Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Kỹ thuật lái xe cơ bản

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI  
GIÁO TRÌNH  
KỸ THUẬT LÁI XE CƠ BẢN  
MÔN HỌC/MÔ ĐUN : 40  
NGÀNH/NGHỀ  
TRÌNH ĐỘ  
: Công nghệ ô tô  
: Cao đẳng  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCĐ-ĐT  
ngày…….tháng….năm ................... của Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội)  
Hà Nội, năm 2017  
1
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
3
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình khung Kỹ thuật lái xe ôtô được biên soạn sửa đổi trên cơ sở  
Luật Giao thông đường bộ đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13-11-2008, có hiệu lực từ  
ngày 01-07-2009 và chương trình đào tạo lái xe ô tô theo quy định của Bộ  
Giao thông vận tải.  
Kỹ thuật lái xe cơ bản là một trong những môn học của chương trình  
đào trong hệ Cao đẳng. Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến  
thức cơ bản về kỹ thuật lái xe ôtô và những thao tác đúng quy trình kỹ thuật.  
Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao  
gồm 05 bài:  
Bài 1. Một số quy định, biển báo giao thông đường bộ và Công tác kiểm tra  
an toàn trước khi lái xe.  
Bài 2. Các thao tác cơ bản khi lái xe  
Bài 3. Thực hành lái xe đi thẳng  
Bài 4. Thực hành lái xe rẽ và quay đầu  
Bài 5. Thực hành lái xe đi lùi và ghép xe vào nơi đỗ  
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình của Trường  
Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội, sắp xếp lôgíc do đó người học có thể hiểu một  
cách dễ dàng.  
Xin chân thành cảm ơn Trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội, khoa Động  
lực cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành  
giáo trình này.  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn khống tránh khỏi sai sót, nhóm  
tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau  
giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Hà Nội, ngày…..........tháng…........... năm 2017  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên:  
1. Đinh Văn Nhì  
2. Ngô Thế Hưng  
4
MỤC LỤC  
TRANG  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .............................................................................. 3  
LỜI GIỚI THIỆU.............................................................................................. 4  
Bài 1. Một số quy định, biển báo giao thông đường bộ và công tác kiểm tra an  
toàn trước khi lái xe........................................................................................... 8  
Bài 2. Các thao tác cơ bản khi lái xe............................................................... 36  
Bài 3. Thực hành lái xe đi thẳng ..................................................................... 57  
Bài 4. Thực hành lái xe rẽ và quay đầu........................................................... 59  
Bài 5. Thực hành lái xe đi lùi và ghép xe vào nơi đỗ ..................................... 61  
5
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Kỹ thuật lái xe cơ bản  
M     mô đun : MĐ 40  
Th i gian thực hiện mô đun: 45 giờ (   thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí  
nghiệm, thảo luận, bài tập: 28 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)  
I. Vị trí, tính chất của mô đun  
- Vị trí:  
Mô đun được bố trí dạy sau các mô đun : MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ  
24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ32, MĐ 33,  
MĐ 34.  
- Tính chất: Là Mô đun chuyên môn.  
II. Mục tiêu mô đun  
+ Trình bày được một số quy định, biển báo giao thông đường bộ và Công  
tác kiểm tra an toàn trước khi lái xe.  
+ Trình bày được các các phương pháp, thao tác lái xe cơ bản phục vụ  
cho công tác kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa,.  
+ Thực hiện được các bài thực hành lái xe cơ bản theo sa hình  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận của sinh viên và tác phong công  
nghiệp  
III. Nội dung mô đun:  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Th i gian  
Thực  
hành,  
S  
TT  
thí  
nghiệm,  
thảo  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
   thuyết  
Lý  
Kiểm  
tra*  
luận,  
bài tập  
Bài 1. Một số quy định, biển báo  
giao thông đường bộ và Công tác  
kiểm tra an toàn trước khi lái xe.  
1.1 Quy định về phương tiện giao  
thông  
1
2
2
7
1
1
0,25  
1.2. Biển báo hiệu đường bộ  
1.3. Công tác kiểm tra xe an toàn  
0,5  
0,5  
0,5  
3
0,25  
Bài 2. Các thao tác cơ bản khi lái  
3
1
6
xe  
2.1.Các bộ phận trong buồng lái  
và chức năng.  
0,25  
0,25  
2.2. Tư thế lái xe  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
2.3. Thao tác điều khiển vô lăng  
2.4. Thao tác điều khiển tay số  
2.5. Thao tác điều khiển chân ly  
hợp  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
2.6. Thao tác điều khiển chân ga  
2.7. Thao tác điều khiển chân  
phanh  
2.8. Thao tác khởi hành  
2.9. Thao tác tăng, giảm số  
2.10. Thao tác dừng xe  
0,5  
0,5  
0,25  
3
0,5  
0,5  
0,25  
9
3
4
Bài 3. Thực hành lái xe đi thẳng  
3.1. Phương pháp căn đường  
3.2. Lái xe đi thẳng khi không nổ  
máy  
12  
12  
1
1
1
4,5  
4,5  
8
3.3. Lái xe đi thẳng khi nổ máy  
Bài 4. Thực hành lái xe rẽ và quay  
đầu  
4
4.1. Phương pháp căn đường  
4.2. Lái xe rẽ và quay đầu khi  
không nổ máy  
4.3. Lái xe rẽ và quay đầu khi nổ  
máy  
1
1,5  
4
4
8
1,5  
4
Bài 5. Thực hành lái xe đi lùi và  
ghép xe vào nơi đỗ  
5
12  
1
4.1. Phương pháp căn đường  
4.2. Lái xe đi lùi khi không nổ máy  
4.3. Lái xe đi lùi khi nổ máy  
4.4. Ghép xe vào nơi đỗ (ghép dọc)  
1
1
2
3
1
1
3
Cộng:  
45  
15  
28  
2
7
Bài 1. Một    quy định, biển báo giao thông đư ng bộ và công tác kiểm  
tra an toàn trước khi lái xe.  
Mục tiêu của bài:  
- Trình bày được các nội dung và yêu cầu cơ bản một số quy định, biển  
báo hiệu đường bộ và công tác kiểm tra an toàn trước khi lái xe.  
- Nhận biết được các loại biển báo hiệu đường bộ.  
- Kiểm tra được tình trạng xe trước và sau khi khởi động động cơ  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, chính xác của sinh viên.  
Nội dung của bài:  
1.1 Quy định về phương tiện giao thông  
Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới  
1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm  
các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:  
a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;  
b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;  
c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người  
nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông  
tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;  
d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn  
tín hiệu;  
đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;  
e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn  
cho người điều khiển;  
g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;  
h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;  
i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo  
đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;  
k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.  
2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được  
phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn  
kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k  
khoản 1 Điều này.  
3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm  
quyền cấp.  
4. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới.  
8
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ  
thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ  
xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.  
Điều 54. Cấp, thu hồi đăng ký và biển    xe cơ giới  
1. Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an  
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan  
nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.  
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển  
số các loại xe cơ giới; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và tổ chức cấp, thu  
hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích  
quốc phòng.  
Điều 55. Bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ  
môi trư ng của xe cơ giới tham gia giao thông đư ng bộ  
1. Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng và nhập khẩu xe  
cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải tuân theo quy định về chất lượng  
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Không được cải tạo các xe ô tô khác  
thành xe ô tô chở khách.  
2. Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống  
của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được  
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.  
3. Xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô tham gia giao  
thông đường bộ phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi  
trường (sau đây gọi là kiểm định).  
4. Người đứng đầu cơ sở đăng kiểm và người trực tiếp thực hiện việc  
kiểm định phải chịu trách nhiệm về việc xác nhận kết quả kiểm định.  
5. Chủ phương tiện, người lái xe ô tô chịu trách nhiệm duy trì tình trạng  
an toàn kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao  
thông đường bộ giữa hai kỳ kiểm định.  
6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp  
giấy phép cho cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; quy định và tổ chức thực hiện  
kiểm định xe cơ giới. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy  
định và tổ chức kiểm định xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục  
đích quốc phòng, an ninh.  
Điều 56. Điều kiện tham gia giao thông của xe thô  ơ  
1. Khi tham gia giao thông, xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện an toàn  
giao thông đường bộ.  
9
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, phạm vi hoạt  
động của xe thô sơ tại địa phương mình.  
Điều 57. Điều kiện tham gia giao thông của xe máy chuyên dùng  
1. Bảo đảm các quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi  
trường sau đây:  
a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;  
b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;  
c) Có đèn chiếu sáng;  
d) Bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;  
đ) Các bộ phận chuyên dùng phải lắp đặt đúng vị trí, chắc chắn, bảo đảm  
an toàn khi di chuyển;  
e) Bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường.  
2. Có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.  
3. Hoạt động trong phạm vi quy định, bảo đảm an toàn cho người,  
phương tiện và công trình đường bộ khi di chuyển.  
4. Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa và nhập khẩu xe máy chuyên  
dùng phải tuân theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi  
trường.  
5. Chủ phương tiện và người điều khiển xe máy chuyên dùng chịu trách  
nhiệm duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật và kiểm định theo quy định đối với  
xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.  
6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về chất lượng an  
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, cấp, thu hồi đăng ký, biển số; quy định  
danh mục xe máy chuyên dùng phải kiểm định và tổ chức việc kiểm định; Bộ  
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức việc cấp,  
thu hồi đăng ký, biển số và kiểm định xe máy chuyên dùng của quân đội,  
công an sử dụng vào mục đích  
quốc phòng, an ninh.  
Quy định về ngư i khi tham gia giao thông  
Điều 58. Điều kiện của ngư i lái xe tham gia giao thông  
1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định  
tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép  
điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.  
Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập  
lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.  
2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:  
a) Đăng ký xe;  
10  
b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều  
59 của Luật này;  
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối  
với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;  
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.  
Điều 59. Giấy phép lái xe  
1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe  
cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và  
giấy phép lái xe có thời hạn.  
2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:  
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ  
50 cm3 đến dưới 175 cm3;  
b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ  
175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;  
c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho  
giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.  
3. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết  
tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.  
4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:  
a) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;  
b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở  
người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;  
c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người  
đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;  
d) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg  
trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;  
đ) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và  
các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;  
e) Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các  
loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;  
g) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy  
phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe  
hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho  
người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho  
hạng C khi kéo rơ moóc,  
đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.  
11  
5. Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam  
và lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận  
giấy phép lái xe của nhau.  
Điều 60. Tuổi,  ức khỏe của ngư i lái xe  
1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:  
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh  
dưới 50 cm3;  
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh  
có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô  
tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;  
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ  
3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);  
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ  
ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);  
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;  
lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);  
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi  
đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.  
2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe.  
Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy  
định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối  
với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.  
Điều 61. Đào tạo lái xe,  át hạch để cấp giấy phép lái xe  
1. Cơ sở đào tạo lái xe là loại hình cơ sở dạy nghề, phải có đủ điều kiện  
về lớp học, sân tập lái, xe tập lái, đội ngũ giáo viên, giáo trình, giáo án và phải  
được giấy cấp phép theo quy định.  
2. Cơ sở đào tạo lái xe phải thực hiện đúng nội dung và chương trình quy  
định cho từng loại, hạng giấy phép lái xe.  
3. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1  
phải được đào tạo. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D,  
E và các giấy phép lái xe hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo.  
4. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện cho những  
trường hợp sau đây:  
a) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên hạng B2;  
b) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B2 lên hạng C hoặc lên hạng D;  
c) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D hoặc lên hạng E;  
d) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên hạng E;  
12  
đ) Nâng hạng giấy phép lái xe từ các hạng B2, C, D, E lên các hạng giấy  
phép lái các xe tương ứng có kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc.  
5. Người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe theo quy  
định tại khoản 4 Điều này còn phải có đủ thời gian và số ki-lô-mét lái xe an  
toàn quy định cho từng hạng giấy phép lái xe; người có nhu cầu được đào tạo  
nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E tối thiểu phải có trình độ văn hóa  
trung học cơ sở.  
6. Việc đào tạo lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên và lái xe kéo  
rơ moóc chỉ được thực hiện bằng hình thức đào tạo nâng hạng với các điều  
kiện quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.  
7. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung  
tâm sát hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải được xây dựng theo  
quy hoạch, có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe  
theo quy định.  
8. Người sát hạch lái xe phải có thẻ sát hạch viên theo quy định và phải  
chịu trách nhiệm về kết quả sát hạch của mình.  
9. Người đã qua đào tạo và đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép  
lái xe đúng hạng đã trúng tuyển.  
Trường hợp giấy phép lái xe có thời hạn, trước khi hết thời hạn sử dụng  
người lái xe phải khám sức khỏe và làm các thủ tục theo quy định để được đổi  
giấy phép lái xe.  
10. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và  
cấp giấy phép cho cơ sở đào tạo; quy định hình thức, nội dung, chương trình  
đào tạo; sát hạch và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Quốc  
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cơ sở đào tạo, tổ chức đào tạo, sát  
hạch và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm  
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.  
Điều 62. Điều kiện của ngư i điều khiển xe máy chuyên dùng tham  
gia giao thông  
1. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông phải đủ độ  
tuổi, sức khỏe phù hợp với ngành nghề lao động và có chứng chỉ bồi dưỡng  
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe  
máy chuyên dùng do cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng cấp.  
2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông phải  
mang theo các giấy tờ sau đây:  
a) Đăng ký xe;  
13  
b) Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ,  
bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;  
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối  
với xe máy chuyên dùng quy định tại Điều 57 của Luật này.  
Điều 63. Điều kiện của ngư i điều khiển xe thô  ơ tham gia giao thông  
1. Có sức khỏe bảo đảm điều khiển xe an toàn.  
2. Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ.  
1.2. Biển báo hiệu đư ng bộ  
Có 5 nhóm biển báo  
Biển cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, biểu tượng hình vẽ màu đen.  
Biển nguy hiểm: hình tam giác, viền đỏ, nền màu vàng, biểu tượng hình  
vẽ màu đen.  
Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền xanh, hình vẽ biểu tượng màu trắng.  
Biển chỉ dẫn: hình chữ nhật nền xanh hình vẽ biểu tượng màu trắng.  
Biển phụ: hình chữ nhật nền trắng, biểu tượng hình vẽ màu đen.  
1.2.1 Biển cấm  
Biển 101: Đư ng cấm  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Báo đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô  
sơ) đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo  
luật lệ Nhà nước quy định.  
Biển 102: Cấm đi ngược chiều  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Báo đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô  
sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe ưu tiên theo  
luật lệ Nhà nước quy định.  
Biển 103a: Cấm ô tô  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
14  
Báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả mô  
tô 3 bánh co thùng đi qua, trừ mô tô 2 bánh, xe gắn  
máy và các xe ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.  
Biển 104: Cấm mô tô  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Báo đường cấm tất cả các loại xe mô tô đi qua,  
trừ các xe ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.  
Biển 105: Cấm ô tô và mô tô  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới và mô tô  
đi qua, trừ xe gắn máy và các xe ưu tiên theo luật lệ  
Nhà nước quy định.  
Biển 106: Cấm ô tô tải  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Báo đường cấm tất cả các loại ô tô tải có trọng  
lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng xe và  
hàng) trên 3.5 tấn đi qua, trừ các xe ưu tiên theo luật lệ  
Nhà nước quy định.  
Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe  
máy thi công chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt  
biển.  
15  
Biển 107: Cấm ô tô khách và ô tô tải  
Hình ảnh biển báo Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Báo đường cấm ô tô chở khách và các loại ô tô tải có  
trọng lượng lớn nhất cho phép trên 3.5 tấn kể cả  
cácloại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi  
qua, trừ các xe ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.  
Biển 108: Cấm ô tô kéo rơ-moóc  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Báo đường cấm cácloại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc  
kể cả mô tô, máy kéo, ô tô khách kéo theo rơ-moóc đi  
qua, trừ các loại ô tô sơ-mi-rơ-moóc và các loại xe  
được ưu tiên (có kéo theo rơ moóc) theo luật lệ Nhà  
nước quy định.  
Biển 109: Cấm máy kéo  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả  
máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.  
Biển 111a: Cấm xe gắn máy  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá  
trị đối với xe đạp.  
16  
Biển 115: Hạn chế trọng lượng xe  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Để báo đường cấm các loại phương tiện giao thông  
đường bộ kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao  
thông đường bộ, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và  
hàng) vượt quá trị số ghi trên biển tính bằng tấn đi  
qua.  
Biển 116: Hạn chế trọng lượng trên trục xe  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển báo đường cấm các loại phương tiện giao thông  
đường bộ kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao  
thông đường bộ, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và  
hàng) phân bố trên 1 trục bất kỳ của xe vượt quá trị số  
ghi trên biển tính bằng tấn đi qua.  
Biển 117: Hạn chế chiều cao  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả  
các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định có  
chiều cao (tính đến điểm cao nhất kể cả xe và hàng  
hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.  
Biển 118: Hạn chế chiều ngang  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả  
các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định có  
chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi  
trên biển đi qua.  
17  
Biển 119: Hạn chế chiều dài ôtô  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển báo đường cấm các loại phương tiện giao thông  
đường bộ, kể cả các xe được ưu tiên theo Luật giao  
thông đường bộ, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng  
có giá trị lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.  
Biển 120: Hạn chế chiều dài ôtô kéo móoc  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển báo cấm các loại phương tiện giao thông đường  
bộ kéo theo moóc và các loại xe được ưu tiên kéo  
moóc theo Luật Giao thông đường bộ, có chiều dài  
toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên  
biển đi qua.  
Biển 121: Cự ly t i thiểu giữa 2 xe  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối  
thiểu. Biển có hiệu lực cấm các xe ôtô kể cả các xe  
được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ đi cách  
nhau với cự ly nhỏ hơn sô ghi trên biển báo.  
Biển 122: Dừng lại  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển có hiệu lực buộc các xe cơ giới và thô sơ kể cả  
các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định  
dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và  
chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều  
khiển giao thông hoặc đèn, cờ) cho phép đi.  
18  
Biển 123: Cấm rẽ trái  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ)  
trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định  
được rẽ trái.  
Nếu đã đặt biển cấm rẽ trái thì các loại xe (cơ giới và  
thô sơ) cũng không được phép quay đầu xe.  
Biển 124a: Cấm quay đầu xe  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ)  
quay đầu theo kiểu chữ U, trừ các xe được ưu tiên  
theo luật lệ Nhà nước quy định.  
Biển không có giá trị cấm rẽ trái để sang đường khác.  
Biển 124b: Cấm ôtô quay đầu xe  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển báo cấm xe ôtô và xe môtô 3 bánh (trừ các xe  
được ưu tiên) theo Luật Giao thông đường bộ quay  
đầu theo kiểu chữ U.  
Biển không có giá trị cấm rẽ trái để sang đường khác.  
Biển 125: Cấm vượt  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới vượt nhau  
kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy  
định.  
Được phép vượt xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy.  
Biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác  
vượt nhau và vượt xe ôtô tải.  
19  
Biển 126: Cấm ô tô tải vượt  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại ô tô tải có  
trọng lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng  
xe và hàng) trên 3.5 tấn kể cả các xe được ưu tiên theo  
luật lệ Nhà nước quy định vượt nhau.  
Biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác  
vượt nhau và vượt ô tô tải.  
Biển 127: T c độ t i đa cho phép  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển cấm tất cả các loại xe cơ giới chạy với tốc độ  
tối đa vượt quá trị số ghi trên biển, trừ các xe được ưu  
tiên theo luật lệ Nhà nước quy định. Số ghi trên biển  
chỉ tốc độ tối đa cho phép tính bằng km/h.  
Biển 128: Cấm bấm còi  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển báo cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi.  
Hiệu lực của biển báo bằng biển phụ số 501 "Phạm vi  
tác dụng của biển" đặt dưới biển chính thức (hoặc từ  
chỗ đặt biển số 135 "Hết tất cả lệnh cấm" nếu đồng  
thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng)..  
Biển 130: Cấm dừng xe và đỗ xe  
Hình ảnh biển báo  
Giải thích biển báo, chỉ dẫn  
Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới  
dừng và đỗ lại ở phía đường có đặt biển, trừ các xe  
được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang Thùy Anh 24140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Kỹ thuật lái xe cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_cong_nghe_o_to_modun_ky_thuat_lai_xe_co_ban.pdf