Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Kỹ thuật cảm biến

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: Kỹ thuật cảm biến  
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCNPY, ngày tháng năm 2018  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
- 1 -  
MỤC LỤC  
Bài 1. Các khái niệm và đặc trưng cơ bản của cảm biến..................................5  
1.1. Khái niệm và phân loại cảm biến....................................................... .......5  
1.2. Các hiệu ứng vật lý.....................................................................................6  
1.3. Các thông số đặc trưng của cảm biến .......................................................7  
1.4. Mạch sử lý tín hiệu cảm biến ................................................................... 7  
Bìa 2. Cảm biến quang ..................................................................................10  
2.1. Tế bào quang dẫn (quang trở) ................................................................ 10  
2.2. Photodiode ............................................................................................. 14  
2.3. Photo transitor .........................................................................................17  
2.4. Mạch sử lý tín hiệu cảm biến ..................................................................20  
Bài 3. Cảm biến tiệm cận ...............................................................................30  
3.1. Cảm biến tiệm cận điện cảm....................................................................30  
3.2. Cảm biến tiệm cận điện dung ..................................................................34  
3.3. Các ứng dụng của cảm biến tiệm cận ......................................................38  
Bài 4. Cảm biến nhiệt độ.................................................................................43  
4.1. Cảm biến nhiệt điện trở kim loại.............................................................43  
4.2. Cảm biến nhiệt Thermistor.......................................................................44  
4.3. Cảm biến nhiệt độ bán dẫn.......................................................................50  
4.4. Cặp nhiệt điện (Thermocouple)................................................................54  
Bài 5. Cảm biến vị trí và dịch chuyển.............................................................57  
5.1. Cảm biến biến trở.....................................................................................57  
5.2. Cảm biến từ .............................................................................................60  
5.3. Cảm biến biến áp vi sai ...........................................................................65  
5.4. Encoder.....................................................................................................68  
Bài 6. Cảm biến lực và trọng lượng ...............................................................72  
6.1. Cảm biến biến dạng..................................................................................72  
6.2. Cảm biến trọng lượng...............................................................................72  
6.3. Cảm biến áp suất .....................................................................................74  
6.4. Các ứng dụng của cảm biến lực và trọng lượng.......................................77  
Tài liệu tham khảo .........................................................................................81  
- 2 -  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: KỸ THUẬT CẢM BIẾN  
Mã số mô đun: MĐTC14010041  
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 27 giờ;  
Kiểm tra 3 giờ)  
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:  
- Vị trí: Mô đun này cần được học sau các mô đun cơ sở ngành/ nghề: Linh  
kiện điện tử, Đo lường điện tử, Kỹ thuật xung - số.  
- Tính chất: Là mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành/ nghề điện  
tử công nghiệp  
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thông số cơ bản và ứng  
dụng của các loại cảm biến được sử dụng trong thực tế.  
+ Phân tích được sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện cảm biến.  
- Về kỹ năng:  
+ Kiểm tra được hoạt động của các loại cảm biển  
+ Lắp ráp, cân chỉnh được các mạch điện ứng dụng của cảm biến trong điện  
tử dân dụng.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Dự lớp đầy đủ theo quy định, rèn luyện tác phong công nghiệp, tự tổ chức  
làm việc nhóm  
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, tích cực, chủ động, sáng tạo, tinh thần đoàn kết trong học  
tập.  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:  
1. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:  
Thời gian  
Thực  
hành,  
thí  
nghiệm,  
thảo  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số thuyết  
Lý  
Kiểm  
tra  
luận,  
bài tập  
- 3 -  
1
Bài 1. Các khái niệm và đặc trưng cơ 06  
bản của cảm biến.  
03  
03  
0
1.1. Khái niệm và phân loại cảm biến  
1.2. Các hiệu ứng vật lý  
1.3. Các thông số đặc trưng của cảm  
biến  
1.4. Mạch sử lý tín hiệu cảm biến  
2
Bìa 2. Cảm biến quang  
12  
06  
05  
1
2.1. Tế bào quang dẫn (quang trở)  
2.2. Photodiode  
2.3. Photo transitor  
2.4. Mạch sử lý tín hiệu cảm biến  
Bài 3. Cảm biến tiệm cận  
3.1. Cảm biến tiệm cận điện cảm  
3
4
10  
12  
05  
06  
05  
05  
0
1
3.2. Cảm biến tiệm cận điện dung  
3.3. Các ứng dụng của cảm biến tiệm  
cận  
Bài 4. Cảm biến nhiệt độ  
4.1. Cảm biến nhiệt điện trở kim loại  
4.2. Cảm biến nhiệt Thermistor  
4.3. Cảm biến nhiệt độ bán dẫn  
4.4. Cặp nhiệt điện (Thermocouple)  
Bài 5. Cảm biến vị trí và dịch chuyển  
5.1. Cảm biến biến trở  
5
6
10  
10  
05  
05  
05  
04  
0
1
5.2. Cảm biến từ  
5.3. Cảm biến biến áp vi sai  
5.4. Encoder  
Bài 6. Cảm biến lực và trọng lượng  
6.1. Cảm biến biến dạng  
6.2. Cảm biến trọng lượng  
- 4 -  
6.3. Cảm biến áp suất  
6.4. Các ứng dụng của cảm biến lực  
và trọng lượng  
Cộng  
60  
30  
27  
3
- 5 -  
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA CẢM BIẾN.  
MỤC TIÊU BÀI HỌC  
Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:  
- Hiểu được các khái niệm của bộ cảm biến  
- Có mối liên hệ giữa các hiệu ứng của cảm biến với các thông số đo kiểm tra  
đầu ra của cảm biến  
- Phân tích, lắp ráp được các mạch đo của cảm biến.  
- Cẩn thận đảm bảo an toàn thiết bị và dụng cụ  
- Nghiêm túc, khoa học, tỉ mỷ  
1.1 Khái niệm và phân loại cảm biến  
Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận và biến đổi các đại lượng vật lý và các  
đại lượng không có tính chất về điện cần đo thành các đại lượng mang tính chất  
về điện có thể đo và xử lý được  
Các đại lượng cần đo (m) thường không có tính chất về điện như nhiệt độ,áp  
suất,…tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng (s) mang tính chất điện như  
điện áp, điện tích,dòng điện hoặc trở kháng chứa đựng thông tin cho phép xác  
định giá trị của đại lượng đo. Đặc trưng (s) là hàm của đại lượng cần đo (m) :  
s = f(m)  
(1)  
Người ta gọi (s) là đại lượng đầu ra hoặc là phản ứng của cảm biến,(m) là đại  
lượng đầu vào hay kích thích(có nguồn gốc là đại lượng cần đo). Thông qua đo  
đạc (s) cho phép nhận biết giá trị (m).  
Phân loại  
1.2 Các hiệu ứng vật lý  
- Độ nhạy của cảm biến  
Đối với cảm biến tuyến tính,giữa biến thiên đầu ra và biến thiên đầu vào  
∆s  
∆m  
có sự liên hệ tuyến tính:  
∆s = S.∆m  
(2)  
∆s  
∆m  
Đại lượng S được xác định bởi biểu thức  
(3) được gọi là độ nhạy của  
S =  
cảm biến.  
- Sai số và độ chính xác  
Các bộ cảm biến cũng như các dụng cụ đo lường khác, ngoài đại lượng cần đo  
(cảm nhận) còn chịu tác động của nhiều đại lượng vật lý khác gây nên sai số  
giữa giá trị đo được và giá trị thực của đại lượng cần đo. Gọi là độ lệch tuyệt  
∆x  
đối giữa giá trị đo và giá trị thực x (sai số tuyệt đối), sai số tương đối của bộ cảm  
biến được tính bằng :  
- 6 -  
∆x  
δ = .100 ,[%]  
(4)  
x
Sai số của cảm biến mang tính chất ước tính bởi vì không thể biết chính xác giá  
trị thực của đại lượng cần đo.  
- Độ nhanh và thời gian hồi đáp  
Độ nhanh là đặc trưng của cảm biến cho phép đánh giá khả năng theo kịp về  
thời gian của đại lượng đầu ra khi đại lượng đầu vào biến thiên. Thời gian hồi  
đáp là đại lượng được sử dụng để xác định giá trị số của độ nhanh.  
Độ nhanh t r là khoảng thời gian từ khi đại lượng đo thay đổi đột ngột đến khi  
khi biến thiên của đại lượng đầu ra chỉ còn khác giá trị cuối cùng một lượng  
giới hạn  
tính bằng %. Thời gian hồi đáp tương ứng với  
(%) xác định  
ε
ε
khoảng thời gian cần thiết phải chờ đợi sau khi có sự biến thiên đại lượng đo để  
lấy giá trị của đầu ra với độ chính xác định trước. thời gian hồi đáp đặc trưng  
cho chế độ quá độ của cảm biến và là hàm của các thông số thời gian xác định  
chế độ này.  
Trong trường hợp sự thay đổi của đại lượng đo có dạng bậc thang, các thông số  
thời gian gồm thời gian trễ khi tăng (t dm ) và thời gian tăng (t m ) ứng với sự tăng  
đột ngột của đại lượng đo hoặc thời gian trễ khi giảm (t dc ) và thời gian giảm (t c )  
ứng vơi sự giảm đột ngột của đại lượng đo. Khoảng thời gian trễ khi tăng (t dm )  
là thời gian cần thiết để đại lượng đầu ra tăng từ giá trị ban đầu của nó đến 10%  
của biến thiên tổng cộng của đại lượng này và khoảng thời gian tăng (t m ) là thời  
gian cần thiết để đại lượng đầu ra tăng từ 10% đến 90% biến thiên tổng cộng  
của nó.  
Tương tự khi đại lượng đo giảm, thời gian trễ khi giảm (t dc ) là thời gian cần  
thiết để đại lượng đầu ra giảm từ giá trị ban đầu của nó đến 10% biến thiên tổng  
cộng của đại lượng này và khoảng thời gian giảm (t c ) là thời gian cần thiết để  
đại lượng đầu ra giảm từ 10% đến 90% biến thiên tổng cộng của nó.  
Các thông số về thời gian (t r ) ,(t dm ) ,(t m ) ,(t dc ) ,(t c ) của cảm biến cho phép ta  
đánh giá về thời gian hồi đáp của nó.  
- 7 -  
Hình 1 Xác định các khoảng thời gian đặc trưng cho chế độ quá độ  
1.3 Các thông số đặc trưng của cảm biến  
Ngày nay các bộ các biến được sử dụng nhiều trong các ngành kinh tế và kỹ  
thuật như trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,….Các  
bộ cảm biến đặc biệt rất nhạy được sử dụng trong các thí nghiệm và trong  
nghiên cứu khoa học. Trong lĩnh vực tự động hóa, các bộ cảm biến được sử  
dụng nhiều nhất với nhiều loại khác nhau kể cả các bộ cảm biến bình thường  
cũng như đặc biệt.  
1.4Mạch sử lý tín hiệu cảm biến  
- Theo nguyên tắc chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích  
Hiện tượng  
Chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích  
Nhiệt điện , quang điện , quang từ , điện từ,  
quang đàn hồi , từ điện , nhiệt từ,…  
Biến đổi hoá học , Biến đổi điện hoá , Phân  
tích phổ,…  
Hiện tượng vật lý  
Hóa học  
Biến đổi sinh hoá , Biến đổi vật lý , Hiệu  
ứng trên cơ thể sống,…  
Sinh học  
- Theo dạng kích thích  
- 8 -  
Kích thích  
Các đặc tính của kích thích.  
-Biên pha, phân cực-Phổ-Tốc độ truyền  
sóng…  
Âm thanh  
-Điện tích, dòng điện-Điện thế, điện áp-Điện  
trường-Điện dẫn, hằng số điện môi…  
-Từ trường-Từ thông, cường độ từ trường-Độ  
từ thẩm…  
Điện  
Từ  
-Vị trí-Lực, áp suất-Gia tốc, vận tốc, ứng  
suất, độ cứng-Mômen -Khối lượng, tỉ trọng-  
Độ nhớt…  
Cơ  
Quang  
-Phổ-Tốc độ truyền-Hệ số phát xạ, khúc xạ…  
-Nhiệt độ-Thông lượng-Tỷ nhiệt…  
-Kiểu-Năng lượng-Cường độ…  
Nhiệt  
Bức xạ  
- Theo tính năng  
+ Độ nhạy  
+ Khả năng quá tải  
+ Tốc độ đáp ứng  
+ Độ ổn định  
+ Độ chính xác  
+ Độ phân giải  
+ Độ tuyến tính  
+ Tuổi thọ  
+ Công suất tiêu thụ  
+ Dải tần  
+ Điều kiện môi trường  
+ Kích thước,trọng lượng  
+ Độ trễ  
- Phân loại theo phạm vi sử dụng  
+ Công nghiệp  
+ Nông nghiệp  
+ Dân dụng  
+ Nghiên cứu khoa học  
+ Môi trường, khí tượng  
+ Thông tin, viễn thông  
+ Giao thông vận tải...  
- Theo thông số của mô hình mạch điện thay thế  
+ Cảm biến tích cực (có nguồn) : Đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng  
+ Cảm biến thụ động (không có nguồn): Cảm biến gọi là thụ động khi chúng  
cần có thêm nguồn năng lượng phụ để hoàn tất nhiệm vụ  
đo kiểm, còn loại  
cực tính thì không cần. Được đặc trưng bằng các thông số: R, L, C...tuyến tính  
hoặc phi tuyến.  
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP BÀI MỞ ĐẦU  
Nội dung:  
+ Về kiến thức: Trình bày được khái niệm, ứng dụng và cách phân loại các  
bộ cảm biến  
+ Về thái độ: Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp.  
Phươngpháp:  
- 9 -  
+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm  
+ Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận, chinh xác, ngăn nắp trong công việc.  
- 10 -  
BÀI 2  
CẢM BIẾN QUANG  
MỤC TIÊU  
- Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:  
- Hiểu được hoạt động của các loại cảm biến quang  
- Đo kiểm tra được hoạt động của các loại cảm biến quang  
- Phân tích, lắp ráp cân chỉnh được các mạch sử dụng cảm biến quang  
- Cẩn thận đảm bảo an toàn thiết bị và dụng cụ  
- Nghiêm túc, khoa học, tỉ mỷ  
2.1 Tế bào quang dẫn (quang trở)  
Ánh sáng có 2 tính chất cơ bản là sóng và hạt.  
Dạng sóng ánh sáng là sóng điện từ phát ra khi có sự chuyển điện tử giữa các  
mức năng lượng của nguyên tử nguồn sáng. Các sóng này có vận tốc truyền đi  
trong chân không là c = 299792 km/s, trong môi trường vật chất là :  
v = c/n (5-1) (n : chiết suất của môi trường)  
Tần số γ và bước sóng λ của ánh sáng liên hệ với nhau qua biểu thức :  
λ = v /γ (5-2) trong chân không : λ = c / γ (5-3)  
Phổ ánh sáng được biểu diễn như hình 5.1  
Tính chất hạt thể hiện qua sự tương tác của nó với vật chất. Ánh sáng bao gồm  
các hạt photon mang năng lượng  
phụ thuộc duy nhất vào tần số.  
Wφ  
Wφ = h.γ (5-4) (h = 6,6256.10-24 Js : hằng số Planck)  
Các đại lượng quang học :  
- Thông lượng : oat (W)  
- Cường độ : oat/steradian (W/Sr)  
- Độ chói : (W/Sr.m2)  
- Năng lượng : J  
Một điện tử được liên kết có năng lượng Wl, để giải phóng các điện tử khỏi  
nguyên tử cần cung cấp cho nó năng lượng bằng với năng lượng liên kết Wl.  
Vậy một điện tử sẽ được giải phóng nếu nó hấp thụ một photon có năng  
lượng  
Wφ  
hc  
≥
nghĩa là  
hay  
λ ≤  
(5-5)  
Wφ  
W
γ
1
h
W
1
- 11 -  
Hình 5.1 Phân bố phổ ánh sáng  
Bước sóng ngưỡng (bước sóng lớn nhất) của ánh sáng có thể gây nên hiện  
hc  
tượng giải phóng điện tử được tính từ biểu thức :  
(5-6)  
λs =  
W1  
Hiện tượng hạt dẫn điện được giải phóng dưới tác dụng của ánh sáng làm thay  
đổi tính chất điện của vật liệu gọi là hiệu ứng quang điện. Đây là nguyên lý cơ  
bản của cảm biến quang.  
Một cảm biến quang chỉ hiệu quả khi phù hợp với bức xạ ánh sáng (phổ, thông  
lượng, tần số). Nguồn sáng quyết định mọi đặc tính của bức xạ.  
* Đèn sợi đốt vonfram  
Cấu tạo : gồm một sợi vonfram đặt trong bóng thủy tinh có chứa khí halogen để  
giảm bay hơi sợi đốt.  
Đặc điểm :  
- Nhiệt độ giống như nhiệt độ của một vật đen tuyệt đối.  
- Phổ phát xạ nằm trong vùng nhìn thấy.  
- Quang thông lớn, dải phổ rộng.  
- Quán tính nhiệt lớn nên không thể thay đổi bức xạ nhanh chóng.  
- Tuổi thọ thấp, dễ vỡ.  
* Diode phát quang  
Cấu tạo : gồm nối P-N. Năng lượng giải phóng do sự tái hợp các hạt dẫn làm  
phát sinh các photon.  
Đặc điểm :  
- Thời gian hồi đáp nhỏ cỡ ns, có khả năng biến điệu tần số cao.  
- Phổ ánh sáng hoàn toàn xác định, độ tin cậy cao.  
- 12 -  
- Tuổi thọ cao, kích thước nhỏ, tiêu thụ năng lượng thấp.  
- Quang thông tương đối nhỏ và nhạy với nhiệt độ là nhược điểm hạn chế phạm  
vi sử dụng của đèn.  
* Laser (Light Amplification by Stimulated Emission Radiation)  
Laser là nguồn sáng rất đơn sắc, độ chói lớn, rất định hướng và đặc biệt là tính  
liên kết mạnh (cùng phân cực, cùng pha). Đối với những nguồn sáng khác, bức  
xạ phát ra là sự chồng chéo của rất nhiều sóng thành phần có phân cực và pha  
khác nhau. Trong trường hợp tia laser, tất cả các bức xạ cấu thành đều  
cùng pha cùng phân cực và bởi vậy khi chồng chéo lên nhau chúng tạo  
thành một sóng duy nhất và rất xác định.  
Đặc điểm chính của laser là có bước sóng đơn sắc hoàn toàn xác định, quang  
thông lớn, có khả năng nhận được chùm tia rất mảnh với độ định hướng cao,  
truyền đi khoảng cách rất lớn.  
* Tế bào quang dẫn :  
Tế bào quang dẫn là một loại cảm biến quang dụa trên hiện tượng quang dẫn  
do kết quả của hiệu ứng quang điện bên trong. Đó là hiện tượng giải phóng các  
hạt tải điện trong vật liệu bán dẫn dưới tác dụng của ánh sáng.  
Hình 5.2 Tế bào quang dẫn  
- Các vật liệu dùng để chế tạo tế bào quang dẫn:  
Tế bào quang dẫn thường được chế tạo bằng các bán dẫn đa tinh thể đồng nhất  
hoặc đơn tinh thể, bán dẫn riêng hoặc pha tạp.  
+ Đa tinh thể: CdS, CdSe, CdTe, PbS, PbSe, PbTe.  
+ Đơn tinh thể: Ge, Si tinh khiết hoặc pha tạp Au, Cu, Sb, In, SbIn, AsIn,  
CdHgTe.  
- Các tính chất cơ bản của tế bào quang dẫn:  
+ Điện trở vùng tối Rc phụ thuộc vào hình dạng, kích thuớc, nhiệt độ và bản  
chất lý hoá của vật liệu  
Các chất PbS, CdS, CdSe có điện trở vùng tối rất cao ( từ 104 tới 105 Ω ở 250C)  
, trong khi đó SbIn, AbSs, CdHgTe có điện trở vùng tối tương đối nhỏ (từ 10 tới  
103 Ω ở 25 0C).  
Khi được chiếu sáng, điện trở cửa tế bào quang dẫn giảm xuống rất nhanh,  
quan hệ giữ điện trở của tế bào quang dẫn và độ rọi sáng :  
- 13 -  
− γ  
R
= a Φ  
(5-7)  
c
Trong đó : a – là hằng số phụ thuộc vào vật liệu  
γ – tần số của ánh sáng 0,5 < γ < 1  
Hình 5.3 Quan hệ giữa độ rọi và điện trở của tế bào quang dẫn  
Hình 5.4 Ký hiệu của tế bào quang dẫn  
+ Độ nhạy của tế bào quang dẫn : Nếu đặt lên 2 đầu tế bào quang dẫn một điện  
áp V, thì sẽ có một dòng điện I chảy qua tế bào quang dẫn :  
V
V
.Φγ  
(5-8)  
I =  
=
Rc  
a
Độ nhạy của tế bào quang dẫn :  
dI γ.V  
.Φγ −1  
(5-9)  
s =  
=
dΦ  
a
- Ứng dụng của tế bào quang dẫn :  
Trong thực tế các tế bào quang dẫn thường được ứng dụng trong hai trường hợp  
:
+ Điều khiển relay.  
+ Thu tín hiệu quang : tế bào quang điện có thể được sử dụng để biến đổi xung  
quang thành xung điện. Người ta ứng dụng mạch đo kiểu này để đếm vật, đo tốc  
độ quay đĩa.  
- 14 -  
Hình 5.5 Minh họa dùng tế bào quang dẫn điều khiển Relay  
a) Điều khiển trực tiếp  
b) Điều khiển gián tiếp qua transistor khuếch đại  
2.2 Photo Diode :  
- Cấu tạo của Photo Diode :  
Photo diode là một tiếp giáp p-n được tạo bởi các vật liệu như: Ge, Si (cho  
vùng ánh sáng trông thấy và gần hồng ngoại), GaAs, InAs, CdHgTe, InSb (cho  
vùng ánh sáng hồng ngoại).  
Hình 5.6 Cấu tạo của Photo Diode  
- Nguyên lý làm việc của photo diode:  
Khi chiếu sáng lên bề mặt của photo diode bằng bức xạ có bước sóng nhỏ hơn  
bước sóng ngưỡng λ < λn sẽ xuất hiện thêm các cặp điện tử– lỗ trống. Để các  
hạt này có thể tham gia vào độ dẫn và làm tăng dòng điện I ta cần phải ngăn quá  
trình tái hợp của chúng nghĩa là phải nhanh chóng tách cặp điện tử– lỗ trống  
dưới tác dụng của điện trường. Quá trình này chỉ xảy ra trong vùng nghèo và  
làm tăng dòng điện ngược.  
- Các chế độ làm việc của Photo Diode :  
+ Chế độ quang dẫn :  
Ở chế độ quang dẫn, Photo Diode được phân cực ngược bởi nguồn sức điện  
động E như hình 5.7  
- 15 -  
Hình 5.7 Sơ đồ phân cực Photo Diode ở chế độ quang dẫn  
Dòng điện ngược chạy qua diode :  
Ir  
qVd  
(5-10)  
Ir = −I0 exp(  
) + I0 + Ip  
kT  
Trong đó : Io - là dòng ngược khi không được chiếu sáng  
Ip - là dòng quang điện khi ánh sáng đạt tới vùng nghèo sau khi qua  
bề dày X của lớp bán dẫn  
Ip = K.Φ0.exp(−αX )  
(5-11)  
Trong đó : K - là hằng số  
Φo - là quang thông bên ngoài lớp bán dẫn  
α ≈ 105 [cm-1]  
Vd - là điện áp ngược trên photo diode  
Khi Vd có giá trị đủ lớn thì : Ir = Io + Ip  
do Io thường rất nhỏ nên : Ir = Ip  
(5-12)  
(5-13)  
Viết phương trình cho mạch điện hình 5.7 : E = VR - Vd  
Trong đó : VR = R.Ir (5-15) - là đường thẳng tải  
(5-16)  
(5-14)  
E
R
Vd  
R
Hay :  
Ir =  
+
Hình 5.8 Đặc tuyến I – V với thông lượng khác nhau của photo diode  
+ Chế độ quang thế :  
- 16 -  
Trong chế độ quang thế không có điện áp ngoài đặt vào Diode, Photo diode làm  
việc như một nguồn dòng. Đặc điểm của chế độ này là không có dòng điện tối  
do không có nguồn phân cực ngoài nên giảm được ảnh hưởng của nhiễu và cho  
phép đo quang thông nhỏ.  
Khi chiếu sáng vào photo diode, các hạt dẫn không cơ bản tăng lên làm cho  
hàng rào điện thế của tiếp giáp thay đổi một lượng  
khi đó ta có :  
∆vb  
q∆v  
kT  
− I0 exp(  
b ) + I0 + Ip = 0  
(5-17)  
I p  
kT  
∆vb =  
ln(1+  
)
(5-18)  
q
I0  
Sự thay đổi của hàng rào điện thế này được xác định bằng cách đo hiệu điện thế  
trên photo diode ở trạng thái hở mạch.  
Khi chiếu sáng yếu : Ip << Io thì :  
I p  
kT  
kT KΦ0.exp(−αX )  
(5-19)  
∆vb =  
.
=
.
q I0  
q
I0  
Do đó điện áp trên diode phụ thuộc tuyến tính vào thông lượng ánh sáng Φ  
Khi chiếu sáng mạnh : Ip >> Io thì :  
I p  
kT  
∆vb =  
ln  
(5-20)  
q
I0  
Với Ip được tính trong công thức ở trên thì từ đây ta thấy điện áp trên photo  
diode phụ thuộc theo thông lượng ánh sáng theo hàm logarit.  
- Độ nhạy của photo diode :  
dIp  
= K.e−αX  
(5-21)  
s =  
dI0  
- Ứng dụng của photo diode :  
Photo diode có thể dùng để do thông lượng ánh sáng, dò vạch dẫn đường cho  
mobile robot, làm đầu thu trong các bộ điều khiển từ xa không dây, …..  
Sơ đồ dùng photo diode :  
Hình 5.9 Sơ đồ mạch đo dòng ngược dùng photo diode ở chế độ quang dẫn  
- 17 -  
Hình 5.9 Sơ đồ mạch đo dùng photo diode ở chế độ quang thế  
2.3 Photo transistor :  
- Cấu tạo của photo transistor và nguyên lý làm việc của transistor quang :  
Photo transistor là transistor silic loại NPN mà vùng Bazơ có thể được chiếu  
sáng. Khi không có điện áp đặt lên Bazơ chỉ có điện áp đặt lên Colector, chuyển  
tiếp BC bị phân cực ngược như hình 5.10  
a) Sơ đồ phân cực transistor quang  
b) Sơ đồ tương đương  
Hình 5.10 Sơ đồ mạch đo dùng transistor quang  
Điện áp đặt vào E hầu như tập trung toàn bộ trên chuyển tiếp B-C, trong khi đó  
sự chênh lệch điện thế giữa Emiter và Bazơ là không đáng kể (VBE ≈ 0,7 [V]).  
Khi chuyển tiếp B-C được chiếu sáng, nó hoạt động như một photo diode ở chế  
độ quang dẫn với dòng điện ngược  
Ir = Io + Ip  
(5-22)  
Trong đó : Io - là dòng điện ngược khi không được chiếu sáng  
Ip - là dòng quang điện khi có quang thông Φo chiếu qua bề dày X  
của lớp bán dẫn  
Ir đóng vai trò như dòng Bazơ, nó sẽ gây nên dòng colector Ic :  
Ic = (β +1)Ir  
(5-23)  
Trong đó : β - là hệ số khuếch đại dòng khi emiter nối chung  
- Độ nhạy của transistor quang :  
- 18 -  
dIc  
s =  
= K(β +1)e−αX  
(5-24)  
dΦ0  
- Ứng dụng của transistor quang :  
Transistor có thể dùng để do thông lượng ánh sáng, dò vạch dẫn đường cho  
mobile robot, làm đầu thu trong các bộ điều khiển từ xa không dây, đọc mã  
vạch, chế tạo các cảm biến quang trong công nghiệp …  
* Quang trở (photoresistor) :  
Hình 5.11 Quang trở  
Giá trị điện trở của quang trở thay đổi khi có cường độ ánh sáng chiếu vào bề  
mặt của nó thay đổi. Giá trị điện trở của quang trở cũng giảm khi cường độ ánh  
sáng chiếu vào nó cũng mạnh và ngược lại.  
Độ nhạy của quang trở được xác định :  
∆I  
∆R  
(5-25)  
Kphoto  
=
Trong đó : ∆I - sự thay đổi của cường độ ánh sáng  
∆R - sự thay đổi điện trở  
Hình 5.12 Đường đặc tính của quang trở  
* Cảm biến hồng ngoại :  
Bao gồm các loại sau :  
- Cảm biến quang loại phát thu độc lập  
- Cảm biến quang loại phản xạ gương  
- 19 -  
- Cảm biến quang loại phản xạ khuếch tán  
* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động :  
Cảm biến quang loại thu phát độc lập (through beam) bao gồm hai bộ phận  
chính đó là bộ phận phát và bộ phận thu (như hình 5.13)  
Hình 5.13 Cấu tạo cảm biến quang loại thu phát độc lập  
Bộ phận phát sẽ phát ra ánh sáng hồng ngoại và truyền đi thẳng, ánh sáng hồng  
ngoại này đã được mã hóa theo 1 tần số nào đó, mục đích nhằm tránh ảnh hưởng  
của các nguồn ánh sáng xung quanh.  
Nếu đặt bộ phận thu trên đường truyền thẳng của ánh sáng hồng ngoại thì bộ  
phận thu sẽ nhận được ánh sáng và không có tác động gì ở ngõ ra.  
Nếu có vật cảm biến đi ngang qua và ngắt ánh sáng truyền đến bộ phận thu thì  
bộ phận thu sẽ không nhận được ánh sáng từ bộ phận phát, lúc này bộ phận thu  
sẽ có tín hiệu tác động ở ngõ ra.  
* Khoảng cách phát hiện :  
Đối với cảm biến quang loại thu phát độc lập, khoảng cách cài đặt là khoảng  
cách tính từ bộ phận phát đến bộ phận thu sao cho bộ phận thu có thể nhận được  
ánh sáng hồng ngoại phát ra từ bộ phận phát. Do đó, có thể nói khoảng cách phát  
hiện cũng chính là khoảng cách cài đặt.  
Hình 5.14 Khoảng cách cài đặt của cảm biến quang loại thu phát độc lập  
*Góc phát quang :  
Trên thực tế bộ phận phát không phát ra một tia sáng truyền thẳng mà phát ra  
một tia sáng có đường kính tăng dần  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 80 trang Thùy Anh 19120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Kỹ thuật cảm biến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_tu_cong_nghiep_modun_ky_thuat_cam_bien.pdf