Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Điều khiển điện khí nén
1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
Điều khiển điện khí nén
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCN&TM, Ngày tháng năm2018
Của hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại
Vĩnh phúc ,201
1
2
MỤC LỤC
Bài 1: Cơ sở lý thuyết về khí nén.................................................................................3
1.1. Sự phát triển của kỹ thuật khí nén........................................................................... 3
1.2. Khả năng ứng dụng của khí nén...............................................................................3
1.3. Những đặc trưng của khí nén...................................................................................5
Bài 2: Máy nén khí và thiết bị xử lý khí nén ……………………………………….9
2.1. Máy nén khí. ……… ……………………………………………………………. 9
2.2. Thiết bị xử lý khí nén…………………………………………………………….20
2.3. Thực hành khảo sát, lắp đặt, vận hành máy nén khí………………………..……26
Bài 3: Các phần tử trong hệ thống điều khiển khí nén……/……………………..30
3.1. Các loại van sử dụng trong điều khiển khí nén. …………………………………30
3.2. Các phần tử mạch logic. ………………………………………………………………..50
3.3. Cơ cấu chấp hành………………………………………………………………...54
Bài 4: Điều khiển điện – khí nén……………………………………………………59
4.1. Các phần tử điện –khí nén………………………………………………………..59
4.2. Mạch điều khiển điện – khí nén với một xilanh, kiểu điều khiển trực tiếp……..60
4.3. Mạch điều khiển điện – khí nén với một xilanh, kiểu điều khiển tùy động theo
hành trình……………..………………………………………………………………62
4.4. Mạch điều khiển điện – khí nén với một xilanh, kiểu điều khiển tùy động theo thời
gian…………………………………………………………………………………. 63
4.5. Mạch điều khiển điện – khí nén với hai xilanh kiểu điều khiển theo trình tự …..65
4.6.Mạch điều khiển điện – khí nén với hai xilanh kiểu điều khiển theo tầng ……..66
2
3
BÀI 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHÍ NÉN
1. 1. Sự phát triển của kỹ thuật khí nén.
Ứng dụng của khí nén đã có từ thời kỳ trước công nguyên, tuy nhiên sự phát
triển khoa học kỹ thuật thời đó không đồng bộ, nhất là sự kết hợp các kiến thức về cơ
học, vật lý, vật liệu …. còn thiếu. Cho nên phạm vi ứng dụng của khí nén còn rất hạn
chế.
Mãi đến thế kỷ 17, nhà kỹ sư chế tạo người Đức Guerike, nhà toán học và nhà
triết học người Pháp Pascal, cùng nhà vật lý người Pháp Papin đã xây dựng nên nền
tảng cơ bản ứng dụng của khí nén.
Trong thế kỷ 19, các máy móc thiết bị sử dụng năng lượng khí nén lần lượt ra được
phát minh: thư vận chuyển trong ống bằng khí nén (1835), Phanh bằng khí nén (1880), búa
tán đinh bằng khí nén (1861). Trong lĩnh vực xây dựng đường hầm xuyên dãy núi Alpes ở
Thụy sĩ (1857) lần đầu tiên người ta sử dụng khí nén với công suất lớn. Vào những năm 70
của thế kỷ thứ 19 xuất hiện ở Pari một trung tâm sử dụng năng lượng khí nén với công suất
lớn 7350KW. Khí nén được vận chuyển tới nơi tiêu thụ trong đường ống với đường kính
500mm và chiều dài km. Tại nơi đó khí nén được nung nóng lên tới nhiệt độ từ 500C đến
1500C để tăng công suất truyền động động cơ, các thiết bị búa hơi…
Với sự phát triển mạnh mẽ của năng lượng điện, vai trò sử dụng năng lượng
bằng khí nén bị giảm dần. Tuy nhiên việc sử dụng năng lượng khí nén vẫn đóng một
vai trò cốt yếu ở những lĩnh vực mà khi sử dụng năng lương điện sẽ nguy hiểm, sử
dụng năng lượng bằng khí nén ở những dụng cụ nhỏ, nhưng truyền động với vận tốc
lớn, sử dụng năng lượng khí nén ở những thiết bị như búa hơi, dụng cụ dập, tán
đinh…. Và nhiều dụng cụ khác như đồ gá kẹp chi tiết.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, việc ứng dụng năng lượng khí nén trong kỹ
thuật điều khiển phát triển mạnh mẽ. Với những dụng cụ, thiết bị, phần tử khí nén mới
được sáng chế và được ứng dụng trong những lĩnh vực khác nhau, sự kết hợp của
nguồn năng lượng khí nén với điện – điện tử là nhân tố quyết định cho sự phát triển
của kỹ thuật điều khiển trong tương lai. Hãng FESTO (Đức) có những chương trình
pahts triển hệ thống điều khiển bằng khí nén rất đa dạng, không những phục vụ cho
công nghiệp mà còn phục vụ cho sự phát triển các phương tiện dạy học (Didactic).
1.2. Khả năng ứng dụng của khí nén.
1.2.1. Trong lĩnh vực điều khiển.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhất là vào nhưng năm 50 và 60 của thế kỷ 20, là
thời gian phát triển mạnh mẽ của giai đoạn tự động hóa quá trình sản xuất; kỹ thuật
điều khiển bằng khí nén phát triển mạnh mẽ và đa dạng trong nhiều lĩnh vực. Chỉ riêng
ở Đức đã có hơn 60 hãng chuyên sản xuất các phần tử điều khiển bàng khí nén như
hãng Festo, hãng Herion, hãng Bosch.
3
4
Hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng ở những lĩnh vực mà ở đó nguy
hiểm, hay xảy ra cháy nổ, như các thiết bị phun sơn; các loại đồ gá kẹp chi tiết nhựa,
chất dẻo; hoặc là được sử dụng cho lĩnh vực sản xuất các thiết bị điện tử, vì điều kiện
vệ sinh môi trường tốt và an toàn cao. Ngoài ra hệ thống điều khiển bằng khí nén được
sử dụng trong các dây chuyền rửa tự động; trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra
của thiết bị lò hơi, thiết bị mạ điện, đóng gói, bao bì và trong công nghiệp hóa chất.
1.2.2. Hệ thống truyền động
- Các dụng cụ, thiết bị máy va đập: Các thiết bị, máy móc trong lĩnh vực khai
thác, như khai thác đá, khai thác than; trong các công trình xây dựng, như xây dựng
hầm mỏ, đường hầm….
- Truyền động quay: Những dụng cụ vặn vít từ M4 đến M300; máy khoan, công
suất khoảng 3.5KW; máy mài công suất khoảng 2.5KW, cũng như những máy mài với
công suất nhỏ, nhưng với số vòng quay cao 100.000 vòng/ phút thì khả năng sử dụng
động cơ truyền động bằng khí nén là phù hợp.
- Truyền động thẳng: Vận dụng truyền động bằng khí nén cho truyền động
thẳng trong các dụng cụ, đồ gá kẹp chi tiết, trong các thiết bị đóng gói, trong các loại
máy gia công gỗ, trong các thiết bị làm lạnh, cũng như trong hệ thống phanh hãm oto.
- Trong các hệ thống đo và kiểm tra: Dùng trong các thiết bị đo và kiểm tra chất
lượng sản phẩm.
* Một số ứng dụng của khí nén:
Hình b: Máy khoan
Hình a: Máy hàn điểm
4
5
Hình e: Điều khiển rôbốt
Hình f: Dụng cụ cầm tay: khoan tay, dụng cụ vặn vít
1.3. Những đặc trưng của khí nén
Về số lượng: có sẵn ở khắp mọi nơi nên có thể sử dụng với số lượng vô hạn.
Về vận chuyển: khí nén có thể vận chuyển dễ dàng trong các đường ống, với
một khoảng cách nhất định. Các đường ống dẫn về không cần thiết vì khí nén sau khi
sử dụng sẽ được cho thoát ra ngoài môi trường sau khi đã thực hiện xong công tác.
5
6
Về lưu trữ: máy nén khí không nhất thiết phải sử dụng liên tục. Khí nén có thể
được lưu trữ trong các bình chứa để cung cấp khi cần thiết.
Về nhiệt độ: khí nén ít thay đổi theo nhiệt độ.
Về phòng chống cháy nổ: không một nguy cơ nào gây cháy bởi khí nén, nên
không mất chi phí cho việc phòng cháy. Không khí nén thường hoạt động với áp suất
khoảng 6 bar nên việc phòng nổ không quá phức tạp.
Về tính vệ sinh:khí nén được sử dụng trong các thiết bị đều được lọc các bụi
bẩn, tạp chất hay nước nên thường sạch , không một nguy cơ nào về phần vệ sinh.Tính
chất này rất quan trọng trong các ngành công nghiệp đặc biệt như: thực phẩm ,vải sợi,
lâm sản và thuộc da.
Về cấu tạo thiết bị: đơn giản nên rẻ hơn các thiết bị tự động khác.
Về vận tốc: khí nén là một dòng chảy có lưu tốc lớn cho phép đạt được tốc độ
cao (vận tốc làm việc trong các xy-lanh thường 1-2 m/s).
Về tính điều chỉnh: vận tốc và áp lực của những thiết bị công tác bằng khí nén
được điều chỉnh một cách vô cấp.
1.4. Ưu, nhược điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén.
1.4.1. Ưu điểm:
- Do khả năng chịu nén (đàn hồi) lớn của không khí, nên có thể trích chứa khí
nén một cách thuận lợi
- Có khả năng truyền tải năng lượng đi xa, vì độ nhớt động học của khí nén nhỏ
và tổn thất áp suất trên đường dẫn ít.
- Đường dẫn khí nén (thải ra) không cần thiết.
- Chi phí để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén thấp, vì hầu như
trong các nhà máy, xí nghiệp hệ thống đường dẫn khí nén đã có sẵn.
- Hệ thống bảo vệ quá áp suất được đảm bảo.
1.4.2. Nhược điểm:
- Lực truyền tải trọng thấp
- Khi tải trọng trong hệ thống thay đổi thì vận tốc truyền cũng thay đổi vì khả
năng đàn hồi của khí nén lớn, cho nên không thể thực hiện những chuyển đổng thẳng
hoặc quay đều.
- Dòng khí nén thoát ra ở đường dẫn ra gây tiếng ồn.
1.5. Đơn vị đo trong hệ thống điều khiển
1.5.1. Áp suất
Đơn vị cơ bản của áp suất theo hệ đo lường SI là Pascal (Pa)
6
7
Pascal là áp suất phân bố đều trên bề mặt có diện tích 1m2 với lực tác động
vuông góc lên bề mặt đó là 1Newton (N)
1Pa = 1N/m2
1Pa = 1 kgm/s2/m2 = 1 kg/m2
Trong thực tế người ta dùng đơn vị bội số của Pascal là Megapascal (MPa)
1Mpa = 1000000 Pa
Ngoài ra còn sử dụng đơn vị bar:
1 bar = 105 Pa
Và đơn vị Kp/cm2 (theo tiêu chuẩn cộng hòa liên bang Đức)
1 Kp/ cm2 = 0.980665 bar = 0.981 bar
1 bar = 1.02 kp/ cm2
Trong thực tế có thể coi: 1bar = 1kp/cm2 = 1at
Ngoài ra một số nước Anh, Mỹ còn sử dụng đơn vị đo áp suất (psi) :
1bar = 15.4 psi
1.5.2. Lực
Đơn vị của lực là Newton (N)
1 N là lực tác động lên đối tượng có khối lượng 1kg với gia tốc 1m/s2
1.5.3. Công
Đơn vị của công là Joule (J)
1J là công sinh ra dưới tác dộng của lực 1N để vật có thể dịch chuyển quãng
đường là 1m
1J = 1N.m
1.5.4. Công suất
Đơn vị của công suất là Watt (W)
1W là công suất trong thời gian 1giây sinh ra năng lượng 1J
1W = 1Nm/s
1.5.5. Độ nhớt động
Độ nhớt động không có vai trò quan trọng trong hệ thống điều khiển khí nén.
Đơn vị của độ nhớt động là m2/s. 1m2/s là độ nhớt động của một chất có độ nhớt động
lực 1Pa.s và khối lượng riêng 1kg/m2
v = /
Trong đó:
: Độ nhớt động lực (Pa.s)
: khối lượng riêng (kg/m3)
v: độ nhớt động (m2/s)
7
8
8
9
BÀI 2: MÁY NÉN KHÍ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ KHÍ NÉN
2.1. Máy nén khí
2.1.1. Khái quát chung
Các nhà máy công nghiệp sử dụng khí nén trong rất nhiều hoạt động sản xuất.
Khí nén được tạo ra từ các máy nén khí có công suất trong khoảng từ 5 mã lực (hp)
đến 50.000 mã lực. Theo báo cáo của cơ quan năng lượng mỹ, năm 2003 cho thấy
khoảng 70% - 90% khí nén bị tổn thất dưới dạng nhiệt, ma sát, tiếng ồn và do sử dụng
không đúng. Vì vậy máy nén khí và hệ thống khí nén là những khu vực quan trọng để
nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các nhà máy công nghiệp.
Cần lưu ý rằng chi phí để vận hành một hệ thống khí nén đắt hơn nhiều so với chi phí
mua máy nén khí (hình 6).Tiết kiệm năng lượng nhờ cải thiện hệ thống chiếm khoảng
từ 20% đến 50% tiêu thụ điện, có thể mang lại hàng trăm nghìn USD. Quản lý hệ
thống khí nén hợp lý có thể giúp tiết kiệm năng lượng, giảm khối lượng bảo dưỡng, rút
ngắn thời gian dừng vận hành, tăng sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Maintenance: bảo trì
Capital: Vốn
Water: nước
Energy: năng lượng
Hình 2.1: Các khoản chi
phí trong hệ thống khí nén
2.1.2. Máy nén khí
Áp suất khí được tạo ra từ máy nén khí, ở đó năng lượng cơ học của động cơ
điện hoặc của động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt
năng.
2.1.2.1. Nguyên lý hoạt động và phân loại máy nén khí
a) Nguyên lý hoạt động
- Nguyên lý thay đổi thể tích: không khí được đưa vào buồng chứa, ở đó thể
tích của buồng chứa sẽ nhỏ lại. Theo định luật Boyle – Mariotte áp suất trong buồng
chứa sẽ tăng lên.Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý thể tích bao gồm: máy nén khí
kiểu pittong, bánh răng, cánh gạt .v.v..
- Nguyên lý động năng (máy nén dòng): không khí được đưa vào buồng chứa, ở
đó áp suất khí nén được tạo ra bằng động năng của bánh dẫn. Nguyên tắc hoạt động
này tạo ra lưu lượng và công suất lớn. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lí này bao
gồm: máy nén khí kiểu ly tâm, máy nén khí dòng hỗn hợp.v.v..
b) Phân loại:
9
10
- Theo áp suất:
+ Máy nén khí áp suất thấp
+ Máy nén khí áp suất thấp
+ Máy nén khí áp suất thấp
- Theo nguyên lý hoạt động:
p < 15bar
p 15bar
p ≥300bar
+ Máy nén khí theo nguyên lý thay đổi thể tích: máy nén khi kiểu
pittong, máy nén khí kiểu cánh gạt, máy nén khí kiểu root, máy nén khí kiểu trục vít.
+ Máy nén khí theo nguyên lý động năng: máy nén khí ly tâm, máy nén
theo trục.
- Ta có thể phân loại máy nén khí theo hình
MÁY NÉN
Máy nén thể tích
Máy nén động năng
Tịnh tiến
Quay
Ly tâm
Theo trục
Tác động đơn
Tác động kép
Trục vít
hình trôn ốc
Dòng chất
Chuyển
động cuộn
Cánh quạt
Vành
Hình 2.2.: Các loại máy nén khí
2.2.2.2. Máy nén khí kiểu pittông
Trong doanh nghiệp, các máy nén pittông được sử dụng rộng rãi cho cả nén khí
và làm lạnh. Các máy nén khí này hoạt động trên nguyên lý của bơm xe đạp và được
đặc trưng bởi sự ổn định của lưu lượng khi áp suất đẩy thay đổi. Năng suất của máy tỷ
lệ thuận với tốc độ. Tuy nhiên công suất của máy nén lại thay đổi.
a) Cấu tạo
- Máy nén pittông có rất nhiều cấu tạo khác nhau, bốn loại được sử dụng nhiều
nhất là: thẳng đứng, nằm ngang, nối tiếp và nằm ngang cân bằng - đối xứng.
- Máy nén pittông trục đứng được sử dụng trong khoảng công suất từ 50 – 150
cfm (foot khối/ phút)
10
11
- Máy nén nằm ngang cân bằng đối xứng sử dụng trong khoảng công suất từ
200– 5000 cfm (foot khối/ phút) được sử dụng với nhiều cấp và lên tới 10.000cfm với
các thiết kế một cấp.
- Máy nén khí pittông là loại máy nén khí tác động đơn nếu quá trình nén chỉ sử
dụng một phía của pittông. Nếu máy nén sử dụng cả 2 phía của pittong là máy nén tác
động kép.
- Máy nén một cấp là máy nén có quá trình thực hiện bằng một xylanh đơn hoặc
một số xylanh song song (hình 8)
Hình 2.3: Mặt cắt của máy nén pittong
- Rất nhiều ứng dụng yêu cầu vượt quá khả năng thực tế của một cấp nén đơn
lẻ. Tỷ số nén quá cao (áp suất đẩy tuyệt đối/ áp suất hút tuyệt đối) có thể làm nhiệt độ
cửa đẩy cao quá mức hoặc gây ra các vấn đề thiết kế khác. Điều này dẫn đến nhu cầu
sử dụng máy nén hai hay nhiều cấp cho yêu cầu áp suất cao với nhiệt độ khí cấp (cửa
đẩy) thấp hơn (1400C – 1600C) so với máy nén một cấp (2050C – 2400C).
11
12
Trong sử dụng thực tế, các nhà máy, xí nghiệp đều dùng máy nén pittong trên
100 mã lực nhiều cấp, trong đó hai hoặc nhiều bước nén được ghép nối tiếp nhau.
Không khí thường được làm mát giữa các cấp để giảm nhiệt đọ và thể tích khi đưa vào
cấp tiếp theo.
Máy nén khí pittông có sẵn ở cả dạng làm mát không khí và làm mát nước, có
bôi trơn hoặc không bôi trơn, có thể bán dưới dạng tổng thành trọn gói với dải áp suất
và công suất rộng.
b) Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của máy nén kiểu pittông một cấp (hình 10)
Hình 2.4: Nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu
pittong một cấp
+ Không khí được hút vào khi pittong đi xuống, van nạp mở ra, van xả đóng lại do áp
suất giảm xuống. Đây gọi là pha hút.
+ Ở điểm chết dưới của pittông, van nạp đóng, buồng khí đóng kín
+ Pittông đi lên, áp suất tăng, van xả mở, đây gọi là pha nén
+ Ở điểm chết trên của pittông, van xả đóng lại, van nạp mở ra, chuẩn bị cho
một chu trình mới.
- Máy nén khí kiểu pittông một ấp có thể hút lưu lượng đến 10m3/phút và áp
suất nén được 6bar, một số trường hợp áp suất nén đến 10bar.
c) Ưu, nhược điểm của máy nén khí kiểu pittông:
- Ưu điểm: Cứng, vững, hiếu suất cao, kết cấu vận hành đơn giản
- Nhược điểm: Tạo ra khí nén theo xung, thường có dầu, ồn.
* Một số máy nén khí kiểu pittôngđược sử dụng trong thực tế:
12
13
Hình b: Máy nén pittông áp suất thấp
Hình a: Máy nén pittông công nghiệp
Hình c: Máy nén pittông bơm dầu
Hình c: Máy nén khí xylanh đơn
2.1.2.3. Máy nén khí kiểu cánh gạt.
a) Cấu tạo máy nén khí kiểu cánh gạt.
Máy nén khí kiểu cánh gạt bao gồm: Thân máy, mặt bích thân máy, mặt bích
trục, rôto lắp trên trục. Trục và rôto lắp lệch têm so với bánh dẫn truyền động. Khi rôto
quay tròn, dưới tác dụng của lực ly tâm các bánh gạt chuyển động tự do trong các rãnh
ở trên rôto và các đầu cánh gạt tựa vào bánh dẫn chuyển động. Thể tích giới hạn giữa
các bánh gạt sẽ bị thay đổi. Như vậy quá trình hút và nén được thực hiện.
Để làm mát khí nén, trên thân máy có các rãnh để dẫn nước vào làm mát. Bánh
dẫn được bôi trơn và quay tròn trên thân máy để giảm bớt sự hao mòn khi các cánh tựa
vào nhau.
13
14
Hình 2.5: Mặt cắt của máy nén khí kiểu cánh gạt
b) Nguyên lý làm việc của máy nén khí kiểu cánh gạt
Hình 2.6: Nguyên lý làm việc của máy nén khí kiểu cánh
- Không khí được hút vào buồng hút. Nhờ rôto và stato đặt lệch nhau một
khoảng lệch tâm, nên khi rô to quay sang phải thì không khí sẽ được đưa vào buồng
nén. Sau đó khí nén sẽ được đưa vào buồng đẩy.
c) Ưu, nhược điểm của máy nén khí kiểu cánh gạt
- Ưu điểm: Kết cấu gọn, máy chạy êm, khí nén không bị xung
- Nhược điểm: Hiệu suất thấp, khí nén bị nhiễm dầu
* Một số máy nén khí kiểu cánh gạt được sử dụng trong thực tế:
14
15
Hình b: Máy nén khí kiểu cánh gạt
2.1.2.4. Máy nén khí kiểu trục vít.
a) Cấu tạo máy nén kiểu trục vít
Máy nén khí trục vít có khoảng năm 1950 và đã chiếm một thị trường lớn trong
lĩnh vực nén khí, loại máy nén khí này có vỏ đặc biệt bao bọc quanh hai trục vít, một
lồi, môt lõm.
Máy nén khí kiểu trục vít hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích. Máy nén
khí trục vít gồm hai trục: Trục chính và trục phụ. Các răng của hai trục vít ăn khớp với
nhau và số răng trục vít lồi ít hơn số răng trục vít lõm từ 1 đến 2 răng, hai trục vít phải
quay đồng bộ với
nhau.
15
Hình 2.7: Máy nén khí kiểu trục vít
16
b) Nguyên lý làm việc
Khi các trục vít quay nhanh, không khí được hút vào bên trong vỏ thông qua cử
nạp và đi vào buồng khí ở giữa các trục vít và ở đó không khí được nén giữa các răng
khi buồng khí nhỏ lại, sau đó khí nén đi tới cửa thoát. Cả cửa nạp và cửa thoát sẽ được
đóng hoặc mở tự động khi các trục vít quay hoặc không che các cửa. Ở cửa thoát của
máy nén khí có lắp một van một chiều để ngăn các trục vít tự quay khi quá trình nén
đã dừng.
Hình 2.8: Nguyên lý làm việc của máy nén khí kiểu trục vít
c) Ưu, nhược điểm của máy nén khí kiểu trục vít
- Ưu điểm: Khí nén không bị xung, sạch, tuổi thọ vít cao (15.000 đến 40.000 giờ), nhỏ
gọn, chạy êm.
- Nhược điểm: Giá thành cao, tỷ số nén bị hạn chế.
Hình 2.9: Sơ đồ hệ thống máy nén khí kiểu trục vít có hệ thống dầu bôi trơn
* Một số máy nén khí kiểu trục vít được sử dụng trong thực tế:
16
17
2
Hình b: Máy nén khí kiểu trục vít lưu động
Hình a: Máy nén khí kiểu trục vít
1.1.2.5. Máy nén khí kiểu Root.
Máy nén khí kiểu root gồm có 2 hoặc 3 cánh quạt (Pittông có dạng hình số 8).
Các pittong đó được quay đồng bộ bằng bộ truyền động ở ngoài thân máy và trong quá
trình quay không tiếp xúc với nhau. Như vậy khả năng hút của máy phụ thuộc vào khe
hở giữa 2 pittông, khe hở giữa phần quay và thân máy.
Máy nén kiểu root tạo ra áp suất không phải theo nguyên lý thể tích mà có thể
gọi là sự nén từ dòng phía sau. Điều đó có nghĩa là, khi rôto quay được 1 vòng, thì vẫn
chưa tạo áp suất trong buồng đẩy, cho đến khi rô to quay tiếp đến vòng thứ 2 thì dòng
lưu lượng đó đẩy vào dòng lưu lượng ban đầu và cuối cùng mới vào buồng đẩy. Với
nguyên tắc hoạt động này sẽ làm cho tiếng ồn tăng lên.
Hình 2.10: Nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu root
2.1.2.6. Máy nén khí kiểu ly tâm.
a) Cấu tạo của máy nén khí kiểu ly tâm
17
18
Máy nén khí ly tâm sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt hoặc bánh đẩy để ép khí
vào phầm rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ của khí. Bộ phận khuếch tán của máy sẽ
chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất. Máy nén khí ly tâm thường sử dụng
trong ngành công nghiệp nặng và trong môi trường làm việc liên tục. Chúng thường
được lắp cố định. Công suất của chúng có thể từ hàng trăm đến hàng ngàn mã lực. Với
hệ thống làm việc gồm nhiều máy nén khí ly tâm, chúng có thể tăng áp lực đầu ra hơn
10000 lbf/in² (69 MPa).
Nhiều hệ thống làm tuyết nhân tạo sử dụng loại máy nén này. Chúng có thể sử
dụng động cơ đốt trong, bộ nạp hoặc động cơ tua-bin. Máy nén khí ly tâm được sử
dụng trong một động cơ tua-bin bằng gas nhỏ hoặc giống như là tầng nén khí cuối
cùng của động cơ tua-bin gas cỡ trung bình.
Hình 2.11: Cấu tạo máy nén khí kiểu ly tâm
b) Nguyên lý làm việc
Trong máy nén khí ly tâm, mỗi cấp gồm một ngăn, một cánh quạt, một bộ
khuêch tán và một ống khuêch tán.
Khi cánh quạt quay có nhiều cánh với tốc độ cao, không khí được hút vào giữa
cánh quạt với vận tốc lớn và áp suất cao sau đó không khí đi vào vòng khuếch tán tĩnh.
Ở đó không khí giãn nở vì vậy vận tốc của nó sẽ giảm xuống nhưng áp suất tăng một
cách đáng kể.Từ bộ khuếch tán tổ hợp, ở đó không khí giãn nở và áp suất tăng rồi đi
đến cấp kế tiếp hoặc trực tiếp đến ngõ ra
18
19
Hình 2.12: Hệ thống khí nén
2.2. Thiết bị xử lý khí nén
2.2.1. Yêu cầu về khí nén
Khí nén được tạo ra từ những máy nén khí chứa đựng nhiều chất bẩn, độ bẩn
có thể ở những mức độ khác nhau. Chất bẩn bao gồm bụi, độ ẩm của không khí được
hút vào, những phần tử nhỏ chất cặn bã của dầu bôi trơn và truyền động cơ khí. Hơn
nữa, trong quá trình nén, nhiệt độ của khí tăng lên, có thể gây nên quá trình ôxi hóa
một số phần tử trên. Như vậy, khí nén bao gồm những chất bẩn đó được tải đi trong
những ống dẫn khí, sẽ gây nên sự ăn mòn, gỉ trong ống dẫn và các phần tử của hệ
thống điều khiển. Vì vậy, khí nén được sử dụng trong hệ thống điều khiển phải được
xử lý. Tùy thuộc vào phạm vi sử dụng mà xác định yêu cầu chất lượng của khí nén
tương ứng cho từng trường hợp cụ thể.
Khí nén được tải từ từ máy nén khí gồm những chất bẩn thô: những hạt bụi,
chất cặn bã trong dầu bôi trơn và truyền động cơ khí, phần lớn những chất bẩn này
được xử lý trong thiết bị gọi là thiết bị làm lạnh tạm thời. Sau đó khí nén được dẫn vào
bình nhưng tụ hơi nước, ở đó độ ẩm của khí nén (lượng hơi nước) phần lớn sẽ được
ngưng tụ tại đây – giai đoạn này gọi là giai đoạn xử lý thô. Nếu thiết bị xử lý ở giai
đoạn này tốt thì khí nén có thể được sử dụng cho những dụng cụ dùng khí nén bằng
tay, những thiết bị đồ gá chi tiết đơn giản … Tuy nhiên có những yêu cầu trong hệ
19
20
thống điều khiển và một số thiết bị đặc biệt thì chất lượng của khí nén phải cao hơn.
Để đánh giá chất lượng của khí nén Hội đồng các xí nghiệp châu Âu phân ra làm 5
loại, trong đó tiêu chuẩn về độ lớn của chất bẩn, áp suất hóa sương, lượng dầu trong
khí nén. Cách phân loại này nhằm định hướng cho các nhà máy, xí nghiệp chọn đúng
chất lượng khí nén tương ứng với thiết bị sử dụng.
Giai đoạn xử lý khí nén
Lọc thô
Sấy khô
Lọc tinh
Làm lạnh
Tách nước Ngưng tụ
Hấp thụ
Bộ lọc
Cụm bảo
dưỡng
Lọc chất bẩn
Lọc bụi
Sấy khô
bằng
chất làm
lạnh
Hấp thụ
bằng
chất làm
lạnh
Bộ lọc
Điều chỉnh
Bộ tra dầu
Hệ thống xử lý khí nén được phân thành 3 giai đoạn:
- Lọc thô: Làm mHáìtnhtạ2m.1t6h:ờCi ákchíphnưénơntgừ pmháyp xnửénlýkhkíhíran,éđnể tách chất bẩn bụi.
Sau đó được đưa vào bình ngưng tụ để tách hơi nước. Giai đoạn lọc thô là giai đoạn
cần thiết nhất cho vấn đề xử lý khí nén.
- Phương pháp sấy khô: Giai đoạn này xử lý tùy theo chất lượng của khí nén.
- Lọc tinh: Xứ lý khí nén trong giai đoạn này, trước khi đưa vào sử dụng. Giai
đoạn này rất cần thiết cho hệ thống điều khiển.
2.2.2. Các phương pháp xử lý khí nén
a) Bình ngưng tụ- làm lạnh bằng không khí (bằng nước)
Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí sẽ được dẫn vào bình ngưng tụ. Tại đây áp
suất khí nén sẽ được làm lạnh và phần lớn lượng hơi nước chứa trong không khó sẽ
được ngưng tụ và tách ra
Làm lạnh bằng không khí, nhiệt độ khí nén trong bình ngưng tụ sẽ đạt được
trong khoảng từ 300C đến 350C. Làm lạnh bằng nước (nước làm lạnh có nhiệt độ
100C) thì nhiệt độ trong bình ngưng tụ sẽ đạt được là 200C
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Điều khiển điện khí nén", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_dieu_khien_dien_khi_nen.pdf

