
LÝ THUYẾT CƠ SỞ KHÍ CỤ ĐIỆN  
Trong chương này chủ yếu cung cấp phần cơ sở lý thuyết về khí cụ điện như  
một số khái niệm, hiện tượng thường gặp trong khí cụ điện.  
1.1. Khái niệm chung về thiết bị điện  
1.1.1. Định nghĩa  
Thiết bị điện hay còn gọi là khí cụ điện (KCĐ) là các loại thiết bị làm nhiệm vụ  
đóng cắt. điều chỉnh, chuyển đổi, khống chế và kiểm tra mọi hoạt động của hệ thống  
lưới điện và các loại máy điện. Ngoài ra thiết bị điện còn được sử dụng để kiểm tra,  
điều chỉnh và biến đổi đo lường nhiều quá trình không điện khác.  
1.1.2. Phân loại  
Để thuận lợi cho việc nghiên cứu, vận hành, sử dụng và sử chữa thiết bị điện  
người ta phân loại như sau:  
1.1.2.1.Theo công dụng :  
+ Thiết bị điện đóng cắt: Chức năng chính là đóng cắt tự động hoặc bằng tay  
mạch điện ở chế độ làm việc khác nhau. VD: Cầu dao, dao cách ly, áp tô mát, cầu chì.  
Đặc điểm của nhóm này là tần số thao tác thấp (thỉnh thoảng mới phải thao tác), do đó  
tuổi thọ của chúng thường không cao (đến hàng chục ngàn lần đóng cắt).  
+ Thiết bị điện hạn chế dòng điện, điện áp: Chức năng là hạn chế dòng điện,  
điện áp trong mạch không tăng quá cao khi bị sự cố. VD: Kháng điện dùng để hạn chế  
dòng điện ngắn mạch, van chống sét dùng để hạn chế điện áp.  
+ Thiết bị điện mở máy, điều khiển: Gồm các loại KCĐ như các bộ mở máy,  
khống chế, điện trở mở máy, công tắc tơ, khởi động từ…Đặc điểm của các thiết bị này  
là tần số thao tác cao, có thể tới 1500 lần/giờ, vì vậy tuổi thọ của nó có thể tới hàng  
triệu lần đóng cắt.  
+ Thiết bị điện kiểm tra, theo dõi: Các thiết bị điện này có chức năng kiểm tra,  
theo dõi sự làm việc của các đối tượng và biến đổi tín hiệu không điện thành tín hiệu  
điện. Các KCĐ này gồm các loại rơle, các bộ cảm biến…Đặc điểm của thiết bị điện  
này là công suất thấp, thường được nối mạch ở thứ cấp để biến đổi, truyền tín hiệu.  
+ Thiết bị điện tự động điều chỉnh, khống chế, duy trì chế độ làm việc và các  
tham số của đối tượng như các bộ ổn định điện áp, ổn định tốc độ, ổn định nhiệt độ…  
+ Thiết bị điện biến đổi dòng điện, điện áp gồm máy biến dòng điện, máy biến  
điện áp. Chúng có chức năng biến đổi dòng điện lớn, điện áp cao thành dòng điện và  
điện áp có trị số thích hợp, an toàn cho việc đo lường, điều khiển, bảo vệ.  
1.1.2.2. Theo nguyên lý làm việc  
Thiết bị điện được chia theo các nhóm với nguyên lý điện cơ, điện từ, từ điện,  
điện động, nhiệt, có tiếp điểm và không có tiếp điểm.  
1.1.2.3. Theo tính chất dòng điện  
+ Thiết bị điện dùng trong mạch một chiều  
+ Thiết bị điện dùng trong mạch xoay chiều.  
1.1.2.4. Theo cấp điện áp làm việc  
+ Thiết bị điện hạ áp (có điện áp đến 1000V).  
+ Thiết bị điện cao áp (điện áp từ 1000 V trở lên).  
1.1.3. Các yêu cầu cơ bản của thiết bị điện  
Để đảm bảo an toàn cho thiết bị điện và đảm bảo độ tin cậy của thiết bị điện thì  
thiết bị điện phải đảm bảo một số yêu cầu sau:  
1
           
- Thiết bị điện đảm bảo làm việc lâu dài với các thông số kỳ thuật ở trạng thái  
làm việc định mức: Uđm, Iđm.  
- Thiết bị điện phải đảm bảo ổn định nhiệt, lực điện động, có cường độ cơ khí cao  
khi quá tải, khi ngắn mạch. Vật liệu cách điện tốt, không bị chọc thủng khi quá  
dòng.  
- Thiết bị điện phải đảm bảo làm việc tin cậy, chính xác, an toàn, gọn nhẹ, dễ lắp  
ráp, kiểm tra và sửa chữa.  
1.2. Lực điện động  
1.2.1. Khái niệm chung  
Một vật dẫn đặt trong từ trường, có dòng điện chạy qua sẽ chịu tác dụng của  
một lực. Lực cơ học này có xu hướng làm biến dạng hoặc chuyển dời vật dẫn để từ  
thông xuyên qua nó là lớn nhất. Lực chuyển dời đó là lực điện động (LĐĐ).  
Ở trạng thái làm việc bình thường, thiết bị điện được chế tạo để LĐĐ không  
làm ảnh hưởng gì đến độ bền vững kết cấu. Khi ngắn mạch dòng điện tăng lên rất lớn  
(có lúc lên tới hàng chục lần dòng định mức) do đó LĐĐ sẽ rất lớn, LĐĐ sẽ làm biến  
dạng, đôi khi còn phá vỡ kết cấu thiết bị điện.  
Ngoài ra người ta còn nghiên cứu ứng dụng LĐĐ để chế tạo các thiết bị điện  
như rơ le điện động, cơ cấu đo điện động.  
1.2.2. Ổn định lực điện động  
Ổn định lực điện động là khả năng chịu đựng tác động cơ khí do LĐĐ sinh ra  
khi ngắn mạch.  
Để đảm bảo điều kiện cần là: Im > Ixk với:  
- Im là dòng điện cho phép lớn nhất của thiết bị.  
- Ixk là dòng xung kích tính toán khi ngắn mạch ba pha.  
1.3. Sự phát nóng của khí cụ điện (KCĐ)  
1.3.1. Khái niệm chung  
Nhiệt lượng sinh ra do dòng điện chạy qua trong cuộn dây hay vật dẫn điện khi  
thiết bị điện làm việc sẽ gây ra hiện tượng phát nóng. Ngoài ra trong các thiết bị điện  
xoay chiều còn do tổn hao dòng xoáy và từ trễ trong lõi sắt từ cũng sinh ra nhiệt. Nếu  
nhiệt độ phát nóng của thiết bị điện vượt quá trị số cho phép thì thiết bị điện nhanh bị  
hư hỏng, vật liệu cách điện nhanh bị già hóa, độ bền kim loại bị giảm sút.  
Nhiệt độ cho phép của các bộ phận thiết bị điện có thể tham khảo trong bảng  
1.1 và 1.2.  
Bảng 1.1. Nhiệt độ cho phép của vật liệu làm khí cụ điện  
2
         
Bảng 1.2. Nhiệt độ cho phép của vật liệu cách điện  
1.3.2. Phân loại  
Tùy theo chế độ làm việc khác nhau, mỗi KCĐ sẽ có sự phát nóng khác nhau  
- Chế độ làm việc lâu dài của KCĐ  
KCĐ làm việc lâu dài, nhiệt độ trong KCĐ bắt đầu tăng và đến nhiệt độ ổn định  
thì không tăng nữa, lúc này sẽ tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.  
Hình 1- 1. Nhiệt độ của KCĐ ở chế độ làm việc dài hạn  
- Chế độ làm việc ngắn hạn của KCĐ  
Chế độ làm việc ngắn hạn của KCĐ là chế độ khi đóng điện nhiệt độ của nó  
không đạt tới nhiệt độ ổn định, sau khi phát nóng ngắn hạn, KCĐ được ngắt nhiệt độ  
của nó sụt xuống mức không so sánh được với môi trường xung quanh.  
Hình 1- 2. Nhiệt độ của KCĐ ở chế độ làm việc ngắn hạn  
3
 
- Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại của KCĐ  
Nhiệt độ của KCĐ tăng lên trong khoảng thời gian KCĐ làm việc, nhiệt độ  
giảm xuống trong khoảng thời gian KCĐ nghỉ, nhiệt độ giảm chưa đạt đến giá trị ban  
đầu thì KCĐ làm việc lặp lại. Sau khoảng thời gian, nhiệt độ tăng lên lớn nhất gần  
bằng nhiệt độ giảm nhỏ nhất thì KCĐ đạt được chế độ dừng.  
Hình 1- 3. Nhiệt độ của KCĐ ở chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại  
1.4. Tiếp xúc điện  
1.4.1. Khái niệm  
Chỗ tiếp giáp giữa hai vật dẫn điện để cho dòng điện chạy từ vật dẫn này sang  
vật dẫn kia gọi là tiếp xúc điện. Bề mặt chỗ tiếp giáp giữa các vật dẫn điện gọi là bề  
mặt tiếp xúc điện.  
Tiếp xúc điện chia làm ba dạng chính:  
- Tiếp xúc cố định: Các tiếp điểm được nối cố định với các chi tiết dẫn dòng  
điện như là: thanh cái, cáp điện, chỗ nối KCĐ vào mạch. Trong quá trình sử dụng, cả  
hai tiếp điểm được gắn chặt vào nhau nhờ các bu lông, hàn nóng hay nguội.  
- Tiếp xúc đóng mở: Là tiếp xúc để đóng ngắt mchj điện. Trong trường hợp này  
phát sinh hồ quang điện, cần xác định khoảng cách giữa tiếp điểm tĩnh và động dựa  
vào dòng điện định mức, điện áp định mức và chế độ làm việc của KCĐ.  
- Tiếp xúc trượt: Là tiếp xúc ở cố góp và vành trượt, tiếp xúc này cũng dễ phát  
sinh hồ quang điện.  
1.4.2. Các yêu cầu cơ bản của tiếp xúc điện  
Tiếp xúc điện là một phần rất quan trọng của KCĐ. Trong thời gian hoạt động  
đóng mở, chỗ tiếp xúc sẽ phát nóng cao, mài mòn lớn do va đập và ma sát, đặc biệt do  
sự hoạt động có tính chất hủy hoại của hồ quang. Vì vậy tiếp xúc điện cần đảm bảo các  
yêu cầu cơ bản sau:  
- Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo.  
- Nơi tiếp xúc phải có độ bền cơ khí cao.  
- Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dòng điện định mức.  
- Ổn định nhiệt và lực điện động khi có dòng ngắn mạch cực đại đi qua.  
- Chịu được tác dụng của môi trường xung quanh, nhiệt độ cao ít bị oxi hóa..  
1.4.3. Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm  
Tại chỗ tiếp xúc bao giờ cũng có điện trở tiếp xúc (Rtx). Điện trở tiếp xúc của  
tiếp điểm ảnh hưởng đến chất lượng của KCĐ, Rtx lớn làm cho tiếp điểm phát nóng.  
Nếu phát nóng quá mức cho phép thì tiếp điểm sẽ bị nóng chảy thậm chí bị hàn dính.  
4
       
Trong các tiếp điểm KCĐ mong muốn Rtx có giá trị càng nhỏ càng tốt nhưng do  
thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến Rtx nên không thể giảm Rtx cực nhỏ như mong  
muốn. Các yếu tố chính sau ảnh hưởng đến Rtx .  
- Vật liệu làm tiếp điểm: Vật liệu mềm tiếp xúc tốt.  
- Kim loại làm tiếp diểm không bị oxy hóa: Đồng, thép được dùng làm tiếp  
điểm cố định. Ngoài ra các tiếp điểm còn được làm bằng bạc, bạch kim, Vonfram,  
niken, có thể là vàng.  
- Lực ép tiếp điểm càng lớn thì sẽ tạo nên nhiều tiếp điểm tiếp xúc.  
- Nhiệt độ tiếp điểm càng cao thì điện trở tiếp xúc càng lớn.  
- Diện tích tiếp xúc.  
- Hình dạng tiếp điểm  
1.5. Hồ quang điện  
1.5.1. Khái niệm  
Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong chất khí với mật độ dòng điện  
tương đối lớn (104 đến 105 A/cm2), điện áp rơi trên catot bé (10÷20V), nhiệt độ rất cao  
(5000 đến 60000C), kèm theo hiệu ứng ánh sáng. Hồ quang điện là quá trình điện và  
nhiệt liên quan mật thiết với nhau  
Hồ quang điện được dùng để hàn, luyện thép.v.v.trong những trường hợp này  
hồ quang điện có ích, nên được duy trì cháy ổn định.  
Tuy nhiên trong KCĐ như: cầu dao, cầu dao, cầu chì, rơle, công tắc..v.v..khi  
đóng hay ngắt mạch điện, hồ quang phát sinh trên tiếp điểm lại có hại. Nếu hồ quang  
cháy lâu, KCĐ và hệ thống điện sẽ hư hỏng do đó cần phải có các biện pháp nhanh  
chóng dập tắt hồ quang.  
1.5.2. Quá trình phát sinh và dập hồ quang  
1.5.2.1. Quá trình phát sinh hồ quang điện  
Quá trình phát sinh hồ quang bản chất là quá trình ion hóa .  
Ở điều kiện bình thường, môi trường khí gồm các phần tử trung hòa nên nó  
không dẫn điện. Nếu các phần tử trung hòa đó bị phân tích thành các điện tử tự do, các  
ion dương, ion âm thì nó trở thành dẫn điện. Quá trình tạo ra các điện tử tự do và các  
ion trong chất khí được gọi là quá trình ion hóa. Quá trình này có thể xảy ra dưới tác  
dụng của ánh sáng, nhiệt độ, điện trường, va đập…  
Ở các tiếp điểm của KCĐ đóng cắt, trong quá trình cắt, tiếp điểm động rời khỏi  
tiếp điểm tĩnh làm điện trở tiếp xúc tăng, tổn hao lớn, nhiệt độ tiếp điểm cao, tạo điều  
kiện thuận lợi cho quá trình phát xạ nhiệt điện tử (đây là quá trình xảy ra khi nhiệt độ  
catot cao, các điện tử tự do trong điện cực có động năng lớn, có thể thoát ra khỏi bề  
mặt kim loại, tạo nên dòng điện trong chất khí).  
Tại thời điểm hai tiếp điểm mới tách nhau ra, cường độ điện trường giữa chúng  
khá lớn, thuận lợi cho việc tự phát xạ điện tử càng lớn khi nhiệt độ điện cực cao và  
điện trường đặt lên nó lớn phát ra hồ quang điện.  
1.5.2.2. Các phương pháp dập hồ quang  
Yêu cầu hồ quang phải được dập tắt trong khu vực hạn chế với thời gian ngắn  
nhất, tốc độ mở tiếp điểm phải lớn mà không làm hư hỏng các bộ phận của KCĐ.  
Đồng thời năng lượng hồ quang phải đạt đến giá trị nhỏ nhất, điện trở hồ quang phải  
tăng nhanh và việc dập tắt cũng không được kéo dài theo quá điện áp nguy hiểm, tiếng  
kêu phải nhỏ và ánh sáng không quá lớn.  
Để dập tắt hồ quang ta dùng những biện pháp tăng cường quá trình phản ion ở  
khu vực hồ quang (Quá trình phản ion là quá trình ngược lại với quá trình ion hóa, tức  
là quá trình suy giảm số lượng ion trong vùng hồ quang.  
5
     
Trong hồ quang điện, tồn tại song song hai quá trình ion hóa và phản ion. Nếu  
quá trình ion hóa lớn hơn quá trình phản ion, hồ quang sẽ phát sinh và phát triển mạnh,  
dòng điện hồ quang sẽ tăng. Nếu quá trình ion hóa cân bằng với quá trình phản ion,  
dòng điện hồ quang không tăng và hồ quang cháy ổn định. Nếu quá trình ion hóa bé  
hơn quá trình phản ion thì dòng điện hồ quang sẽ suy giảm và hồ quang sẽ tắt) đó là:  
- Tăng độ dài hồ quang  
- Dùng từ trường để tạo lực thổi hồ quang chuyển động nhanh  
- Dùng dòng khí hay dầu để thổi dập tắt hồ quang  
- Dùng khe hở hẹp để hồ quang cọ sát vào vách của khe hẹp này  
- Tạo thành chân không ở khu vực hồ quang  
- Chia hồ quang thành nhiều hồ quang ngắn nhờ vách ngăn  
- Cho hồ quang tiếp xúc với một chất cách điện làm nguội  
Theo nguyên tắc dập hồ quang có các loại:  
- Kéo dài hồ quang  
- Hồ quang tự sinh năng lượng để dập tắt dùng năng lượng ngoài để dập tắt.  
- Dùng tiếp điểm bắc cầu: Áp dụng trong hệ thống công tắc tơ, phân chia hồ  
quang làm 2 đoạn và nhờ lực đẩy hồ quang về hai phía.  
Câu hỏi ôn tập chương 1.  
Câu 1. Nêu khái niệm, phân loại và các yêu cầu của KCĐ.  
Câu 2. Nêu khái niệm lực điện động.  
Câu 3. Trình bày các chế độ phát nóng của KCĐ.  
Câu 4. Nêu khái niệm, phân loại tiếp xúc điện.  
Câu 5. Nêu nguyên nhân phát sinh hồ quang điện và nguyên tắc dập hồ quang.  
6
 
Chương 2  
KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY  
Chương này giúp sinh viên biết được công dụng, cách phân loại, ký hiệu của  
một số khí cụ điện điều khiển bằng tay thông dụng như: cầu dao, công tắc, nút ấn.  
Đồng thời hình thành thái độ yêu nghề, sự tỷ mỉ của sinh viên.  
2.1. Cầu dao  
Hình 2 - 2. Nguyên lý cấu tạo cầu dao có  
lưỡi dao phụ  
1. Lưỡi dao chính (tiếp điểm)  
Hình 2 - 1. Hình ảnh cầu dao  
2. Tiếp xúc tĩnh (ngàm)  
3. Lưỡi dao phụ  
4. Lò xo bật nhanh  
2.1.1.Công dụng  
Cầu dao là một loại KCĐ dùng để đóng ngắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất  
được sử dụng trong các mạch điện có điện áp nguồn cung cấp đến 220V điện một  
chiều và 380V điện xoay chiều.  
Cầu dao thường để đóng ngắt mạch điện có công suất nhỏ với tần số đóng cắt  
thấp. Nếu điện áp cao hơn hoặc mạch điện có công suất trung bình và lớn thì cầu dao  
chỉ làm nhiệm vụ đóng cắt không tải. Vì trong trường hợp này khi ngắt mạch hồ quang  
sinh ra sẽ rất lớn, tiếp xúc sẽ bị phá hủy trong một thời gian rất ngắn và khơi mào cho  
việc hồ quang giữa các pha; từ đó vật liệu cách điện sẽ bị hỏng, nguy hiểm cho thiết bị  
và người thao tác.  
2.1.2. Cấu tạo  
Phần chính của cầu dao là lưỡi dao (tiếp điểm động) và hệ thống kẹp lưỡi (tiếp  
xúc tĩnh) được làm bằng hợp kim của đồng, ngoài ra bộ phận nối dây cũng làm bằng  
hợp kim đồng.  
2.1.3. Nguyên lý làm việc  
Khi thao tác trên cầu dao, nhờ vào lưỡi dao và hệ thống kẹp lưỡi, mạch điện  
được đóng ngắt. Trong quá trình ngắt mạch, cầu dao thường xảy ra hồ quang điện tại  
đầu lưỡi dao và điểm tiếp xúc trên hệ thống kẹp lưỡi. Người sử dụng cần phải kéo lưỡi  
dao ra khỏi kẹp nhanh và dứt khoát để dập tắt hồ quang.  
Do tốc độ kéo bằng tay không thể nhanh được nên người ta làm thêm lưỡi dao  
phụ. Lúc dẫn điện thì lưỡi dao phụ cùng lưỡi dao chính được kẹp trong ngàm.  
Khi ngắt điện, tay kéo lưỡi dao chính trước, lò xo được kéo căng ra và tới một mức  
nào đó sẽ bật nhanh kéo lưỡi dao phụ ra khỏi ngàm một cách nhanh chóng. Do đó, hồ  
quang được kéo dài nhanh và hồ quang bị dập tắt trong thời gian ngắn.  
7
           
2.1.4. Phân loại  
- Theo kết cấu người ta chia cầu dao làm các loại: 1 cực, 2 cực, 3 cực và 4 cực.  
Người ta cũng chia cầu dao ra loại có tay nắm ở giữa hay tay nắm ở bên. Ngoài ra có  
cầu dao một ngả và cầu dao hai ngả.  
- Theo điện áp định mức: 250V và 500 V  
- Theo dòng điện định mức: 15, 25, 30, 40, 60, 75, 100, 200, 350, 600, 1000 A.  
- Theo vật liệu cách điện có các loại đế sứ, đế nhựa, đế đá.  
- Theo điều kiện bảo vệ có loại không có hộp, loại có hộp che chắn (nắp nhựa,  
nắp gang, nắp sắt…).  
- Theo yêu cầu sử dụng, người ta chế tạo cầu dao có cầu chì bảo vệ và loại,  
không có cầu chì bảo vệ.  
Ký hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ.  
Hình 2 - 3. Ký hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ  
Ký hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ  
Hình 2 - 4. Ký hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ  
2.1.5. Các thông số định mức của cầu dao  
Chọn cầu dao theo dòng điện định mức và điện áp định mức  
Iđm = Itt (dòng điện tính toán của mạch điện)  
Uđm = Unguồn (điện áp nguồn của lưới điện sử dụng)  
Ngoài ra người ta còn chọn số cực (số lưỡi dao chính)  
2.2. Công tắc  
2.2.1. Khái niệm  
2.2.1.1. Công dụng  
Công tắc là KCĐ dùng để đóng ngắt mạch điện có công suất nhỏ và có dòng  
điện định mức nhỏ hơn 6A. Công tắc thường có hộp bảo vệ để tránh có sự phóng điện  
khi đóng mở. Điện áp của công tắc nhỏ hơn hay bằng 500V.  
Công tắc hộp làm việc chắc chắn hơn cầu dao, dập tắt hồ quang nhanh hơn vì  
thao tác ngắt nhanh và dứt khoát hơn cầu dao.  
8
       
a)  
b)  
c)  
Hình 2 - 5. Hình ảnh một số loại công tắc  
a. Công tắc hai cực  
b. Công tắc hành trình  
c. Công tác hạt  
Ký hiệu một số công tắc thường gặp:  
Hình 2 - 6. Ký hiệu của một số loại công tắc thông dụng  
2.2.1.2 Phân loại  
Theo công dụng làm việc có các loại công tắc sau:  
- Công tắc đóng ngắt trực tiếp.  
- Công tắc chuyển mạch (công tắc xoay, công tắc đảo, công tắc vạn năng), dùng  
để đóng ngắt, chuyển đổi mạch điện , đổi nối sao tam giác cho động cơ.  
- Công tắc hành trình là loại công tắc được áp dụng trong các máy cắt gọt kim  
loại để điều khiển tự động quá trình làm việc của mạch điện.  
2.2.2. Công tắc đổi nối kiểu hộp  
2.2.2.1. Khái niệm, công dụng  
Công tắc đổi nối kiều hộp (công tắc hộp) là loại KCĐ đóng ngắt dòng điện bằng  
tay kiểu hộp, dùng để đóng, ngắt, đổi nối không thường xuyên mạch điện có dòng điện  
đến 400A, điện áp 220V một chiều và 380V xoay chiều).  
Công tắc đổi nối kiểu hộp thường dùng làm cầu dao tổng cho các máy công cụ,  
dùng làm đầu nối, khống chế trong các mạch điện tự động. Nó cũng được dùng để mở  
máy, đảo chiều quay hoặc đổi nối dây quấn stato động cơ từ sao sang tam giác.  
2.2.2.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc như hình 2-7.  
9
 
Khi xoay núm, nhờ hệ thống lò xo xoắn lại sẽ làm xoay trục, chém vào các tiếp  
điểm tĩnh. Lực ép tiếp điểm ở đây nhờ lực đàn hồi của má tiếp điểm động. Mỗi pha  
được ngăn cách với nhau bởi tấm cách điện 6 . Các tấm cách điện 3 được làm bằng vật  
liệu cách điện, mục đích làm cho các tiếp điểm chuyển động dễ dàng.  
1 – Các tiếp điểm tĩnh  
2 – Các tiếp điểm động  
3 – Các tấm cách điện  
4 - Núm  
5 – Lò xo  
6 – Cách điện pha  
7 – Trục  
Hình 2 - 7. Nguyên lý cấu tạo công tắc đổi nối kiểu hộp  
2.2.2.3. Đặc điểm  
- Ưu điểm: Tốc độ đóng ngắt nhanh, kích thước nhỏ gọn. Hồ quang cháy trong  
môi trường kín.  
- Nhược điểm: Hệ thống tiếp điểm và cơ cấu truyền động chóng bị mòn, tuổi  
thọ đến 2.104 đóng cắt.  
2.2.3. Công tắc hành trình  
1
2
12  
11  
3
4
1 – Con lăn  
10  
9
2 – Đòn  
3 – Lò xo  
4, 11 – Then khoá  
5, 8 – Tiếp điểm tĩnh  
6, 7 – Tiếp điểm động  
9 – Đĩa quay  
10 – Con lăn  
12 – Lò xo  
5
6
8
7
Hình 2 - 8. Nguyên lý cấu tạo công tắc hành trình  
10  
 
2.2.3.1. Công dụng, phân loại  
Công tắc hành trình dùng để đóng, ngắt, chuyển đổi mạch điện điều khiển trong  
truyền động điện tự động theo tín hiệu “hành trình” ở các cơ cấu chuyển động cơ khí  
nhằm tự động điều khiển hành trình làm việc hay tự động ngắt mạch điện ở cuối hành  
trình để đảm bảo an toàn.  
Tùy theo cấu tạo công tắc hành trình có thể chia thành: kiểu ấn, kiểu trụ,  
kiểu quay...  
2.2.3.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc công tắc hành trình kiểu đòn  
Khi cần có động tác chuyển đổi chắc chắn trong điều kiện hành trình dài, người  
ta dùng công tắc hành trình kiểu đòn. Công tắc này có thể đóng ngắt dòng điện một  
chiều 6A, điện áp 220V.  
Trên hình 2- 8 biểu diễn vị trí đóng của các tiếp điểm 7,8. Then khóa 6 có tác  
dụng định vị giữ chặt tiếp điểm ở vị trí đóng. Khi máy công tác tác động lên con lăn 1,  
đòn 2 sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ, con lăn 12 nhờ lò xo 14 sẽ làm cho đĩa 11  
quay đi, cặp tiếp điểm 7,8 mở ra, cặp tiếp điểm 9,10 đóng lại.  
Lò xo 5 sẽ kéo đòn 2 về vị trí ban đầu khi không có lực tác dụng lên 1 nữa.  
2.3. Nút ấn  
2.3.1. Khái quát và công dụng  
Nút ấn còn gọi là nút điều khiển là một loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt từ xa  
các thiết bị điện từ khác nhau; các dụng cụ báo hiệu và cũng để chuyển đổi các mạch  
điện điều khiển, tín hiệu liên động bảo vệ …Ở mạch điện một chiều điện áp đến 440V  
và mạch điện xoay chiều điện áp 500V, tần số 50HZ; 60HZ, nút ấn thông dụng để khởi  
động, đảo chiều quay động cơ điện bằng cách đóng  
và ngắt các cuôn dây của nối với động cơ.  
Nút ấn thường được đặt trên bảng điều khiển, ở  
tủ điện, trên hộp nút nhấn. Nút ấn thường được  
nghiên cứu, chếâ tạo làm việc trong môi trường  
không ẩm ướt, không có hơi hóa chất và bụi bẩn.  
Nút ấn có thể bền tới 1.000.000 lần đóng không  
tải và 200.000 lần đóng ngắt có tải. Khi thao tác nhấn  
nút cần phải dứt khoát để mở hoặc đóng mạch điện.  
2.3.2. Cấu tạo và phân loại  
- Cấu tạo:  
Nút ấn gồm hệ thống lò xo, hệ thống các tiếp điểm thường hở – thường đóng và  
vỏ bảo vệ. Khi tác động vào nút ấn, các tiếp điểm chuyển trạng thái; khi không còn tác  
động, các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu.  
- Phân loại  
Nút ấn được phân loại theo các yếu tố sau:  
- Phân loại theo chức năng trạng thái hoạt động của nút ấn, có các loại:  
+ Nút ấn đơn: Mỗi nút nhấn chỉ có một trạng thái (ON hoặc OFF)  
+ Nút ấn kép : Mỗi nút ấn có hai trạng thái ON hoặc OFF  
ON  
OFF  
Tiếp điểm  
thường đóng  
Tiếp điểm  
thường hở  
Tiếp điểm thường hở liên kết  
với tiếp điểm thường đóng.  
Hình 2 - 10. Ký hiệu nút ấn đơn  
Hình 2 - 11. Ký hiệu nút ấn kép  
11  
     
Trong thực tế, để dễ dàng sử dụng và lắp ráp trong quá trình sửa chữa thường  
người ta dùng nút ấn kép, ta có thể dùng nó như là nút ấn On hay OFF.  
Phân loại theo hình dạng bên ngoài, người ta chia nút ấn ra thành 4 loại : Loại hở ; loại  
bảo vệ ; loại bảo vệ chống nước và chống bụi ; Loại bảo vệ khỏi nổ.  
Theo yêu cầu điều khiển người ta chia nút ấn ra ba loại : một nút ; hai nút ; ba nút.  
Theo kết cấu bên trong : Nút ấn có đèn báo ; Nút ấn không có đèn báo.  
Câu hỏi ôn tập chương 2.  
Câu 1: Hãy trình bày công dụng, cách phân loại cầu dao và nêu nguyên lý làm việc của  
cầu dao có lưỡi dao phụ.  
Câu 2: Hãy trình bày công dụng, cách phân loại công tắc.  
Câu 3: Hãy trình bày công dụng, cách phân loại nút ấn.  
12  
 
Chương 3  
KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ  
Ở chương này sinh viên được trang bị kiến thức về chức năng, cách phân loại,  
cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số KCĐ điều khiển và bảo vệ như cầu chì, áp tô  
mát, công tắc tơ, khởi động từ. Đồng thời hình thành khả năng tư duy của SV khi phân  
tích nguyên lý cấu tạo cũng như nguyên lý làm việc của KCĐ.  
3.1. Cầu chì  
3.1.1. Khái niệm chung  
a. Cầu chì ống sứ  
Hình 3 - 1. Hình ảnh một số loại cầu chì  
3.1.1.1. Chức năng:  
b. Cầu chì hộp ba pha  
c. Cầu chì 10A – 220V  
Cầu chì là một thiết bị bảo vệ trong đó việc chảy của một hay nhiều dây chảy  
làm hở mạch và ngắt dòng điện nếu dòng điện vượt quá giá trị đặt trong khoảng thời  
gian đã cho. Các cầu chì được phân lọai theo hình thức sử dụng và cấu tạo.  
3.1.1.2. Phân lọai cầu chì  
- Phân loại theo hình thức sử dụng:  
- Cầu chì bảo vệ quá tải (theo tiêu chuẩn IEC, cầu chì bảo vệ quá tải được kí  
hiệu bằng chữ g đầu): chỉ cầu chì thông dụng có thể dẫn dòng điện từ tối thiếu đến giá  
trị định mức và có thể cắt dòng điện từ giá trị cắt tối thiểu và tới khả năng cắt định  
mức của chúng.  
- Cầu chì dự phòng (theo tiêu chuẩn IEC cầu chì dự phòng được ký hiệu bằng  
chữ a đầu): chúng có thể dẫn dòng tới dòng điện định mức và chỉ có thể cắt khi dòng  
điện quá tải nặng nề hoặc ngắn mạch  
- Ngoài ra các cầu chì còn được phân loại theo thiết bị được nó bảo vệ:  
+ bảo vệ cho cáp và đường dây- L  
+ bảo vệ động cơ, máy cắt- M  
+ bảo vệ linh kiện bán dẫn- R  
+ bảo vệ máy biến áp- Tr  
Ví dụ:- Cầu chì gL là cầu chì bảo vệ quá tải cho đường dây  
- Cầu chì aM là cầu chì dự phòng bảo vệ ngắn mạch cho động cơ hoặc máy biến  
áp.  
- Phân loại theo cấu tạo có cầu chì loại hở; cầu chì loại vặn; loại hộp; loại kín trong  
ống  
3.1.2. Nguyên lý làm việc  
Khi làm việc dây chảy của cầu chì được mắc nối tiếp với thiết bị cần được bảo  
vệ. Tổn thất công suất trên điện trở của cầu chì theo hiệu ứng jun là w = i2Rt , khi có  
quá tải hay ngắn mạch, nhiệt lượng sinh ra tại dây chảy đủ làm tăng nhiệt độ của dây  
13  
         
chảy lên đến nhiệt độ nóng chảy của kim loại làm dây chảy, dây chảy đứt loại sự cố  
khỏi lưới điện.  
t
3
2
1
A
B
I
Igh  
Iđm  
Hình 3 - 2. Đường đặc tính Ampe – giây  
1- Đường đặc tính Ampe giây của cầu chì không bảo  
vệ được phụ tải.  
2- Đường đặc tính Ampe giây của phụ tải  
3- Đường đặc tính Ampe giây của cầu chì không bảo  
vệ được phụ tải.  
`
Như vậy đặc tính quan trọng của cầu chì là thời gian tác động phụ thuộc vào giá  
trị dòng điện qua dây chảy.  
Quan hệ giữa dòng điện tác động và thời gian tác động được biểu diễn bằng đặc  
tính amper-giây như hình 3 - 2. Đường cong 1 là đặc tính amper-giây của cầu chì,  
đường cong 2 là đặc tính amper-giây của đối tượng (phụ tải).  
Trong vùng dòng điện quá tải thấp (vùng A), sự phát nóng của cầu chì diễn ra  
chậm và phần lớn nhiệt lượng đều tỏa ra môi trường bên ngoài đối tượng không được  
bảo vệ. Trong vùng quá tải lớn, cầu chì bảo vệ được đối tượng. Giá trị dòng điện giới  
hạn mà cầu chì có thể chảy gọi là dòng điện giới hạn Igh.  
Để bảo vệ được đối tượng thì đặc tính amper-giây của cầu chì phải thấp hơn của  
đối tượng đường (3).  
3.1.3. Kết cấu cầu chì  
Cầu chì thường được cấu tạo bởi hai phần cơ bản là hộp hay đế cầu chì và ống  
dây chảy.  
Ống dây chảy thường có cấu tạo vỏ ngoài làm bằng nhựa bakelik hoặc sứ cách  
điện. Trong vỏ là dây chảy là thành phần chính của cầu chì. Dây chảy thường được  
làm bằng các kim lọai có nhiệt độ nóng chảy thấp nhưng có nhiệt độ hóa hơi tương đối  
cao. Trên dây chảy nguời ta dập lỗ hoặc rãnh để tạo tiết diện không đồng nhất.  
3.2. Áp tô mát  
3.2.1. Khái quát và yêu cầu kỹ thuật  
3.2.1.1. Khái quát  
Áptômát (CB) hay còn gọi là máy cắt là KCĐ tự động cắt mạch điện khi có sự  
cố: quá tải, ngắn mạch, điện áp suất, công suất ngược… Trong mạch điện hạ áp có  
điện áp đinh mức đến 660V xoay chiều, có dòng điện định tới 6KA.  
Đôi khi CB cũng được dùng để đóng, cắt không thường xuyên các mạch điện ở  
chế độ bình thường.  
14  
     
Theo kết cấu, người ta chia áp tô mát ra làm ba loại: một cực, hai cực và ba cực.  
Theo thời gian thao tác, người ta chia áp tô mát ra thành 2 loại: tác động không  
tức thời và tác động tức thời (nhanh).  
Theo công dụng bảo vệ, người ta chia áp tô mát thành các loại: áp tô mát dòng  
cực đại, áp tô mát điện áp thấp, áp tô mát chống giật, áp tô mát đa năng…  
3.2.1.2. Yêu cầu kỹ thuật  
- Chế độ làm việc ở định mức của CB phải là chế độ làm việc dài hạn, nghĩa là  
trị số dòng điện định mức chạy qua CB lâu bao nhiêu cũng được. Mặt khác, mạch  
dòng điện của CB phải chịu được dòng điện lớn (khi ngắn mạch) lúc các tiếp điểm của  
nó đã đóng hay đang đóng.  
- CB phải ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn, có thể đến vài chục kA.  
Sau khi ngắt dòng điện ngắn mạch, CB phải đảm bảo vẫn làm việc tốt ở trị số dòng  
điện định mức.  
- Để nâng cao tính ổn định nhiệt và điện động của các thiết bị điện, hạn chế sự  
phá hoại do dòng điện ngắn mạch gây ra, CB phải có thời gian cắt bé. Muốn vậy  
thường phải kết hợp lực thao tác cơ học với thiết bị dập hồ quang bên trong CB.  
- Để thực hiện yêu cầu thao tác bảo vệ có chọn lọc, CB cần phải có khả năng  
điều chỉnh trị số dòng điện tác động và thời gian tác động.  
a. Áp tô mát dùng trong chiếu sáng  
b. Áp tô mát dùng trong công nghiệp  
Hình 3 - 3. Hình ảnh một số áp tô mát thông dụng  
3.2.1.3. Ký hiệu áp tô mát  
CB  
CB  
Áp tô mát ba pha  
Áp tô mát một pha  
Hình 3 – 4. Ký hiệu Áp tô mát  
15  
3.2.2. Cấu tạo chung  
3.2.2.1. Tiếp điểm  
CB thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang),  
hoặc ba cấp tiếp điểm (chính, phụ, hồ quanq).  
Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau  
cùng là tiếp điềm chính.  
Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến tiếp điểm phụ,  
cuối cùng là tiếp điểm hồ quang. Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang,  
do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện. Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ  
quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính.  
Trên hình 3 - 5 trình bày hệ thống tiếp điểm trong một kiểu CB. Trong đó 2,3 là  
tiếp điểm làm việc, 4 là tiếp điểm trung gian, 5 là tiếp điểm hồ quang.  
3.2.2.2. Hộp dập hồ quang  
Hệ thống dập hồ quang có nhiệm vụ nhanh chóng dập hồ quang khi ngắt, không  
cho nó cháy lặp lại. Đối với CB điện xoay chiều, buồng dập hồ quang thường có cấu  
tạo kiểu dàn dập 6 trên hình 3 – 5. Đối với CB điện một chiều, thường kết hợp nhiều  
kiểu buồng dập hồ quang có khe hẹp hoặc khe rộng. Kết hợp với cuộn dây tạo từ  
trường thổi hồ quang.  
1
1
2
2
6
3
5
3
5
4
Hình 3 – Cấu tạo cơ cấu điều  
6.  
khiển bằng nam châm điện  
1 – Giá đỡ; 2,6 – Tay đòn; 3 – Các tấm cách  
điện; 4 – Nam châm điện; 5 – Phần ứng;  
O, O1, O2: Các điểm nối  
Hình 3 – 5. Cấu tạo Áp tô mát xoay chiều  
1 – Hệ thống dập hồ quang; 2 – Các tiếp điểm dập hồ quang;  
3,5 – Các tiếp điểm làm việc; 4 – Tiếp điểm trung gian  
3.2.2.3. Cơ cấu truyền động cắt CB  
Cơ cấu truyền động đóng cắt của CB gồm truyền động đóng cắt và khâu truyền  
động trung gian.  
- Truyền động cắt CB thường có hai cách : bằng tay và bằng cơ điện (điện từ,  
động cơ điện).  
Điều khiển bằng tay được thực hiện với các CB có dòng điện định mức không  
lớn hơn 600A. Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng dụng ở các CB có  
dòng điện lớn hơn (đến 1000A).  
Để tăng lực điều khiển bằng tay người ta dùng một tay dài phụ theo nguyên lý  
đòn bẩy. Ngoài ra còn có cách điều khiển bằng động cơ điện hoặc khí nén.  
- Khâu truyền động trung gian dùng phổ biến nhất trong áp tô mát là cơ cấu tự  
do trượt khớp. Hình 3 - 6 trình bày một khâu truyền động trung gian của CB có cơ cấu  
điều khiển bằng nam châm điện.  
16  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang Thùy Anh 16840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Khí cụ điện máy điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_khi_cu_dien_may_dien.pdf