Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Mạch điện - Trình độ Trung cấp
1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
Mạch điện
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ........../QĐ – CĐ CN&TM ngày tháng
năm 2018 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại)
Vĩnh Phúc, năm 2018
2
MỤC LỤC
Mục lục
2
4
16
37
77
94
Chương 1: Các khái niệm cơ bản về mạch điện
Chương 2: Mạch điện một chiều
Chương 3: Dòng điện xoay chiều hình sin
Chương 4: Mạch ba pha
Tài liệu tham khảo
3
MẠCH ĐIỆN
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Môn học mạch điện được bố trí học sau các môn học chung và học trước các
môn học, mô đun chuyên môn nghề.
- Là môn học kỹ thuật cơ sở.
- Trang bị những kiến thức và kỹ năng tính toán cơ bản về mạch điện.
Mục tiêu của môn học:
- Phát biểu được các khái niệm, định luật, định lý cơ bản trong mạch điện một
chiều, xoay chiều, mạch ba pha.
- Tính toán được các thông số kỹ thuật trong mạch điện một chiều, xoay chiều,
mạch ba pha ở trạng thái xác lập và quá độ.
- Vận dụng được các phương pháp phân tích, biến đổi mạch để giải các bài toán
về mạch điện hợp lý.
- Giải thích được một số ứng dụng đặc trưng theo quan điểm của kỹ thuật điện.
- Rèn luyện tính cận thận, tỉ mỉ trong tính toán.
Nội dung của môn học:
Thời gian (giờ)
Tổng Lý Thực hành
Số
TT
Tên chương, mục
Kiểm tra*
số thuyết Bài tập
(LT hoặc TH)
I. Chương 1.Các khái niệm cơ
bản về mạch điện
II. Chương 2.Mạch điện một
chiều
III Chương 3.Dòng điện xoay
chiều hình sin
9
15
13
3
5
4
6
9
8
1
IV Chương 4.Mạch ba pha
8
3
4
1
2
Cộng:
60
30
28
4
CHƯƠNG 1
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN
Giới thiệu:
Ở chương này ta sẽ làm quen với các khái niệm về mạch điện, và các phép
biến đổi tương đương nhằm đưa mạch điện về dạng đơn giản.
Mục tiêu:
- Phân tích được nhiệm vụ, vai trò của các phần tử cấu thành mạch điện như:
nguồn điện, dây dẫn, phụ tải, thiết bị đo lường, đóng cắt...
- Giải thích được cách xây dựng mô hình mạch điện, các phần tử chính trong
mạch điện. Phân biệt được phần tử lý tưởng và phần tử thực.
- Phân tích và giải thích được các khái niệm cơ bản trong mạch điện, hiểu và
vận dụng được các biểu thức tính toán cơ bản.
Nội dung chính:
- Mạch điện và mô hình.
- Các khái niệm cơ bản trong mạch điện.
- Các phép biến đổi tương đương.
1. Mạch điện và mô hình.
Mục tiêu:
- Phân tích được nhiệm vụ, vai trò của các phần tử cấu thành mạch điện như:
nguồn điện, dây dẫn, phụ tải, thiết bị đo lường, đóng cắt...
- Giải thích được các hiện tượng điện từ xảy ra trong mạch điện.
- Nhận biết được các thiết bị và sử dụng được dụng cụ đo trong mạch
điện.
1.1. Mạch điện.
Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện (nguồn, tải, dây dẫn...) được nối lại với
nhau bằng các dây dẫn tạo thành những mạch vòng kín, trong đó dòng điện có thể
chạy qua.
Mạch điện thường gồm các thành phần sau: nguồn điện, phụ tải, dây dẫn.
a. Nguồn điện: là thiết bị phát ra điện năng. Về nguyên lý, nguồn điện là thiết
bị biến đổi các dạng năng lượng khác ( như cơ năng, quang năng, nhiệt năng...)
thành điện năng.
Ví dụ: Pin, ăcquy biến đổi hoá năng thành điện năng.
Máy phát điện biến đổi cơ năng thành điện năng.
Pin mặt trời biến đổi năng lượng bức xạ mặt trời thành điện năng.
b. Phụ tải (tải): là thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các
dạng năng lượng khác ( như cơ năng, nhiệt năng, quang năng...)
Ví dụ: Động cơ điện tiêu thụ điện năng và biến điện năng thành cơ năng.
5
Bàn là, bếp điện biến điện năng thành nhiệt năng.
Bóng điện biến điện năng thành quang năng....
c. Dây dẫn: có nhiệm vụ truyền tải điện năng (từ nguồn tới phụ tải tiêu thụ)
và dùng để nối các thành phần của mạch điện.
Ngoài 3 yếu tố chính trong mạch điện còn có các thiết bị phụ trợ khác để:
Đóng cắt và điều khiển mạch điện như cầu dao, aptomat, côngtăc...
Đo lường các đại lượng của mạch điện như ampe kế, vôn kế, oát kế..
Bảo vệ mạch điện như cầu chì, rơle, aptômát...
1.2. Các hiện tượng điện từ.
Các hiện tượng điện từ có rất nhiều dạng như: hiện tượng chỉnh lưu, tách
sóng, tạo hàm, tạo sóng, biến áp, khuếch đại…
Tuy nhiên nếu xét theo quan điểm năng lượng thì quá trình điện từ trong
mạch điện có thể quy về hai hiện tượng năng lượng cơ bản là hiện tượng biến đổi
năng lượng và hiện tượng tích phóng năng lượng điện từ.
1.2.1. Hiện tượng biến đổi năng lượng.
HiÖn t îng biÕn ®æi n¨ng l îng gồm hai loại:
Hiện tượng nguồn: là hiện tượng biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng,
hoá năng… thành năng lượng điện từ.
Hiện tượng tiêu tán: là hiện tượng biến đổi năng lượng điện từ thành các dạng
năng lượng khác như nhiệt, cơ, quang, hoá năng… tiêu tán đi không hoàn trở lại
trong mạch nữa.
1.2.2. Hiện tượng tích phóng năng lượng.
Hiện tượng tích phóng năng lượng điện từ là hiện tượng mà năng lượng điện
từ được tích phóng vào một vùng không gian có tồn tại trường điện từ hoặc đưa từ
vùng đó trở lại bên ngoài.
Để thuận tiện cho quá trình nghiên cứu, người ta coi sự tồn tại của một trường
điện từ thống nhất gồm 2 mặt thể hiện là điện trường và từ trường.
Vì vậy hiện tượng tích phóng năng lượng điện từ gồm hiện tượng tích phóng năng
lượng trong điện trường và hiện tượng tích phóng năng lượng trong từ trường.
Dòng điện và trường điện từ có liên quan chặt chẽ với nhau nên trong bất kì
thiết bị nào cũng đều xảy ra cả 2 hiện tượng: biến đổi và tích phóng năng lượng.
Nhưng có thể trong một thiết bị thì hiện tượng năng lượng này xảy ra rất mạch hơn
hiện tượng năng lượng kia. Ví dụ: ta xét các phần tử là điện trở thực, tụ điện, cuộn
dây, ắcquy.
Trong điện trở thực: chủ yếu xảy ra hiện tượng tiêu tán biến đổi năng lượng
trường điện từ thành nhiệt năng. Nếu trường điện từ biến thiên không lớn lắm có
thể bỏ qua dòng điện dịch (giữa các vòng dây quấn hoặc giữa các lớp điện trở) so
với dòng điện dẫn và bỏ qua sức điện động cảm ứng so với sụt áp trên điện trở, nói
cách khác bỏ qua hiện tượng tích phóng năng lượng tích phóng năng lượng điện từ.
6
Trong tụ điện chủ yếu là: hiện tượng tích phóng năng lượng điện trường.
Ngoài ra do điện môi giữa 2 cốt tụ có độ dẫn điện hữu hạn nào đó nên trong tụ cũng
xảy ra hiện tượng tiêu tán biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Trong cuộn dây chủ yếu là: hiện tượng tích phóng năng lượng từ trường.
Ngoài ra dòng điện cũng gây ra tổn hao nhiệt trong dây dẫn của cuộn dây nên trong
cuộn dây cũng xảy ra hiện tượng tiêu tán. Trong cuộn dây còn xảy ra hiện tượng
tích phóng năng lượng điện trường nhưng thương rất yếu và có thể bỏ qua nếu tần
số làm việc không lớn lắm.
Trong ăcquy là: xảy ra hiện tượng nguồn biến đổi từ hoá năng sang điện
năng, đồng thời cũng xảy ra hiện tượng tiêu tán biến đổi từ điện năng thành nhiệt
năng.
1.3. M« h×nh m¹ch ®iÖn.
Mạch điện gồm nhiều phần tử, khi làm việc nhiều hiện tượng điện từ xảy ra
trong các phần tử. Khi tính toán người ta thay thế mạch điện thực bằng mô hình
mạch điện.
Mô hình mạch điện là sơ đồ thay thế mạch điện thực, trong đó quá trình năng
lượng điện từ và kết cấu hình học giống như mạch thực.
Mô hình mạch điện gồm nhiều phần tử lý tưởng đặc trưng cho quá trình điện
từ trong mạch và được ghép nối với nhau tuỳ theo kết cấu của mạch
Sau đây ta sẽ xét các phần tử lý tưởng của mô hình mạch điện.
1.3.1. Phần tử điện trở.
Đặc trưng cho vật dẫn về mặt cản trở dòng điện.
Về năng lượng, điện trở R đặc trưng cho quá trình biến đổi và tiêu thụ điện
năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, quang năng, nhiệt năng...
Kí hiệu:
R
Hình 1.1. Kí hiệu điện trở.
Đơn vị của điện trở là (ôm), 1 k = 103 .
Cho dòng điện i chạy qua điện trở R gây ra sụt áp trên điện trở là uR . Theo
định luật Ôm quan hệ giữa dòng điện i và điện áp uR là: uR = i.R
Công suất tiêu thụ trên điện trở p = uR.i = i2.R
Như vậy điện trở R đặc trưng cho công suất tiêu tán trên điện trở.
Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong khoảng thời gian t là
t
t
pt i2 Rt
A =
khi i = const có A = i2Rt
0
0
Đơn vị của điện năng là Wh (oát giờ), bội số của nó là kWh.
7
Điện dẫn G: Đặc trưng cho cho vật dẫn về mặt dẫn điện, là đại lượng nghịch
đảo của điện trở.
1
G
R
Đơn vị: S (Simen).
1.3.2. PhÇn tö ®iÖn c¶m.
Điện cảm L đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng từ trường của
cuộn dây.
L
Kí hiệu:
Hình 1.2. Kí hiệu điện cảm.
Đơn vị của điện cảm là H (Henry).
1 mH = 10-3 H, 1 H = 10-6 H, 1 MH = 106 H
Khi có dòng điện i chạy qua cuộn dây có w vòng dây, sẽ sinh ra từ thông móc
vòng qua cuộn dây = w.
i
w
i
Điện cảm của cuộn dây được định nghĩa là L =
Nếu dòng điện i biến thiên thì từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảm
ứng điện từ trong cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảm
d
di
eL = -
L
dt
dt
di
dt
Điện áp trên cuộn dây: uL = - eL =
L
di
dt
Công suất trên cuộn dây: pL = uL.i = i.
L
t
t
1
pL dt Lidt Li2
Năng lượng từ trường tích luỹ trong cuộn dây: W =
2
o
0
1.3.3. Phần tử điện dung.
Điện dung C đặc trưng cho hiện tượng tích luỹ năng lượng điện trường trong
tụ điện.
Kí
C
hiệu:
Hình 1.3. Kí hiệu điện dung.
Đơn vị của điện dung là Fara (F).
Khi đặt điện áp uC lên tụ điện có điện dung C thì tụ điện sẽ được nạp điện
với điện tích q:
q = C.uC
Nếu điện áp uC biến thiên sẽ có dòng điện chuyển dịch qua tụ điện
t
duC
dt
dq
d
1
idt
(CuC ) C
i =
từ đó suy ra uC =
C
dt dt
0
8
Nếu tại thời điểm t = 0 mà tụ điện đã có điện tích ban đầu thì điện áp trên tụ
t
1
idt uC (0)
điện là:
uC =
C
0
duc
dt
Công suất trên tụ điện: P uci Cuc
c
Năng lượng tích luỹ trong điện trường của tụ điện.
t
u
1
WE pc dt Cuc duc Cu2
2
0
0
1.3.4. Phần tử nguồn.
a) Nguồn điện áp u (t).
Nguồn điện áp đặc trưng cho khả năng tạo lên và duy trì một điện áp trên hai
cực của nguồn.
Kí hiệu:
+
e(t)
u(t)
-
Hình 1.4. Kí hiệu nguồn điện áp.
Nguồn điện áp còn được biểu diễn bằng sức điện động e(t).
Điện áp đầu cực u(t) sẽ bằng sức điện động :u(t) = e(t).
Chiều e(t) từ điểm điện thế thấp đến điểm điện thế cao.
Chiều u(t) từ điểm điện thế cao đến điểm điện thế thấp, vì thế chiều điện áp
đầu cực nguồn ngược với chiều sức điện động.
Đơn vị : V(vôl).
b) Nguồn dòng điện j (t).
Để tạo ra điện áp đặt vào mạch điện, người ta dùng các nguồn điện. Ví dụ:
pin, acquy cung cấp các điện áp không đổi (theo thời gian), các máy phát điện xoay
chiều cung cấp điện áp hình sin có tần số f = 50 Hz dùng trong công nghiệp và sinh
hoạt.
Nguồn dòng điện đặc trưng cho khả năng của nguồn điện tạo lên và duy trì
một dòng điện cung cấp cho mạch ngoài.
Kí hiệu: bằng một vòng tròn với mũi tên kép.
j(t)
Hình 1.5. Kí hiệu nguồn dòng điện.
Đơn vị: A(ampe).
9
1.3.5. PhÇn tö thËt.
Một phần tử thực của mạch điện có thể được mô hình gần đúng với một hay
tập hợp nhiều phần tử lý tưởng được ghép nối với nhau để mô tả gần đúng hoạt
động của phần tử thực tế.
Ví dụ:
CR
CL
RC
C
R
LR
L
RL
LC
Hình a)
Hình b)
Hình c)
Hình 1.6. Kí hiệu phần tử thực của điện trở, cuộn dây và tụ điện.
Hình a) là mô hình của điện trở thực ở tần số cao (cần lưu ý đến tham số LR,
CR mà đa số các trường hợp có thể bỏ qua.)
Hình b) là mô hình của cuộn dây, ngoài phần tử điện cảm L, cần lưu ý đến
điện trở RL là tổn hao trong cuộn dây và trong lõi ở tần số cao còn phải kể đến ảnh
hưởng của điện dung ký sinh CL giữa các vòng dây.
Hình c) là mô hình của tụ điện ngoài điện dung C còn kể đến điện trở RC là
tổn hao trong điện môi ở tần số cao thì phải lưu ý đến điện cảm LC của dây nối.
2. Các khái niệm cơ bản trong mạch điện.
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về dòng điện và mật độ dòng điện.
- Trình bày được khái niệm điện áp.
- Trình bày được khái niệm và biểu thức công suất và điện năng.
2.1. Dòng điện và chiều qui ước của dòng điện.
Khi đặt vật dẫn trong điện trường (điện trường là khoảng không gian bao
quanh một điện tích mà ở đó có lực tác dụng của lực điện tích lên các điện tích
khác) dưới tác dụng của lực điện trường các điện tích dương sẽ di chuyển từ nơi có
điện thế cao đến nơi có điện thế thấp hơn, còn các điện tích âm thì di chuyển ngược
lại tạo thành dòng điện.
Vậy: Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng dưới tác dụng
của lực điện trường.
Quy ước: Chiều dòng điện là chiều di chuyển của các điện tích dương (đó
cũng là chiều của điện trường)
Trong kim loại: dòng điện là dòng các điện tử chuyển dời có hướng vì điện
tử di chuyển từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao hơn nên chiều dòng
điện tử ngược với chiều quy ước của dòng điện.
Trong dung dịch điện ly: dòng điện là dòng các ion chuyển dời có hướng.
Bao gồm 2 dòng ngược chiều nhau là: dòng ion dương cùng chiều quy ước (chiều
điện trường), dòng ion âm ngược chiều quy ước. Như vậy các ion dương sẽ di
10
chuyển từ anôt (cực +) về catốt (cực -) nên được gọi là các cation, còn các ion âm
di chuyển từ catốt (cực -) về anôt (cực +) nên được gọi là các anion.
Trong môi trường chất khí bị ion hoá: dòng điện là dòng các ion và điện tử
chuyển dời có hướng. Bao gồm dòng các ion dương đi theo chiều của điện trương
từ anôt (cực +) về catốt (cực) , còn các ion âm và điện tử đi ngược chiều diên trường
từ catốt (cực -) về anôt (cực +).
2.2. Cường độ dòng điện.
Đại lượng đặc trưng cho độ lớn của dòng điện gọi là cường độ dòng điện (
gọi tắt là dòng điện ), kí hiệu: I.
Cường độ dòng điện là lượng điện tích qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong
một đơn vị thời gian.
q
I
t
Trong đó: q: điện tích (C)
t: thời gian (s)
I: cường độ dòng điện (A)
Ampe là cường độ của dòng điện cứ một giây thì có một culông chuyển qua
tiết điện thẳng của dây dẫn.
1kA=103A,
1mA=10-3A,
1A=10-6A
Nếu điện tích di chuyển qua dây dẫn không đều theo thời gian sẽ tạo ra dòng
điện có cường độ thay đổi (ký hiệu là i). Giả sử trong thời gian rất nhỏ dt, có lượng
dq
i
điện tích dq qua tiết điện dây thì cường độ dòng điện
.
dt
Khi điện tích di chuyển theo một hướng nhất định với tốc độ không đối sẽ
tạo thành dòng điện một chiều (hay dòng điện không đổi). Vậy dòng điện một chiều
là dòng điện có chiều và trị số không đổi theo thời gian. Đồ thị của nó là một đường
thẳng song song với trục thời gian.
Nếu dòng điện có trị số hoặc chiều biến đổi theo thời gian được gọi là dòng
điện biến đổi. Dòng điện biến đổi có thể là dòng điện không chu kỳ hoặc dòng điện
có chu kỳ.
Ví dụ: dòng điện tắt dần đó là dòng điện không chu kỳ.
Dòng điện có chu kỳ là dòng điện biến đổi tuần hoàn nghĩa là cứ sau một
khoảng thời gian nhất định nó lặp lại trị số và dạng biến thiên như cũ. Trong các
dòng điện có chu kỳ thì quan trọng nhất là dòng điện xoay chiều hình sin.
2.3. Mật độ dòng điện.
Khi cường độ dòng điện qua một đơn vị diện tích được gọi là mật độ dòng
điện, kí hiệu là (denta).
I
S
11
Trong đó: I: cường độ dòng điện (A)
S: diện tích tiết điện dây (m2)
: mật độ dòng điện (A/m2 ), (A/cm2 ), (A/mm2 )
Cường độ dòng điện dọc theo một đoạn dây dẫn là như nhau ở mọi tiết diện
nên ở chỗ nào tiết diện dây nhỏ, mật độ dòng điện sẽ là lớn và ngược lại.
Ví dụ 1.1: dây dẫn có tiết diện 95mm2 dòng điện I= 200A qua. Tính mật độ
dòng điện.
I
200
95
2
2,05
(A/mm )
Giải: Mật độ dòng điện là:
S
3. Các phép biến đổi tương đương.
Mục tiêu:
- Trình bày được phép biến đổi tương đương các nguồn điện.
- Trình bày được phép biến đổi tương đương các điện trở.
- Lắp ráp và đo đạc được các thông số của mạch điện một chiều.
Trong thực tế đôi khi ta cần làm đơn giản một phần mạch phức tạp thành một
phần mạch tương đương đơn giản hơn. Việc biến đổi mạch tương đương thường
được làm để cho mạch mới có ít phần tử, ít số nút, ít số vòng và ít số nhánh hơn
mạch trước đó, do đó làm giảm đi số phương trình phải giải.
Mạch tương đương được định nghĩa như sau: “Hai phần mạch được gọi là
tương đương nếu quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên các cực của 2 phần mạch
là như nhau”.
Một phép biến đổi tương đương sẽ không làm thay đổi dòng điện và điện áp
trên các nhánh ở các phần của sơ đồ không tham gia vào phép biến đổi. Sau đây là
một số phép biến đổi tương đương thông dụng:
3.1. Nguồn áp mắc nối tiếp.
Nguồn áp mắc nối tiếp sẽ tương đương với một nguồn áp duy nhất có trị số
bằng tổng đại số các sức điện động.
e1
e2
e3
e e
(k=1…n)
td
k
Ví dụ: etd = e1 + e2 - e3
et
Hình 1.7. Các nguồn áp mắc nối tiếp.
3.2. Nguồn dòng mắc song song.
Nguồn dòng mắc song song sẽ tương đương với một nguồn dòng duy nhất
có trị số bằng tổng đại số các nguồn dòng .
j j
(k=1…n)
td
k
j1
j2
j3
jtd
Ví dụ: jtd = j1 + j2 - j3
Hình 1.8. Các nguồn dòng mắc song song.
12
3.3. Điện trở mắc nối tiếp, song song.
3.3.1. Điện trở mắc nối tiếp.
Mắc nối tiếp các điện trở là mắc đầu điện trở này với cuối điện trở kia, sao
cho chỉ có duy nhất một dòng điện đi qua các điện trở.
R1
R2
Rn
Ta có:
I1 = I2 = ... = In = I
U = U1 + U2 + ... + Un
Rtd =R1 + R2 + ... + RN
Rtd
Nếu R1 = R2 = ... = RN = R thì Rtd =n.R
Hình 1.9. Các điện trở mắc nối tiếp.
3.3.2. Điện trở mắc song song.
Mắc các điện trở là mắc đầu các điện trở vối nhau, cuối các điện trở với nhau,
sao cho các điện trở được đặt vào cùng một điện áp.
Ta có:
U1 = U2 = ... = Un = U
I = I1 + I2 + ... + In
R1
1
1
1
1
R2
Rn
Rtd
...
Rtd R1 R2
Rn
R
n
Rtd
Nếu R1 = R2 = ... = RN = R thì
Hình 1.10. Các điện trở mắc song song.
3.4. Biến đổi - Y và Y - .
1
1
R1
R31
R12
R2
R3
o
3
2
2
3
R23
Hỡnh 1.11. Các điện trở mắc hình sao – tam giác.
Biến đổi Y
Biến đổi Y
R1.R2
R12 R1 R2
R3
R31.R12
R1
R12 R23 R31
R .R23
R2 .R3
R23 R3 R3
R1
12
R2
R R23 R31
12
R3.R1
R31 R3 R1
R2
R23.R31
R3
R R23 R31
12
Nếu R1 = R2 = R3 =RY thì R∆ = 3.RY
13
R
Nếu R12 = R23 =R31 =R∆ thì RY
3
3.5. Biến đổi nguồn tương tương.
Một nguồn áp ghép nối tiếp với một điện trở sẽ tương đương với một nguồn
dòng ghép song song với một điện trở đó và ngược lại.
R
i
i
a
a
i1
R
U
U
j
e
b
b
Hình 1.12. Biến đổi nguồn tương đương.
U
i
a) u=e- i.R (1)
b) j = i + i1 với
U= Rj - Ri (2)
1
R
e
j
So sánh (1) và (2) ta thấy 2 mạch sẽ tương đương nếu e = Rj
Ví dụ 1.2
Tính dòng điện I chạy qua nguồn của mạch cầu hình 1.9, biết
R
R1 = 12, R3 = R2 = 6, R4 = 21, R0 = 18, E = 240V, Rn = 2 (hình 1.9)
Giải:
Hình 1.13. Mạch điện ví dụ.
Hình 1.14. Biến đổi Y
Biến đổi tam giác ABC (R1, R2, R0) thành sao RA, RB, RC (hình 1.31)
R1R2
R1 R2 R0 12 6 18
12.6
RA =
RB =
RC =
2
6
3
R1R2
R1 R2 R0 12 18 6
12.18
R0 R2
R1 R2 R0 12 18 6
18.6
Điện trở tương đương ROD của 2 nhánh song song:
14
(RB R3 ).(RC R4 )
RB R3 RC R4
(6 6).(3 21)
6 6 3 21
ROD =
8
Điện trở tương đương toàn mạch: Rtđ = Rn + RA + ROD = 2+2+8 = 12
THỰC HÀNH CHƯƠNG 1 TẠI XƯỞNG
Nội dung:
Hướng dẫn sử dụng các thiết bị và dụng cụ đo.
Lắp ráp, kiểm tra, đo đạc các thông số của mạch điện.
Hình thức tổ chức thực hiện:
Được tổ chức thực hành tại xưởng thực tập.
Sinh viên quan sát thao tác mẫu của giáo viên.
Thực tập theo nhóm từ 2 đến 4 sinh viên.
1. Giới thiệu một số dụng cụ đo, thiết bị, an toàn điện.
Các thiết bị và dụng cụ.
Bao gồm: đồng hồ vạn năng chỉ thị số, ampe kìm AC & DC, 1.2.1. Đồng hồ
vạn năng chỉ thị số.
Dùng để đo điện áp AC-DC, dòng điện AC-DC, điện trở, đo tần số, đo thông
mạch.
Hình 1.15. Đồng hồ vạn năng.
1.2.2. Ampe kìm AC & DC.
Dùng để đo điện áp AC-DC, dòng điện AC-DC, điện trở.
Hình 1.16. Ampe kìm.
2. Thực hành về phép biến đổi tương đương của mạch điện.
* Vật tư, thiết bị:
STT Vật tư, thiết bị
Số lượng
1
3
4
Ôm kế hoặc VOM
03
03
Điện trở có trị số thay đổi 0 200
Dây nối
15
a. Sơ đồ:
R1
R2
R1
R2
R3
Hình 1.17. Mắc điện trở song song
Hình 1.18. Mắc điện trở nối
tiếp
b. Các bước thực hiện:
Bước 1: Kiểm tra thiết bị.
Bước 2: Lắp ráp mạch theo sơ đồ.
Bước 3: Kiểm tra mạch theo sơ đồ.
Bước 4: Tiến hành đo đạc và tính toán. Ghi vào bảng kết quả:
Kết quả đo
Kết quả tính
Thứ tự
R
Rnt
Rnt
R/2
2R/3
R/3
Kết quả đo
Kết quả tính
Thứ tự
R
R//
R//
R/2
2R/3
R/3
16
Ch ¬ng 2: M¹ch ®iÖn mét chiÒu
Giới thiệu:
Chương này giới thiệu các định luật cơ bản và quan trọng của mạch điện một
chiều cũng như mạch xoay chiều. Nắm vững các phương pháp giải mạch điện một
chiều ta sẽ giải được mạch xoay chiều.
Mục tiêu:
- Trình bày, giải thích và vận dụng linh hoạt các biểu thức tính toán trong mạch
điện một chiều (dòng điện, điện áp, công suất, điện năng, nhiệt lượng...).
- Tính toán các thông số (điện trở, dòng điện, điện áp, công suất, điện năng,
nhiệt lượng) của mạch một nguồn, nhiều nguồn từ đơn giản đến phức tạp.
- Phân tích sơ đồ và chọn phương pháp giải mạch hợp lý.
- Lắp ráp, đo đạc các thông số của mạch điện một chiều theo yêu cầu.
Nội dung chính:
1. Các định luật và biểu thức cơ bản trong mạch một chiều.
1.1. Định luật Ohm.
Định luật Ohm do nhà bác học G.Ohm người Đức tìm ra bằng thực nghiệm
ở nửa đầu thế kỷ 19, là một trong những định luật cơ bản của mạch điện.
Với đoạn mạch.
U
I
R
I: Cường độ dòng điện (A)
U: Điện áp (V)
R: Điện trở ()
Với toàn mạch:
E
I
E: Sức điện động (V)
R
Định luật Ohm nêu mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp ở mạch điện
không phân nhánh. Đối với mạch điện phân nhánh, quan hệ giữa các dòng điện và
điện áp sẽ phức tạp hơn rất nhiều.
1.2. Công suất và điện năng trong mạch một chiều.
a. Công suất.
A
I
r0
R
E
B
Hình 2.1. Nguồn điện nối với tải.
17
Nối nguồn điện F có sức điện động E và điện trở trong r0 với một tải điện trở.
Dưới tác dụng của lực trường ngoài của nguồn điện, các điện tích liên tục chuyển
động qua nguồn và mạch ngoài tạo thành dòng điện I. Công của trường ngoài cũng
là công của nguồn để di chuyển một điện tích q qua nguồn là:
Af =E.q mà q=I.t thay vào ta có Af =E.I.t
Theo định luật bảo toàn năng lượng thì công của nguồn sẽ biến đổi thành các
dạng năng lượng khác ở phần tử của mạch, cụ thể là ở tải R và ở chính điện trở
trong r0 của nguồn.
Gọi điện áp trên tải (giữa hai cực AB) là U = VA - VB năng lượng do điện
tích q thực hiện khi qua đoạn mạch AB sẽ là: A=U.q=U.I.t
Còn một phần năng lượng sẽ tiêu tán bên trong nguồn dưới dạng nhiệt:
∆A0 = Af – A=(E-U)It=∆U0 It
Hiệu giữa sức điện động với điện áp trên hai cực của nó gọi là sụt áp bên
trong nguồn, ký hiệu ∆U0 = E-U
Từ đó ta có phương trình cân bằng sức điện động trong mạch: E=U+∆U0
Vậy sức điện động của nguồn bằng tổng điện áp trên hai cực nguồn với sụt
áp bên trong nguồn.
Sụt áp trong nguồn, theo định luật Ôm, tỷ lệ với dòng điện qua nguồn: ∆U0 =r0 I
ở đây hệ số tỷ lệ r0 chính là điện trở trong của nguồn.
Khi nguồn hở mạch I=0 thì ∆U0=0 từ đó E=U, sức điện động nguồn bằng
điện áp trên hai cực nguồn kkhi hở mạch. Vì thế có thể đo sức điện động bằng vôn-
mét mắc vào hai cực nguồn đang hở mạch (không tải).
Tỷ số giữa công A và thời gian thực hiện t gọi là công suất P: 푃 = 푃
푡
Như vậy công suất là tốc độ thực hiện công theo thời gian. Vì công đặc trưng
cho sự biến đổi năng lượng nên công suất là tốc độ biến đổi năng lượng theo thời
gian.
Nếu công thực hiện không đều theo thời gian thì tốc độ thực hiện công (tức
công suất) xác định như sau:
∆퐴
푑퐴
Xét trong thời gian vô cùng bé ∆t công thực hiện là ∆A thì: 푃 = lim
=
∆푡
푑푡
∆푡→0
Từ các định nghĩa trên ta có:
Công suất nguồn (gọi là công suất phát): 푃 = 퐴
=
= 퐸퐼
퐸퐼푡
푡
푓
푓
푡
Công suất tải: 푃 = 퐴 = 푈퐼푡 = 푈퐼
푡
푡
∆푈 퐼푡
Công suất tổn hao trong nguồn: ∆푃 = ∆퐴
=
= ∆푈0퐼
0
0
푡
푡
Ta có phương trình cân bằng công suất (định luật bảo toàn năng lượng) trong
mạch điện: Pf = P + ∆P0
18
Trong hệ đơn vị SI, E và U tính ra vôn (V), I tính ra ampe (A), t tính ra giây
(s) thì đơn vị công là jun (J) và công suất oát (W)
1W= 1퐽 =1 vôn × 1 ampe = 1VA
1푠
1J=1W × s=1V × As = 1VC
Oát là công suất của hệ thực hiện công một jun trong thời gian một giây. Đối
với mạch điện, oát là công suất của dòng điện một ampe thực hiện trên một đoạn
mạch có điện áp một vôn.
Bội số của W là hW(hecto oát), kW(kilo oát), MW (mêga oát) còn ước số là
mW(mili oát).
1hW=102 W; 1kW=103 W; 1MW=103 kW = 106 W;
1mW=10-3 W;
b. Điện năng.
Để đo công của dòng điện tức là điện năng tiêu thụ người ta dùng máy đếm
điện năng hay công tơ điện. Điện năng tiêu thụ được tính ra Wh (oát giờ), hWh
(hectô oát giờ), kWh (kilô oát giờ), MWh (mêga oát giờ), GWh (gega oát giờ), TWh
(tera oát giờ).
1Wh = 1퐽 × 3600푠 = 3600J
푠
1hWh = 100 Wh = 360000J = 360 kJ
1kWh = 1000 Wh = 360000J = 3,6 MJ
1 MWh = 1000 kWh
1 GWh = 106 kWh
1 TWh = 109 kWh
Ở đây, 1kJ = 103 J, 1MJ = 106 J
Ví dụ 2.1: Mạch điện có điện áp U = 220V cung cấp cho tải dòng điện I = 3A trong
thời gian 3 giờ. Biết giá tiền điện là 1500 đ/kWh. Tính công suất của tải, điện năng
tiêu thụ và tiền điện phải trả.
Giải:
Công suất tải: P = U.I = 220.3 = 660 W
Điện năng tải tiêu thụ: A= P.t = 660.3 = 1980 Wh = 1,98 kWh
Tiền điện phải trả: 1500 đ . 19,8 = 2970 đ
1.3. Định luật Joule -Lenz (định luật và ứng dụng).
a. Định luật.
Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng. Khi chuyển động trong
vật dẫn, các điện tích va chạm với các phân tử, truyền bớt động năng, làm cho các
phân tử của vật dẫn tăng mức chuyển động nhiệt. Kết quả vật dẫn bị dòng điện đốt
nóng. Đó là tác dụng phát nhiệt của dòng điện.
19
Gọi điện trở vật dẫn là R. Khi đặt vào điện áp U, dòng điện qua vật dẫn xác
định theo định luật Ôm: 퐼 = 푈푅
Công suất tiếp nhận trên vật dẫn là: P=U.I=I.R.I=I2.R (W)
Trong thời gian t, công do dòng điện thực hiện là: A= P.t= I2.R.t (J)
Công này đã được truyền cho vật dẫn, chuyển thành nhiệt. Biết đương lượng
công của nhiệt là J=0,24 cal nên ta có: Q=0,24 A=0,24 I2.R.t (cal)
Biểu thức này được nhà bác học Anh là Joule và nhà bác học Nga là Lenz
tìm ra bằng thực nghiệm năm 1844 gọi là định luật Joule – Lenz. Định luật phát
biểu như sau: “ Nhiệt lượng do dòng điện tỏa ra trong vật dẫn tỷ lệ với bình phương
cường độ dòng điện, với điện trở vật dẫn và thời gian duy trì dòng điện.”
Đối với dòng điện biến đổi theo thời gian i(t), ta có thể tính nhiệt lượng toả
ra trên đoạn mạch có điện trở R sau thời gian t bằng công thức:
t
Q R.I 2 .t
0
b. Ứng dụng của định luật Joule – Lenz:
Tác dụng nhiệt của dòng điện được ứng dụng từ rất sớm để chế tạo các dụng cụ
đốt nóng bằng dòng điện như đèn điện sợi đốt, bếp điện, mỏ hàn điện, bàn là...
Mặt khác mỗi dây dẫn đều có điện trở rd nên sẽ tiêu tán điện năng dưới dạng
nhiệt, gọi là năng lượng tổn hao, làm giảm hiệu suất của thiết bị. Nhiệt lượng tỏa
ra làm nóng vật dẫn và có thể hư hỏng cách điện.
Khi hai cực của nguồn điện chập nhau qua một điện trở không đáng kể,
dòng điện trong mạch sẽ vượt quá trị số cho phép nhiều. Hiện tượng đó gọi là
ngắn mạch (hay chập mạch). Khi ngắn mạch nhiệt độ dây dẫn trong các cuộn dây
đạt tới trị số nguy hiểm. Để bào vệ chúng không bị nóng quá, phương pháp đơn
giản nhất là dùng cầu chì hoặc rơle nhiệt.
1.4. Định luật Faraday (hiện tượng; định luật và ứng dụng).
a. Hiện tượng.
Ta nhúng hai điện cực bằng than vào dung dịch đồng sunfat (CuSO4) rồi cho
dòng điện chạy qua sau mấy phút ta thấy xuất hiện trên điện cực nối với cực âm
của nguồn điện một lớp đồng nguyên chất mỏng.
Như vậy dòng điện đi qua dung dịch muối đồng đã giải phóng đồng, đó là
hiện tượng điện phân.
Dòng điện qua dung dịch càng lớn và càng lâu thì lượng kim loại giải phóng
ở âm cực càng lớn. Như vậy giữa điện tích qua dung dịch điện phân và lượng chất
được giải phóng có mối quan hệ tỉ lệ. Quan hệ này đã được Faraday kết luận từ thực
nghiệm vào các năm 1833-1834.
b. Định luật Faraday về điện phân.
20
Định luật Faraday thứ nhất: “Khối lượng m của chất được giải phóng ra ở
điện cực của bình điện phân tỉ lệ với điện tích q chạy qua bình đó”.
m=k.q
Trong đó: m là khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực.
q=I.t là điện tích qua dung dịch điện phân (culông).
k là đương lượng điện hóa, phụ thuộc vào bản chất của chất được giải
phóng ra ở điện cực.
Trong hệ SI, đơn vị đương lượng điện hóa là kg/C. Ví dụ: với bạc k = 1,118 mg/C.
Định luật Faraday thứ hai: Faraday đã nhận xét rằng, đương lượng điện hóa
k của các chất khác nhau luôn luôn tỉ lệ thuận với khối lượng mol nguyên tử A của
chất thu được ở điện cực và tỉ lệ nghịch với hóa trị n của chất ấy. Do đó định luật
Faraday thứ hai được phát biểu như sau: “Đương lượng điện hóa k của nguyên tố tỉ
lệ với đương lượng gam 퐴 của nguyên tố đó”.
푛
푘 = 푐 퐴푛
1
푐 = 퐹1 = 96500 là hệ số tỉ lệ (g/C)
Ví dụ 2.2: Bạc có A=108, n=1 vậy
1
108
푘 = 푐 퐴푛 = 96500 1 = 1,118. 10−3 (g/C) = 1,118 mg/C
Công thức biểu thị cả hai định luật Faraday:
푚 = 퐹1 푛퐴 푞 hay 푚 = 퐹1 푛퐴 퐼푡
Với I là cường độ dòng điện không đổi đi qua bình điện phân (A), t là thời
gian dòng điện chạy qua bình (s).
c. Ứng dụng:
Hiện tượng điện phân được ứng dụng để điều chế hóa chất, để tinh chế kim
loại, mạ điện, đúc điện…
- Điều chế hóa chất: Clo, hidro và xút (NaOH) là những nguyên liệu quan
trọng của công nghiệp hóa chất. Việc điều chế các nguyên liệu này được thực hiện
bằng cách điện phân dung dịch muối ăn (NaCl) tan trong nước với điện cực bằng
graphit hoặc bằng kim loại không bị ăn mòn. Kết quả điện phân cho ta xút tan dung
dịch và các khí hidro và clo bay ra.
- Luyện kim: Người ta dựa vào hiện tượng dương cực tan để tinh chế kim
loại. Người ta đúc đồng nấu từ quặng ra (còn chứa nhiều tạp chất) thành các tấm.
Dùng các tấm này làm cực dương trong bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat.
Khi điện phân cực dương tan dần, đồng nguyên chất bám vào cực cực âm, còn tạp
chất lắng xuống đáy.
Các kim loại khác (như nhôm, magie..) và nhiều hóa chất cũng được điều chế trực
tiếp bằng phương pháp điện phân.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Mạch điện - Trình độ Trung cấp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_mach_dien_trinh_do_trung_ca.pdf

