Giáo trình Tự động khống chế và PLC - Chương 1: Ký hiệu biểu diễn các phần tử trên sơ đồ mạch điện
CHƯƠNG 1
KÝ HIỆU BIỂU DIỄN CÁC PHẦN TỬ TRÊN SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
1.1- BÀI MỞ ĐẦU
Tự động khống chế (TĐKC T) là môn học cơ sở của nghành điện xí nghiệp. Môn học này
trang bị cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về tự động khống chế truyền động điện. Tự động
khống chế truyền động điện là thực hiện việc mở máy, điều chỉnh tốc độ, hãm máy, đảo chiều quay
và duy trì chế độ làm việc của hệ thống theo yêu cầu công nghệ đặt ra bằng các khí cụ điện và các
thiết bị tự động.
Tự động khống chế truyền động điện có ý nghĩa to lớn trong sản xuất vì nó đảm bảo tăng năng
suất lao động, giảm nhẹ lao động nặng nhọc, tăng độ an toàn cho người khi vận hành, tăng độ tin
cậy, nâng cao chất lượng quá trình sản xuất.
Nội dung môn học TĐKC gồm có:
- Chương 1: Giới thiệu các phần tử cơ bản trên sơ đồ mạch điện.
- Chương 2: Các nguyên tắc khống chế tự động . Các thiết bị và sơ đồ bảo vệ - tín hiệu hoá.
- Chương 3: Các sơ đồ khống chế tự động điển hình
- Chương 4: Xây dựng các sơ đồ khống chế tự động không tiếp điểm . Tổng hợp hệ khống chế
tự động truyền động điện theo yêu cầu công nghệ của quá trình sản xuất.
Để có thể tiếp thu tốt nội dung môn học TĐKC, yêu cầu sinh viên phải nắm vững các kiến
thức của các môn học máy điện, khí cụ điện, kỹ thuật điện tử, cơ sở truyền động điện, kỹ thuật biến
đổi, v.v... đã được giới thiệu trước trong chương trình đào tạo.
1.2- KÝ HIỆU BIỂU DIỄN MỘT SỐ PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG TĐKC TRÊN SƠ ĐỒ.
1.2.1-KÝ HIỆU BIỂU DIỄN CÁC PHẦN TỬ
STT
1
KÝ HIỆU
tên gọi, ĐẶC ĐIỂM
Động cơ điện xoay chiều không đồng
bộ ba pha roto lòng xóc (ngắn
mạchn).
2
3
4
Động cơ điện xoay chiều không đồng
bộ ba pha roto dây quấn
Động cơ điện một chiều kích từ độc
lập
+
Động cơ điện một chiều kích từ nối
tiếp
1
5
6
7
Động cơ điện một chiều kích từ hỗn
hợp
+
-
Máy điện khuếch đại (MĐKĐ) , còn
gọi là máy điện khuếch đại từ trường
ngang, máy điện khuếch đại có nhiều
cuộn khống chế
Cầu dao 1 cực; 2 cực; 3 cực
;
;
8
9
Cầu chì
a/ Áp tô mát
I >
I >
;
b/ Áp tô mát dòng cực đại
a
10
11
12
Công tắc hành trình:
a - Thường hở
b - Thường kín
a
a
b
b
Nút ấn:
a - Thường hở
b - Thường kín
Nút ấn kép có liên động cơ khí:
a/ 2 nút thường hở
a
b
b/ 1 thường hở và 1 thường kín
5 4
3 2 1 0 1 2
3
4
5
13
Bộ khống chế chỉ huy khai triển theo
mặt phẳng có 6 vị trí: 0, 1, 2, 3, 4, 5 và
7 tiếp điểm: I, II, III, IV, V, VI, VII .
Tay gạt điều khiển có hai chiều: trái,
phải.
Ví dụ: - Khi tay điều khiển ở vị trí 0
thì tiếp điểm I kín, còn các tiếp điểm
khác hở mạch.
I
II
III
IV
V
- Khi tay điều khiển ở vị trí 2 bên phải
thì t /đ II và IV kín còn lại hở.
- V.v...
VI
VII
2
14
15
Cuộn dây rơ le điện áp.
U <
U <
Cuộn dây rơ le điện áp thấp (thiếu điện áp t).
16
17
Cuộn dây rơ le dòng điện.
Cuộn dây rơ le dòng điện cực đại.
Phần tử đót nóng của rơ le nhiệt
Cuộn dây công tắc tơ
I >
I >
18
19
20
21
22
Tiếp điểm thường mở (hở h) của các rơle
Tiếp điểm thường kín (đóng ®) của các rơle
Tiếp điểm thường mở ( a ) và thường kín ( b )
của công tắc tơ
a
b
23
24
25
26
27
Tiếp điểm thường mở ( a ) và thường kín ( b )
có dập hồ quang của công tắc tơ
a
b
T/ điểm thường mở đóng chậm (đóng chậm
sau khi cuộn dây rơle thời gian có điện một
khoảng thời gian theo giá trị đã chỉnh định®).
Tiếp điểm thường mở mở chậm (mở chậm
sau khi cuộn dây rơle thời gian mất điện một
khoảng thời gian theo giá trị đã chỉnh địnhm).
T/ điểm thường kín đóng chậm (đóng chậm
sau khi cuộn dây rơle thời gian mất điện một
khoảng thời gian theo giá trị đã chỉnh định®).
Tiếp điểm thường kín mở chậm (mở chậm sau
khi cuộn dây rơle thời gian có điện một
khoảng thời gian theo giá trị đã chỉnh địnhm).
3
28
29
Tiếp điểm thường mở đóng - mở chậm:
(Đóng chậm sau khi cuộn dây rơle có điện
và mở chậm sau khi cuộn dây rơle mất điện
một khoảng thời gian chỉnh định §).
Tiếp điểm thường kín đóng - mở chậm:
(Mở chậm sau khi cuộn dây rơle có điện và
đóng chậm sau khi cuộn dây rơle mất điện
một khoảng thời gian chỉnh định M).
Tiếp điểm thường kín có nút ấn phục hồi
bằng tay của rơ le nhiệt và một số rơ le dòng
điện
30
31
32
Biến trở
a/ Chuông điện
b/ Còi điện
a
b
33
34
Đèn tín hiệu
a/ Phanh hãm điện từ một pha
b/ Phanh hãm điện từ ba pha
Máy biến áp một pha
b
a
35
36
+
Bộ chỉnh lưu hình cầu một pha không điều
khiển (bằng 4 đi ốt b).
+
-
-
37
Cuộn dây có lõi sắt
4
Để thuận tiện cho việc phân biệt các phần tử có ký hiệu giống nhau nhưng chức năng nhiệm vụ
khác nhau, người ta thường bố trí kèm theo phần tử các chữ viết tắt các khí cụ, thiết bị điện. Sau đây
là bảng ký hiệu viết tắt tên các khí cụ điện và thiết bị điện trong hệ thống ký hiệu của Việt nam:
KÝ HIỆU
A
TÊN GỌI - tính năng của khí cụ, THIẾT BỊ ĐIỆN
Áp tô mát
Máy biến áp
Cầu chì
BA
CC
CD
CKC
CKT
CK
CL
Cầu dao
Cuộn khống chế
Cuộn kích từ
Cuộn kháng
Chỉnh lưu
D
Nút ấn dừng máy
Động cơ điện (nói chung n)
Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ
Máy phát điện
Đ
ĐK
F
FH
Phanh hãm điện từ
Công tắc tơ gia tốc
Công tắc tơ hãm
Công tắc tơ (nói chung n)
Bộ khống chế chỉ huy
Công tắc hành trình
Nút ấn mở máy
G
H
K
KC
KH
M
MĐKĐ
NĐ
RA
RCB
RG
RH
RI
Máy điện khuếch đại
Nam châm điện
Rơ le điện áp
Rơ le cưỡng bức kích thích
Rơ le gia tốc
Rơ le hãm
Rơ le dồng điện
RN
RTh
RTr
RTT
Rf , rf
Rơ le nhiệt
Rơ le thời gian
Rơ le trung gian
Rơ le thiếu từ trường
Điện trở phụ
Ngoài ra còn một số ký hiệu khác và trong thực tế chúng ta vẫn gặp trên sơ đồ mạch điện các ký
hiệu của một số quốc gia khác . Khi có nhiều phần tử cùng loại trên một bản vẽ người thêm các chỉ
số trước hoặc sau ký hiệu viết tắt để phân biệt.
5
1. 2. 2- CÁC LOẠI SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
Trong kỹ thuật điện người ta thường sử dụng 3 loại sơ đồ mạch điện: Sơ đồ khai triển, sơ đồ
nguyên lý và sơ đồ lắp ráp.
1.2.2.1- SƠ ĐỒ KHAI TRIỂN
Là sơ đồ mạch điện mà trên đó thể hiện đầy đủ mọi phần tử có trong mạch điện, kể cả các khâu
liên động và bảo vệ . Trong sơ đồ này các phần tử của khí cụ điện, thiết bị điện được thể hiện không
xét đến vị trí tương quan thực tế của chúng, mà chủ yếu chỉ xét đến vị trí thực hiện chức năng của nó
trong mạch điện . Ví dụ của dây của công tắc tơ có thể vẽ ở chỗ này mà tiếp điểm của nó lại được
biểu diễn ở chỗ khác; phần tử đốt nóng của rơ le nhiệt ở trong mạch động lực (mạch lực m) mà tiếp
điểm của nó lại ở trong mạch khống chế (điều khiển ®) v. v...
Dù được biểu diễn thế nào thì sơ đồ khai triển của một hệ thống tự động khống chế bao giờ cũng
bao gồm hai thành phần cơ bản:
- Mạch cấp điện cho động cơ qua cầu dao, cầu chì, áp tô mát, tiếp điểm chính của công tắc tơ ...
được gọi là mạch động lực (mạch chính m).
- Phần mạch điện còn lại: Các nút ấn điều khiển, các cuộn dây, các tiếp điểm phụ của các công
tắc tơ, các tiếp điểm của các rơ le, v.v... được gọi là mạch khống chế (mạch điều khiển m).
Trên sơ đồ khai triển thường qui định một số điểm như sau:
- Mạch động lực vẽ bằng nét đậm; mạch khống chế vẽ bằng nét mảnh .
- Trên sơ đồ ghi tên các thiết bị điện, khí cụ điện theo nhiệm vụ của nó trong mạch điện và viết
tắt bằng các chữ cái bên cạnh phần tử .
- Các điểm nối phải đánh ố thứ tự để dễ phân tích, lắp ráp, đỡ nhầm lẫn và thuận tiện khi sử dụng
sơ đồ .
- Ở mạch động lực cần ghi rõ các chữ cái để chỉ rõ nó nối ở đâu như: A , B , C , rồi A1 , B1 , C1 ,
v.v...
1.2.2.2- SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Là một dạng sơ đồ khai triển đã được đơn giản hoá đi . Trong sơ đồ nguyên lý chỉ để lại các
mạch chính biểu thị các máy điện, các khí cụ điện và các khâu có ý nghĩa đối với nguyên lý làm việc
của hệ thống . Đôi khi sơ đồ nguyên lý chỉ để giải thích nguyên lý làm việc của một vìa khâu nào đó
của hệ thôngs tự động khống chế .
1.2.2.3- SƠ ĐỒ LẮP RÁP
Là sơ đồ biểu diễn vị trí lắp đặt thực tế của thiết bị điện, khí cụ điện trong tủ điều khiển và ở các
bộ phận khác của máy . Sơ đồ lắp ráp chỉ rõ các đường dây nối giữa các thiết bị, khí cụ, chỉ rõ tiết
diện đường dây nối, số hiệu của dây nối . Việc bố trí thiết bị và khí cụ điện dựa trên kết cấu và đặc
điểm làm việc của máy:
* Máy đơn giản có thể bố trí ở tất cả mọi chỗ.
* Máy phức tạp thường bố trí tại ba vị trí như sau:
- Các động cơ điện, rơ le tốc độ, công tắc hành trình, ... được bố trí tại máy.
6
- Các khí cụ tự động như rơ le điện, áp tô mát, khởi động từ, máy biến áp, chỉnh lưu, khuếch đại
từ, v.v... đặt trong tủ điện .
- Các khí cụ cần quan sát như: đồng hồ chỉ thị, đèn tín hiệu, nút ấn, khoá điều khiển, có khi cả cầu
dao, biến trở tay quay được bố trí trên bảng điện .
Để lắp ráp được dễ dàng, nhà sản xuất thường lắp các thiết bị thành từng khối, đến nơi xây lắp
người sử dụng chỉ việc ghép chúng lại và đấu các dây điện từ khối này sang khối khác qua bảng nối
dây .
Khác với sơ đồ khai triển và sơ đồ nguyên lý là vẽ tự do, bản vẽ lắp ráp phải vẽ theo một tỉ lệ
xích tiêu chuẩn nhất định, phải ghi rõ kích thước của bảng điện, tủ điện và kích thước các khí điện
(kích thước lắp ráp) . Các thiết bị, phần tử dễ bị hư hỏng hoặc hay phải thao tác luôn thường được
đặt ở những vị trí thích hợp để dễ thao tác, dễ sửa chữa, dễ tháo lắp khi cần thay thế . Khí cụ toả
nhiệt thường được đặt xa loại không chịu nhiệt, phải đảm bảo an toàn, mỹ thuật, v.v... Bên cạnh các
khí cụ điện thường được ghi ký hiệu dưới dạng phân số: Tử số là ký hiệu viết tắt tên của khí cụ điện,
thiết bị điện theo nhiệm vụ của nó trên sơ đồ nguyên lý; còn mẫu số ký hiệu tên, qui cách của khí cụ,
thiết bị điện theo sổ tay kỹ thuật để tiệncho việc thay thế sau này .
Trên sơ đồ lắp ráp, các đầu dây ở từng khối đều được đánh số, ký hiệu thống nhất với sơ đồ
nguyên lý . Mỗi chỗ nối dây không nối quá 3 sợi . Tất cả các dây đi cùng một hướng với nhau đều
được vẽ chập chung vào một bó bằng nét đậm . Chỗ các dây chập vào bó hay tách khỏi bó dây
chung được vẽ gãy góc theo chiều mà nó được dẫn đến . Các bó dây của mạch động lực, mạch
khống chế và các bó dây đi theo chiều khác nhau được vẽ riêng.
Sơ đồ lắp ráp chủ yếu dùng cho công nhân để lắp ráp phần điện của máy và khi bảo dưỡng, sửa
chữa .
1.2.3- PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ
Cả ba loại sơ đồ đều rất cần thiết . Sơ đồ khai triển và sơ đồ nguyên lý thường được hiểu chung là
sơ đồ nguyên lý, nó giúp người thợ và cán bộ kỹ thuật nắm và phân tích được trình tự, sự hoạt động
của mạch điện một cách dễ dàng . Khi cần tìm hiểu nguyên lý hoạt độngcủa các thiết bị, khí cụ trong
hệ thống và để phân tích tìm nguyên nhân, vị trí, phần tử gây nên sự cố thì chúng ta sử dụng sơ đồ
nguyên lý .
Do sơ đồ lắp ráp cho ta biết vị trí bố trí khí cụ, thiết bị; chủng loại của chúng nên nó rất tiện lợi
cho việc lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng . Từ sơ đồ này, kết hợp với việc xem xét thực tế trên máy ta
dễ dàng tìm ra các bộ phận hư hỏng và tìm được khí cụ, thiết bị thay thế .
1.3- CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI MỘT HỆ THỐNG KHỐNG CHẾ TỰ ĐỘNG
Đối với một hệ thống khống chế tự động một động cơ hay một máy sản xuất ta có thể thiết lập
được nhiều sơ đồ mạch điện khác nhau . Để đánh giá chất lượng của các sơ đồ đó và lựa chọn được
sơ đồ tốt nhất người dựa trên các yêu cầu cơ bản như sau:
7
1.4.1- PHÙ HỢP NHẤT VỚI NHIỆM VỤ CÔNG NGHỆ
Đối với một máy sản xuất thường có một số nhiệm vụ và chức năng cụ thể và do vậy có một số
đặc điểm công nghệ nhất định . Khi một hệ thống TĐKC phù hợp với công nghệ đặt ra đối với cơ
cấu sản xuất sẽ cho ta hiệu quả kinh tế cao nhất, như vốn đầu tư nhỏ, kích thước lắp đặt nhỏ, máy có
hiệu suất cao . Một hệ thống TĐKC phù hợp với nhiệm vụ công nghệ là:
- Động cơ điện truyền động cho cơ cấu sản xuất và phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ cho
đặc tính cho phép phù hợp với đặc tính của cơ cấu sản xuất .
- Các thiết bị, khí cụ điện trong hệ thống hoạt động tạo ra được đầy đủ những chế độ cần thiết
mà công nghệ của máy yêu cầu .
1.4.2- hệ thống đơn giản, TÁC ĐỘNG TIN CẬY
Một hệ thống TĐKC được xem là đơn giản nhất khi:
- Số lượng các thiết bị, khí cụ điện, máy điện và các thiết bị khác ít nhất . Ít chi tiết, đường dây
- Các thiết bị máy móc cùng loại (đồng bộ) , cấu tạo đơn giản .
- Các thiết bị trong hệ thống hoạt động tin cậy .
1.4.3- điều khiển thuận tiện, LINH HOẠT
- Dễ dàng chuyển từ một trạng thái khống chế này sang trạng thái khống chế khác .
- Từ một vị trí có thể khống được nhiều mục tiêu khác nhau .
- Có thể khống chế tự động, khống chế bằng tay và việc chuyển đổi dễ dàng và nhanh chóng.
1.4.4- HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG PHÂN MINH
Hệ thống TĐKC phải làm việc đúng đắn khi bình thường cũng như khi gặp sự cố, ở trạng thái
bất kỳ nào cũng cần phải đảm bảo một thứ tự làm việc chặt chẽ . Mặt khác, khi gặp các sự cố kỹ
thuật thì thiết bị bảo vệ phải tác động dứt khoát, rành mạch và có chọn lọc .
1.4.5- HỆ THỐNG ĐẢM BẢO AN TOÀN
- Các thiết bị dùng trong hệ thống phải chắc chắn, độ bền cao, độ chính xác cao .
- Hệ thống có đầy đủ các bảo vệ cần thiết và đúng đắn .
- Lắp ráp đúng qui trình .
1.4.6- THUẬN TIỆN CHO LẮP RÁP VÀ SỬA CHỮA
1.4.7- KÍCH THƯỚC VÀ GIÁ THÀNH NHỎ NHẤT
1.4.8- CÁC YÊU CẦU KHÁC
Ngoài các yêu cầu trên thì hệ thống có thể có một số yêu càu khác như: Các thiết bị sử dụng
trong hệ thống phải hợp lý, dùng ít kim loại màu, v.v...
8
CHƯƠNG 2
CÁC NGUYÊN TẮC KHỐNG CHẾ TỰ ĐỘNG - BẢO VỆ VÀ TÍN HIỆU HOÁ
2.1- KHÁI NIỆM CHUNG
Trong một hệ thống tự động khống chế thường có nhiều quá trình khác nhau như: mở máy, hãm
máy, đảo chiều quay, duy trì chế độ làm việc theo yêu cầu công nghệ đặt ra, v.v... Ở đâyta chỉ nêu
lên nguyên lý làm việc của các mạch tự động điều khiển các quá trình trên bằng các rơ le, công tắc
tơ, các công tắc - nút ấn và các khí cụ điều khiển khác . Nó là những mạch đơn giản nhưng có tính
chất cơ sở, vì dựa trên những mạch đó chúng ta có thể thiết lập được các mạch khống chế phức tạp .
Trong các hệ thống tự động khống chế ta thường gặp các trường hợp sau:
+ Đối với động cơ điện không đồng bộ ro to lòng xóc: Đơn giản nhất là quá trình mở máy,
hãm và đảo chiều động cơ . Trong một số trường hợp, nhất là với động cơ công suất nhỏ, người ta
thực hiện mở máy (khởi động k) bằng cách động trực tiếp mạch stato của động cơ vào nguồn điện
xoay chiều có giá trị điện áp bằng điện áp định mức của động cơ, hãm dừng tự do hoặc hãm động
năng động cơ bằng cách cắt nguồn khỏi mạch stato động cơ rồi đóng 2 pha mạch stato vào nguồn
điện áp một chiều có giá trị phù hợp, muốn đảo chiều quay hoặc hãm ngược người ta đảo hai trong
ba pha nguồn xoay chiều mắc vào mạch stato động cơ . Đối với các động cơ công suất trung bình và
lớn người ta mở máy bằng các nối thêm vào mạch stato điện trở phụ hoặc điện kháng phụ, hoặc
dùng phương pháp đổi nối sao sang tam giác ( Y ) nếu động cơ khi làm việc bình thường đấu
dạng tam giác ( ) .
+ Đối với động cơ điện xoay chiều không đồng bộ roto dây quấn và động cơ một chiều công
suất trung bình và lớn: Khi mở máy các động cơ này người ta thường mắc thêm điện trở phụ trong
mạch roto động cơ để hạn chế dòng mở máy và sẽ nối tắt dần trong quá trình này . Khi thực hiện
hãm động năng và hãm ngược người ta cũng thường thêm điện trở phụ vào mạch roto để hạn chế
dòng hãm . Mạch điện để mở máy động cơ không đồng bộ roto dây quấn và động cơ một chiều phải
phù hợp với đồ thị mở máy .
+ Đối với động cơ xoay chiều đồng bộ ba pha cũng thường áp dụng như đối với động cơ xoay
chiều không đồng bộ roto lòng xóc . Đơn giản nhất là mở máy bằng cách đóng trực tiếp vào lưới
điện xoay chiều với điện áp định mức, nhưng phương pháp này gây sụt điện áp lớn, đặc biệt khi lưới
có công suất nhỏ, dẫn đến làm giảm điện áp khi khởi động, ảnh hưởng xấu đến các động cơ và các
thiết bị điện khác dùng chung nguồn . Để dừng động cơ đồng bộ người ta cũng sử dụng phương
pháp hãm động năng .
Khi nghiên cứu đồ thị mở máy động cơ một chiều, động cơ không đồng bộ roto dây quấn dùng
phương pháp hạn chế dòng mở máy bằng cách đưa điện trở phụ vào mạch roto động cơ người ta
nhận thấy rằng: Thời điểm loại bỏ các cấp điện trở phụ liên quan mật thiết đến tốc độ quay của động
cơ cũng như giá trị dòng điện cuộn dây động cơ . Ở chế độ làm việc cụ thể thì khi xác định được
một trong ba đại lượng là dòng điện, hoặc tốc độ, hoặc thời gian thì ta hoàn toàn có thể xác định
được các đại lượng còn lại . Điều đó cho phép ta có thể thực hiện kiểm tra một trong ba thông số
trên và dùng nó để thực hiện khống chế tự động quá trình mở máy, hãm máy .
9
Ngoài ra trong một số thiết bị, các quá trình làm việc có liên hệ với hành trình chuyển động của
cơ cấu sản xuất: Dừng cơ cấu khi dịch chuyển đến vị trí xác định, đảo chiều làm việc của cơ cấu khi
dịch chuyển đến những vị trí giới hạn, v.v... Trong trường hợp này ta có thể bố trí các phần tử kiểm
tra hành trình (công tác hành trình c) làm việc để tự động khống chế quá trình làm việc của máy sản
xuất . Qua các phân tích trên ta thấy rằng có thực hiện việc khống chế tự động một hệ thống truyền
động điện theo một số nguyên tắc như sau:
- Nguyên tắc thời gian
- Nguyên tắc tốc độ
- Nguyên tắc dòng điện
- Nguyên tắc hành trình
Ngoài ra trong một số các hệ thống khống chế tự động khác người ta có thể sử dụng một số
nguyên tắc khống chế tự động khác như: Nguyên tắc nhiệt độ, lưu lượng, v.v...
2.2- KHỐNG CHẾ TỰ ĐỘNG THEO NGUYÊN TẮC THỜI GIAN
2.2.1- NỘI DUNG NGUYÊN TẮC
KCTĐ theo nguyên tắc thời gian là sử dụng các rơle thời gian hoắc các công tắc tơ có tiếp điểm
duy trì thời gian để tại những thời điểm nhất định ta khống chế một cách tự động quá trình đóng
hoặc cắt nguồn, đóng hoặc cắt các điện trở trong mạch các cuộn dây độngcơ, v.v... để thực hiện quá
trình khởi động, hãm máy, thay đổi chế độ làm việc của động cơ .
2.2.2- MỘT SỐ SƠ ĐỒ KHỐNG CHẾ
2.2.2.1- Sơ đồ tự động khởi động động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha qua một số cấp điện
trở phụ
1/ Giới thiệu sơ đồ:
Trong sơ đồ hình 2-1 , phần mạch lực gồm các phần mạch nối vào mạch stato và roto của động
cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn và bao gồm: Động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha roto
dây quấn ĐK; các cấp điện trở phụ Rf1 và Rf2 trong các pha mạch roto; các tiếp điểm chính của các
công tắc tơ K, 1G , 2G ; các phần tử đốt nóng của rơle nhiệt RN; cầu chì CC1 và cầu dao nguồn CD
. Phần còn lại trong sơ đồ là mạch điều khiển (mạch khống chế m) bao gồm: cầu chì CC2; các nút ấn
điều khiển mở máy ( M ) và dừng máy ( D ) ; cuộn dây của các công tắc tơ và các rơle thời gian ( K
, 1G , 2G , RTh1 , RTh2 ) cùng các tiếp điểm phụ các công tắc tơ, tiếp điểm các rơle thời gian và tiếp
điểm của rơle nhiệt RN .
2/ Nguyên lý hoạt độngcủa sơ đồ:
Để chuẩn bị cho sơ đồ làm việc ta đóng cầu dao nguồn CD, điện áp xoay chiều ba pha của nguồn
được đưa đến mạch động lực và mạch điều khiển để chuẩn bị cho quá trình khởi động động cơ . Để
khởi động ĐK ta ấn nút M (tại t =0) , cuộn dây công tắc tơ K được cấp điện và tác động, nó sẽ đóng
các tiếp điểm thường hở trong mạch động lực cấp điện cho cuộn dây stato động cơ và động cơ bắt
đầu khởi động, đồng thời tiếp điểm thường hở phụ K trong mạch điều khiển cũng được đóng lại để
tự duy trì . Đồng thời với K có điện thì rơle thời gian RTh1 cũng được cấp điện, nhưng do tiếp điểm
RTh1(3-7) là tiếp điểm thường hở đóng chậm nên ban đầu nó chưa kín, dẫn đến khi K tác động thì
1G và 2G còn chưa tác động nên động cơ được khởi động với toàn bộ điện trở phụ trong mạch roto
10
(=Rf1 + Rf2 ) . Thời gian khởi động tăng dần thì tốc độ động cơ tăng dần, đến thời điểm t =t1 ( t1 là
thời gian chỉnh định của RTh1 ) , đây là thời điểm cần loại cấp điện trở phụ thứ nhất ra khỏi mạch
roto động cơ, lúc này tiếp điểm RTh1(3-7) kín lại làm cho cuộn dây công tắc tơ 1G được cấp điện,
1G tác động làm kín mạch các tiếp điểm chính 1G trong mạch roto động cơ loại cấp điện trở phụ Rf1
ra khỏi mạch roto động cơ và động chuyển sang khởi động trên đặc tính thứ hai với điện trở phụ còn
lại là Rf2 .
B
C
A
CC2
CD
CC1
K
D
M
B1
C1
A1
RN
3
5
4
K
2
1
RTh1
K
B2
C2
A2
RTh1
1G
1G
7
RTh2
RN
RN
9
RTh2
2G
11
ĐK
2G
2G
Hình 2-1
Rf2
1G
1G
Rf1
11
Đồng thời lúc này tiếp điểm 1G trong mạch điều khiển đóng lại cấp điện cho cuộn dây rơle thời gian
RTh2 và rơle này bắt đầu đếm thời gian duy trì, đến t =t2 ( t2 - t1 là thời gian duy trì của RTh2 ) là
thời điểm cần loại nốt cấp điện trở phụ còn lại ra khỏi mạch roto động cơ, lúc đó RTh2(3-11) đóng
lại làm cho cuộn dây công tắc tơ 2G có điện, 2G đóng các tiếp điểm thường hở trong mạch roto
động cơ và loại toàn bộ điện trở phụ ra khỏi mạch roto động cơ, động cơ chuyển sang khởi động
trên đặc tính tự nhiên và tiến tới tốc độ làm việc ổn định (theo giá trị mô men tải t) , quá trình khởi
động kết thúc .
2.2.2.2- Sơ đồ tự động khởi động cơ một chiều kích từ độc lập qua hai cấp điện trở phụ trong
mạch roto
1/ Giới thiệu sơ đồ:
_
+
CD
CC
CD
CC
2G
1G
Rf2
Rf1
K
K
Đ
RTh2
CKĐ
M
D
3
1
5
1
K
K
RTh1
K
7
RTh1
1G
2G
RTh2
11
Hình 2-2
Sơ đồ mạch điện như hình 2-2 , trong đó Đ là động cơ một chiều kích từ độc lập có cuộn kích
thích là CKĐ; Rf1 và Rf2 các điện trở phụ dùng để hạn chế dòng khởi động của động cơ Đ; K là
12
công tắc tơ dùng để đóng cắt nguồn một chiều cung cấp cho mạch phần ứng động cơ; 1G và 2G là
các công tắc tơ gia tốc; RTh1 và RTh2 là các rơle thời gian có các tiếp điểm thường kín đóng chậm .
2/ Nguyên lý hoạt động của sơ đồ:
Đóng cầu dao CD, nguồn điện một chiều được nối vào mạch động lực và mạch điều khiển, lúc
này rơle RTh1 được cung cấp điện và làm mở tiếp điểm RTh1(1-9). Tại t =0 ta ấn nút M, cuộn dây
công tắc tơ K được cung cấp điện và K tác động . Công tắc tơ K sẽ đóng các tiếp điểm thường mở
trong mạch động lực cấp điện cho mạch phần ứng động cơ và động cơ bắt đầu khởi động với toàn
bộ điện trở phụ trong mạch roto (bằng Rb1 + Rf2) do ban đầu tiếp điểm RTh1 vẫn mở nên 1G và 2G
chưa có điện, đồng thời tiếp điểm thường mở K (3-5) đóng lại để tự duy trì và tiếp điểm thường
đóng K (1-7) mở làm cho cuộn dây RTh1 mất điện . Cuộn dây RTh2 mắc song song với Rf1 nên khi
có dòng qua Rf1 thì cuộn dây này cũng được cấp điện và làm cho tiếp điểm RTh2(9-11) mở . Thời
gian khởi động tăng dần thì tốc độ động cơ tăng dần còn dòng phần ứng động cơ giảm dần . Đến
thời điểm t =t1 (t1 là thời gian chỉnh định của RTh1 ), tiếp điểm thường đóng đóng chậm RTh1(1-9)
đóng lại làm cho cuộndây công tắc tơ 1G có điện, 1G tác động nối ngắn mạch cấp điện trở phụ thứ
nhất và động cơ chuyển sang khởi động trên đặc tinhs cơ thứ hai với điện trở phụ chỉ còn là Rf2 . Do
Rf1 bị ngắn mạch nên điện áp trên cuộn dây RTh2 giảm về bằng không (rơle mất điện r) và sau thời
gian duy trì bằng t2- t1 , tức là tại t =t2 , tiếp điểm RTh2(9-11) đóng lại nên 2G có điện, 2G tác động
nối ngắn mạch nốt cấp điện trở phụ còn lại và động cơ chuyển sang khởi động trên đặc tính tự nhiên,
tiến tới điểm làm việc ổn định tương ứng với giá trị mô men tải, quá trình khởi động kết thúc .
2.3 - KHỐNG CHẾ THEO NGUYÊN TẮC TỐC ĐỘ
2.3.1 - NỘI DUNG NGUYÊN TẮC
Người ta sử dụng các thiết bị kiểm tra tốc độ quay của roto động cơ để ở những tốc độ nhất định
sẽ thực hiện quá trình tự động thay đổi trạng thái của các mạch điện, ví dụ như: nối tắt các cấp điện
trở phụ, tự động kết thúc quá trình hãm, v.v... Các thiết bị dùng để kiểm tra tốc độ có nhiều loại khác
nhau , trong kỹ thuật thường sử dụng các rơ le tốc độ kiểu ly tâm hoặc cảm ứng, đối với động cơ
một chiều có thể sử dụng loại rơle điện áp có 2 cuộn dây .
2.3.2 - CÁC SƠ ĐỒ KHỐNG CHẾ
2.3.2.1- Sơ đồ khống chế tự động quá trình hãm ngược động cơ xoay chiều không đồng bộ ba
pha khi dừng máy:
1/ Sơ đồ:
Mạch điện hệ thống như hình 2-3 , trong đó: ĐK là động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha
roto lòng xóc; RKT là rơle kiểm tra tốc độ có trục nối với roto ĐK; K là công tắc tơ dùng để đóng
nguồn cung cấp cho mạch stato động cơ; H là công tắc tơ khống chế quá trình hãm ngược của động
cơ; CĐ là cầu dao nguồn; CC1 và CC2 là các cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực
và điều khiển; RN là rơle nhiệt dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ; điều khiển quá trình khởi động
và hãm dừng sử dụng các nút ấn điều khiển M và D .
2/ Nguyên lý hoạt động của mạch điện:
Để khởi động động cơ ta đóng cầu dao CD, ấn nút M làm cho ccông tắc tơ K có điện cấp điện
cho mạch stato động cơ và động cơ được khởi động trực tiếp lên tốc độ làm việc trên đặc tính tự
13
nhiên, đồng thời tiếp K (9-11) mở ra để không cho H có điện vì khi tốc độ động cơ đạt đến một giá
trị nhất định thì tiếp điểm RKT của rơle kiểm tra tốc độ động cơ sẽ kín mạch .
Để dừng động cơ ta ấn nút D, công tắc tơ K mất điện, các tiếp điểm thường mở K trong mạch
động lực và điều khiển mở ra còn tiếp điểm thường đóng K (9-11) đóng lại . Do quán tính cơ mà
roto
B
C
A
CD
CC2
RN
M
B
C
1
A
1
1
3
5
7
H
D
4
2
1
K
CC1
K
9
11
K
RKT
H
B
C
2
A
2
2
K
H
RN
RN
Hình 2-3
RKT
ĐK
động cơ còn quay với tốc độ cao nên RKT (1-9) vẫn kín, do vậy khi K (9-11) đóng lại thì công tắc tơ
H có điện vàmạch stato động cơ lại được nối vào nguồn xoay chiều nhưng có sự đổi vị trí hai pha A
và C nên từ trường quay trong động cơ đổi chiều và động cơ chuyển sang hãm ngược . Quá trình
hãm ngược làm cho tốc độ động cơ giảm rất nhanh, khi tốc độ động nhỏ (gần bằng không g) thì tiếp
điểm RKT (1-9) mở ra, công tắc tơ H mất điện và mạch stato động cơ được cắt ra khỏi nguồn điện
xoay chiều, quá trình hãm ngược kết thúc, tốc độ động cơ nhanh chóng giảm về bằng không và động
cơ dừng.
Các tiếp điểm thường đóng của K và H mắc trong mạch cuộn dây H và K để không cho hai
công tắc tơ đồng thời có điện tránh gây nên ngắn mạch hai pha nguồn cung cấp .
14
2.3.2.2 – Sơ đồ khống chế tự động quá trình khởi động động cơ qua hai cấp điện trở phụ theo
nguyên tắc tốc độ
1/ Sơ đồ:
CD
CD
1G
2G
CC
CC
Rf2
Rf1
K
K
Đ
CKĐ
2RG2
1RG2
r21
r22
2RG1
1RG1
1G
K
r11
r12
M
D
3
1
5
1
K
K
7
1RG
1G
2RG
9
2G
Hình 2-4
Hình 2-4 là sơ đồ nguyên lý của mạch khống chế tự động quá trình khởi động động cơ qua 2 cấp
điện trở phụ theo nguyên tắc tốc độ . Để kiểm tra tốc độ của động cơ người ta sử dụng các rơ le hai
cuộn dây là 1RG và 2RG . K là công tắc tơ đóng nguồn một chiều cho mạch phần ứng động cơ, 1G ,
2G là các công tắc tơ gia tốc dùng để loại các cấp điện trở phụ trong mạch phần ứng động cơ một
chiều kích từ độc lập Đ khi khởi động .
2/ Nguyên lý hoạt động của sơ đồ:
a/ Nguyên lý kiểm tra tốc độ bằng rơ le hai cuộn dây:
15
Để xác định tốc độ động cơ phục vụ cho việc khống chế tự động người ta dùng rơ le hai cuộn dây
là 1RG và 2RG . Ta xét rơ le 1RG: Ta gọi điện trở cuộn dây thứ nhất 1RG1 của rơ le là rg1 , và của
cuộn dây thứ hai 1RG2 là rg1 ; số vòng cuộn 1RG1 là w1 còn số vòng dây cuộn 1RG2 là w2 và đặt:
r1 = r11 + rg1 và r2 = r12 + rg2
Giả sử K có điện và động cơ được cấp điện và bắt đầu khởi động với điện trở phụ trong mạch
roto là Rf = Rf1 + Rf2 , lúc đó trên cuộn dây thứ nhất của rơ le được đặt điện bằng tổng của s.đ.đ.
động cơ là E = Ce. đm.n (Ce là hệ số s.đ.đ. động cơ C; đm là từ thông định mức của động cơ; động
cơ n là tốc độ quay của roto động cơ) và sụt áp trên cuộn dây roto động cơ là Rư.Iư, còn trên cuộn
thứ hai được đặt điện áp bằng sụt áp trên tổng các điện trở phụ gây ra bởi dòng roto động cơ: Rf.Iư .
Do lực từ gây bởi cuộn 1RG1 có tác dụng đóng tiếp điểm thường hở của rơ le, còn lực từ do cuộn
1RG2 sinh ra tác động ngược lại và nó cùng chiều với lực của lò xo phản . Vậy s.t.đ. tổng của rơ le
sẽ là:
F = F1 - F2 với F1 = w1.( Ce. đm.n + Rư.Iư) / r1 ; F2 = w2.Rf.Iư / r2 .
Khi lựa chọn: Rư.w1 / r1 = Rf.w2 thì F = w1.Ce. đm.n = a.n với a = w1.Ce. đm = const .
Như vậy s.t.đ. của rơ le tỉ lệ thuận với tốc độ quay của roto động cơ và khi đặt giá trị tác động từ
rơ le sẽ tác động . Ở đây chúng ta chỉnh định cho giá trị tác động của 1RG tương ứng sẽ là n1, còn
của 2RG tương ứng sẽ là n2 .
b/ Nguyên lý quá trình khởi động:
Đóng cầu dao nguồn CD, tại thời điểm cần khởi động ta ấn nút M, K có điện và tác động nối
mạch roto động cơ vào nguồn cung cấp một chiều và động cơ bắt đầu khởi động với điện trở phụ là
Rf vì khi này 1RG chưa tác động nên 1G chưa có điện và 2G cũng chưa có điện . Khi tốc động cơ
đạt đến giá cần chuyển đổi n1 thì 1RG đạt giá trị tác động và nó sẽ đóng tiếp điểm 1RG (1-7) , dẫn
đến 1G có điện làm đóng các tiếp điểm thường hở 1G nối ngắn mạch Rf1 và nối mạch cuộn dây
2RG1 vào mạch roto động cơ, động cơ chuyển sang khởi động trên đặc tính thứ hai . Động cơ tiếp
tục tăng tốc và khi đạt đến n2 thì 2RG tác động làm cho 2G có điện, cấp điện trở phụ còn lại bị ngắn
mạch và động cơ chuyển sang khởi động trên đặc tính tự nhiên, tiến dần tới tốc độ làm việc ổn định,
quá trình khởi động kết thúc .
Muốn dừng động cơ ta ấn nút D, K mất điện, các rơ le và công tắc tơ khác cũng mất điện, động
cơ được cắt khỏi nguồn một chiều và dừng .
2.4- KHÔNG CHẾ TỰ ĐỘNG THEO NGUYÊN TẮC DÒNG ĐIỆN
2.4.1- NỘI DUNG NGUYÊN TẮC
Trong quá trình khởi động khi tốc độ động cơ tăng dần thì dòng điện qua cuộn dây roto (đối
với động cơ một chiều) , hoặc dòng roto và stato (đối với động cơ xoay chiều không đồng bộ®) ,
hoặc dòng stato (đối với động cơ xoay chiều đồng bộ®) sẽ giảm dần . Người ta sử dụng những thiết
bị kiểm tra và tác động theo dòng điện các cuộn dây động cơ để tự động khống chế quá trình khởi
động . Các khí cụ được sử dụng ở đây thường là các rơ le dòng điện hoặc một số khí cụ khác tác
động theo dòng điện.
2.4.2- CÁC SƠ ĐỒ KHỐNG CHẾ
16
2.4.2.1- Mạch khống chế tự động quá trình khởi động động cơ không đồng bộ ba pha roto
dây quấn qua hai cấp điện trở phụ
1/ Sơ đồ:
B
C
A
CC2
CD
M
K
B1
C1
A1
RN
D
3
5
4
2
K
1
CC1
3
7
B2
C2
A2
K
K
9
1G
1G
1RI
RN
RN
1G
11
13
2G
2G
ĐK
2RI
2G
2G
Rf2
Hình 2-5
2RI
1G
1G
Rf1
1RI
17
Sơ đồ mạch điện như hình 2-5 . Trong sơ đồ ĐK là động cơ không đồng bộ ba pha roto dây
quấn, trong mạch roto mỗi pha có hai cấp điện trở phụ để hạn chế dòng khởi động và ta bố trí hai
rơle dòng điện (về mặt nguyên lý có thể chỉ cần sử dụng một rơle v) 1RI và 2RI để thực hiện khống
chế tự động theo dòng roto động cơ . Mạch khống chế sử dụng ba công tắc tơ K, 1G , 2G . Bảo vệ
ngắn mạch dùng các cầu chì CC1 và CC2, bảo vệ quá tải dùng rơ le nhiệt RN .
2/ Nguyên lý làm việc của sơ đồ:
Để khởi động động cơ ta đóng cầu dao nguồn CD, ấn nút M làm cho công tắc tơ K có điện và tác
động . K sẽ đóng các tiếp điểm thường mở trong mạch stato động cơ để cung cấp nguồn cho động cơ
và động cơ bắt đầu khởi động . Tiếp điểm K (3-5) đóng lại để tự duy trì, tiếp điểm K (5-7) đóng lại
để chuẩn bị cho 1G làm việc . Thực tế thì lúc đầu có thể xem là 1G và 1RI đồng thời được cấp điện,
do thời gian tác động riêng của rơ le 1RI nhỏ hơn thời gian tác động riêng của công tắc tơ 1G nên
1RI sẽ tác động trước làm mở tiếp điểm 1RI (7-9) trước khi 1G kịp tác động, mà khi tiếp điểm 1RI
(7-9) đã mở thì 1G mất điện cho nên chưa đóng các tiếp điểm thường hở của nó và động cơ sẽ khởi
động với điện trở phụ là Rf = Rf1 + Rf2 . Tốc độ động cơ tăng dần thì dòng roto động cơ giảm dần và
khi giảm đến giá trị dòng chuyển đổi I2 thì cũng đạt giá trị trở về của 1RI, 1RI nhả và tiếp điểm 1RI
(7-9) đóng lại làm cho 1G có điện và tác động nối ngắn mạch cấp điện trở phụ thứ nhất, động cơ
chuyển sang khởi động trên đặc tính thứ hai với điện trở phụ là Rf2 . Cũng tương tự như trên lúc này
2G chưa làm việc, dòng roto động cơ lại tăng lên giá trị I1 và 2RI đang tác động . Khi n tăng dần thì
dòng roto lại giảm dần và khi giảm đến xấp xỉ I2 thì 2RI nhả, 2G có điện thực hiện nối tắt nốt cấp
điện trở phụ còn lại và động cơ chuyển sang khởi động trên đặc tính tự nhiên và tiến tới tốc độ làm
việc ổn định, quá trình khởi động kết thúc . Để dừng động cơ ta ấn nút D, tất cả các công tắc tơ sẽ
mất điện, động cơ bị cắt điện và sẽ dừng .
2.4.2.2- Tự động khởi động cơ một chiều kích từ độc lập qua hai cấp điện trở phụ theo nguyên
tắc dòng điện
1/ Sơ đồ:
Trong sơ đồ hình 2-6 : Đ là động cơ một chiều kích từ độc lập; RI là rơ le dòng điện dùng để
kiểm tra và tự động khống chế theo dòng roto động cơ; Rf1 và Rf2 là các điện trở phụ trong mạch
roto động cơ dùng để hạn chế dòng khi khởi động và sẽ được loại dần ra trong quá trình khởi động;
các công tắc tơ K, 1G , 2G dùng để cấp nguồn và loại dần các điện trở phụ; CD là cầu dao nguồn và
CC là cầu chì để bảo vệ ngắn mạch .
2/ Nguyên lý làm việc của sơ đồ:
Để khởi động động cơ ta đóng cầu dao CD, ấn nút M làm cho K có điện và tác động . Các tiếp
điểm thường hở trong mạch động lực đóng lại cấp điện cho mạch roto động cơ Đ, động cơ bắt đầu
khởi động . Cũng do thời gian tác động riêng RI nhỏ hơn của 1G nên mặc dù lúc tiếp điểm K (1-7)
kín thì 1G cũng có điện do RI chưa tác động nhưng RI sẽ tác động trước nên 1G chưa kịp tác động
đã mất điện và động cơ khởi động với toàn bộ điện trở phụ trong mạch roto . Khi tốc độ đạt đến
điểm cần chuyển đổi thì dòng phần ứng động cơ cũng giảm xuống bằng giá trị nhả (trở về t) của RI
làm cho 1G có điện, sau thời gian duy trì 1G tác động nối ngắn mạch Rf1 và động cơ chuyển sang
khởi động trên đặc tính thứ hai . Công tác tơ 1G tác động thì dòng roto động cơ lại tăng đủ giá trị tác
động của RI và cũng do thời gian tác động riêng nhỏ hơn của 2G mà RI tác động trước làm cho 2G
mất điện khi chưa kịp tác động . Tốc độ động cơ tăng dần thì dòng phần ứng động cơ giảm dần . Khi
dòng phần ứng động cơ giảm bằng giá trị trở về của RI thì RI nhả làm cho 2G có điện, sau thời gian
duy trì 2G tác động đóng tiếp điểm 2G trong mạch động lực nối ngắn mạch Rf2 và động cơ chuyển
18
sang khởi động trên đặc tính tự nhiên. Quá trình khởi động kết thúc . Các tiếp điểm phụ của 1G và
2G trong mạch điều khiển là để tự duy trì cho bản thân các công tắc tơ này .
+
-
CD
CC
CD
CC
1G
2G
RI
Rf2
Rf1
K
K
Đ
CKĐ
M
K
D
3
5
1
K
1
K
7
1G
RI
1G
9
1G
13
2G
RI
11
2G
Hình 2-6
2.5- KHỐNG CHẾ TỰ ĐỘNG THEO NGUYÊN TẮC HÀNH TRÌNH
2.5.1- NỘI DUNG NGUYÊN TẮC
Trong một số máy móc, thiết bị công nghiệp khi làm việc thường có yêu cầu hạn chế hành trình
làm việc, cần đảo chiều chuyển động khi cơ tiến đến những vị trí giới hạn nhất định, v.v... Trong
những thiết bị này người ta sử dụng các công tắc hành trình để kiểm tra hành trình làm việc của cơ
cấu sản xuất để thực hiện tự động quá trình dừng máy, đảo chiều, v.v...
2.5.2- CÁC SƠ ĐỒ KHỐNG CHẾ
19
2.5.2.1- Sơ đồ tự động dừng động cơ không đồng bộ roto ngắn mạch theo nguyên tắc hành
trình
1/ Sơ đồ:
B
C
A
CC2
CD
M
RN
B1
C1
A1
D
3
5
4
2
1
K
CC1
K
KH
7
B2
C2
A2
K
RN
RN
Hình 2-7
ĐK
Trong sơ đồ hình 2-7 có: ĐK là động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha roto lòng xóc; để
cung cấp nguồn cho mạch stato động cơ ta sử dụng cầu dao ba pha CD; cầu chì CC1 và CC2 dùng
đẻ bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực và điều khiển; rơ le nhiệt RN để bảo vệ quá tải cho động
cơ; khống chế sự làm việc của động cơ dùng công tắc tơ K, trong mạch điều khiển còn có nút ấn mở
máy M, nút ấn dừng D, công tắc hành trình KH .
2/ Nguyên lý làm việc của sơ đồ:
Để cho động cơ làm việc ta đóng CD, ấn M, dẫn đến K có điện và tác động cấp điện cho ĐK làm
việc . Nếu trong quá trình làm việc mà cơ cấu sản xuất chuyển dịch đến giới hạn đã định thì một bộ
phận của cơ cấu sản xuất sẽ ấn lên KH làm cho tiếp điểm của nó mở ra, dẫn đến K mất điện và cắt
điện động cơ, động cơ sẽ ngừng làm việc .
Khi làm việc bình thường, muốn dừng động cơ ta ấn nút D, K cũng mất điện và động cơ dừng .
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tự động khống chế và PLC - Chương 1: Ký hiệu biểu diễn các phần tử trên sơ đồ mạch điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_tu_dong_khong_che_va_plc_chuong_1_ky_hieu_bieu_di.doc
TDKC.PPT
TDKC1.ppt

