Giáo trình Sức bền vật liệu - Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang - Lê Đức Thanh

Bài giảng sức bền vật liệu  
Chương 6  
ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT NGANG  
I. KHÁI NIỆM  
Ở chương 3, khi tính độ bền của thanh chịu kéo (nén) đúng tâm, ta thấy ứng suất  
trong thanh chỉ phụ thuộc vào độ lớn của diện tích mặt cắt ngang A.Trong những trường  
hợp khác, như thanh chịu uốn, xoắn… thì ứng suất trong thanh không chỉ phụ thuộc vào  
diện tích A mà còn phụ thuộc vào hình dáng, cách bố trí mặt cắt… nghĩa là còn những  
yếu tố khác như: momen tĩnh, momen quán tính mà người ta gọi chung là đặc trưng  
hình học của mặt cắt ngang.  
P
P
y
z
z
a)  
b)  
y
x
H.6.1. Dầm chịu uốn  
a) Tiết diện đứng; b) Tiết diện nằm ngang  
Xét thanh chịu uốn trong hai trường hợp có cùng mặt cắt ngang A đặt lực khác nhau  
như trên H.6.1. Bằng trực giác, dễ dàng nhận thấy trường hợp a), thanh chịu lực tốt hơn  
trường hợp b). Như vậy, khả năng chịu lực của thanh còn phụ thuộc vào hình dáng và vị  
trí mặt cắt ngang đối với phương tác dụng của lực.(Ứng suất nhỏ 04 lần độ võng nhỏ 16  
lần). Cho nên sự chịu lực không những phụ thuộc A, mà cần phải nghiên cứu các đặc  
trưng hình học khác của mặt cắt ngang để tính toán độ bền, độ cứng, độ ổn định để thiết  
kế mặt cắt của thanh cho hợp lý.  
II. MÔMEN TĨNH – TRỌNG TÂM  
Xét một hình phẳng có mặt cắt ngang A như hình vẽ. Lập hệ tọa độ vuông góc Oxy  
trong mặt phẳng của mặt cắt.Gọi M(x,y) là một điểm bất kỳ trên hình. Lấy chung quanh  
M một diện tích vi phân dA.  
Mômen tĩnh của mặt cắt A với trục x (hay trục y) là tích phân:  
S ydA , S xdA  
(6.1)  
x
y
A
A
vì x, y có thể âm hoặc dương nên mômen tĩnh có thể có trị số âm hoặc dương.  
Thứ nguyên của mômen tĩnh là [(chiều dài)3],thí dụ: cm3, m3,  
Trục trung tâm là trục có mômen tĩnh của mặt cắt A đối với trục đó bằng không.  
Trọng tâm là giao điểm của hai trục trung tâm.  
Mômen tĩnh đối với một trục đi qua trọng tâm bằng không.  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
1
Bài giảng sức bền vật liệu  
Cách xác định trọng tâm C của mặt cắt A:  
xoCyo  
Dựng hệ trục  
song song với hệ trục xOy ban đầu (H.6.2). Ta có  
x xC xo; y yC yo  
với C(xc,yc) Thay vào (6.1),   
S (y y )dA y dA y dA y A S  
   
Nếu  
x
C
o
C
o
C
xo  
A
A
A
y
y0  
xo  
S 0  
,
C là trọng tâm thì  
là trục trung tâm nên  
xo  
S 0  
A
tương tự  
ta được:  
yo  
M
S y A  
S x A  
, và :  
(6.2)  
(6.3)  
y
C
x
C
y0  
dA  
x0  
S
Sx  
A
C
xC y ; yC   
y
Từ (6.2)   
x0  
yc  
A
0
C(xC , yC )  
Kết luận: Tọa độ trọng tâm  
được xác  
x
xc  
định trong hệ trục xOy ban đầu theo mômen tĩnh Sx ,  
Sy và diện tích A theo (6.3).  
x
Ngược lại, nếu biết trước tọa độ trọng tâm, có thể sử  
dụng (6.2), (6.3) để xác định các mômen tĩnh.  
Nhận xét:  
Mặt cắt có trục đối xứng, trọng tâm nằm trên trục này vì mômen tĩnh đối với trục  
đối xứng bằng không  
Mặt cắt có hai trục đối xứng, trọng tâm nằm ở giao điểm hai trục đối xứng  
y
y
y
C
C
C
x
x
x
Mặt cắt có trục đối xứng  
Thực tế, có thể gặp những mặt cắt ngang có hình dáng phức tạp được ghép từ nhiều  
hình đơn giản. Khi tính mômen tĩnh của hình phức tạp bằng cách tính tổng mômen tĩnh  
của các hình đơn giản.  
Với những hình đơn giản như chữ nhật, tròn, tam giác (trọng tâm và diện tích đã  
biết) hoặc mặt cắt các loại thép định hình I, U, V, L… có thể tra theo các bảng trong  
phần phụ lục) để biết diện tích, vị trí trọng tâm, từ đó dễ dàng tính được mômen tĩnh của  
hình phức tạp gồm n hình đơn giản:  
n
S A y A y ...A y   
A y  
x
1
1
2
2
n
n
i
i
1
(6.4)  
n
S A x A x ...A x   
A x  
i i  
y
1
1
2
2
n
n
1
Ai ,xi ,y  
trong đó:  
i : diện tích và tọa độ trọng tâm của hình đơn giản thứ i,  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
2
Bài giảng sức bền vật liệu  
n : số hình đơn giản.  
Toạ độ trọng tâm của một hình phức tạp trong hệ tọa độ xy.  
n
xc  
y
A x  
i1  
n
i
i
Sy  
A
xC  
A
A
i
i1  
C1  
n
C
y1  
A y  
C2  
i1  
n
i
i
yc  
Sx  
y2  
yC  
(6.5)  
x
A2  
A
x1  
A
i
x2  
i1  
Thí dụ 1:  
Xác định trọng tâm mặt cắt chữ L chỉ gồm hai hình chữ nhật như trên .  
Tọa độ C là trọng tâm của hình (hình1 có diên tích A1,toạ độ trọng tâm C1(x1, y1,)  
hình 2 có diện tích A2,và C2(x2,y2).  
Sx  
A
y1 A1 y2 A2  
A1 A2  
Sy  
A
x1 A1 x2 A2  
A1 A2  
yC   
xC   
;
Thí dụ 2.  
1cm  
1cm  
Tìm trọng tâm cho mặt cắt ngang hình chữ U  
Chọn trục x qua đáy mặt cắt (trục y là trục đối xứng,  
trọng tâm 0 nằm trên trục y)  
a) Có thể tính cho ba hình chữ nhật nhỏ 2(1x20cm)  
và 20x2cm cộng lại:  
15,5cm  
6,5cm  
20cm  
2cm  
x
0
Sx  
A  
20212(20112)  
(202) 2(201)  
yC   
6,5cm  
y
20cm  
b) Hay lấy hình chữ nhật lớn ngoài A1 = 20x22cm trừ  
hình chữ nhật trong A2 = 18x20cm  
H. 6.12  
Sx Sx  
(242212) (182012)  
(2022) (1820)  
1
2
yC   
6,5cm  
A A2  
1
Thí dụ 3: Tìm trọng tâm hình chữ T. Chọn trục x ban đầu qua đáy mặt cắt  
4a  
(Tương tự cho hai hình còn lại)  
10 cm  
Y
y
1,5a  
2 cm  
6,87cm  
2a  
X
x
16cm  
0
X
1,13cm  
6cm  
X
C
12 cm  
6a  
9,2cm  
1
y
x
2 cm  
8cm  
a
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
3
Bài giảng sức bền vật liệu  
Sx Sx  
(10213) (1226)  
(102) (122)  
1
2
yC   
9,2cm  
A A2  
1
III. MÔMEN QUÁN TÍNH - HỆ TRỤC QUÁN TÍNH CHÍNH TRUNG TÂM  
1- Mômen quán tính (MMQT)  
y
Mômen quán tính độc cực (đối với 1điểm)  
MMQT của mặt cắt A với điểm O được định nghĩa là biểu  
thức tích phân:  
M
x
y
dA  
I2dA  
A
(6.6)  
A
x
với : : khoảng cách từ điểm M đến gốc tọa độ O,  
0
Mômen quán tính đối với trục y và x của mặt cắt A  
được định nghĩa:  
Iy x2dA; Ix y2dA  
(6.7)  
A
A
Mômen quán tính ly tâm của mặt cắt A (đối với hệ trục x,y) được định nghĩa:  
I xydA  
xy  
(6.8)  
A
Từ định nghĩa các mômen quán tính, ta nhận thấy:  
- MMQT có thứ nguyên là [chiều dài]4  
- Ix , Iy , Ip 0 (luôn luôn dương)  
- MMQT ly tâm Ixy có thể dương, âm hoặc bằng không.  
2 x2 y2  
IIx Iy  
- Vì  
nên  
(6.9)  
MMQT độc cực bằng tổng MMQT đối với hai trục vuông góc x, y có gốc tại điểm cực.  
Theo định nghĩa của MMQT, ta cũng có:  
Tính chất: Mômen quán tính của một hình phức tạp bằng tổng mômen quán tính của  
từng hình đơn giản.  
2- Hệ trục quán tính chính trung tâm (QTCTT)  
Một hệ trục tọa độ có MMQT ly tâm đối với hệ trục đó bằng không được gọi là  
hệ trục quán tính chính.  
Hệ trục quán tính chính đi qua trọng tâm mặt cắt (gốc đặt tại  
y
dA1  
A1  
trọng tâm) được gọi là hệ trục quán tính chính trung tâm (mọi  
tính toán về sau đều dùng hệ trục nầy)  
Đối với hệ trục này, ta có:  
dA  
A2  
0
x
Sx 0; Sy 0; Ixy 0  
Tính chất: Khi mặt cắt A có một trục đối xứng thì bất kỳ hệ  
trục nào vuông góc với trục đối xứng đó đều là hệ trục quán tính  
Hình có một trục đối xứng  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
4
Bài giảng sức bền vật liệu  
chính của mặt cắt.  
Thật vậy: xét mặt cắt A có trục đối xứng là y như trên H.6.7. Ta luôn tìm được  
những cặp vi phân diện tích đối xứng để:  
I yxdA   
yxdA (xy yx)dA 0  
xy  
1
A
A A2  
A
1
1
Nhận xét:  
MMQT đối với trục chính trung tâm được gọi là mômen quán tính chính trung  
tâm của mặt cắt A.  
3.Bán kính quán tính  
I y  
A
Ix  
rx  
;
ry  
thứ nguyên là  
chieudai  
A
Bán tính quán tính đối với trục chính gọi là bán kính quán tính chính  
VI. MÔMEN QUÁN TÍNH CỦA CÁC HÌNH ĐƠN GIẢN  
1- Hình chữ nhật  
Tìm mômen quán tính chính trung tâm của hình chữ nhật b h (H.6.8).  
y
y
h/2  
h/2  
dy  
y
h
dy  
C
x
y
x
0
b
H.6.9  
H.6.8  
Hệ có hai trục đối xứng x,y cũng là hệ trục QTCTT.  
Để tính Ix, lấy diện tích vi phân dA là một dải bề rộng b, bề dày dy, khoảng cách  
đến trục là y.  
h
bh3  
2
Ta có  
Ix y2dA y2bdy   
(6.10)  
12  
h
A
2
hb3  
12  
Iy   
Tương tự, đổi vai trò của x và y, b và h, ta được:  
2- Hình tam giác(tự đọc)  
(6.11)  
Tính MMQT hình tam giác đối với trục x đi qua đáy (H.6.9).  
Diện tích dA là dải vi phân song song với đáy, có chiều dày là dy, khoảng cách đến  
b(hy)  
trục x là y và có bề rộng by được tính như sau: by  
h
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
5
Bài giảng sức bền vật liệu  
h
b h  
b hy  
y4  
bh3  
3
h  
b(h y)  
Ix y2dA y2  
dy   
y2 (h y)dy   
(6.12)  
h
h o  
h
3
4
12  
o  
A
o
3. Hình tròn - Hình vành khăn (tự đọc)  
y
y
x
C
x
C
R
d
d
D
D
a)  
b)  
H. 6.10  
a) Hình tròn  
b) Hình vành khăn  
Tính MMQT của hình tròn đối với trục x (hay y) là đường kính.  
Hệ trục (x,y) cũng là hệ trục chính trung tâm  
Trước tiên tìm mômen quán tính độc cực đối với trọng tâm 0  
Xét vòng tròn bán kính R ở H.6.10a. Lấy phân tố diện tích dA ở dạng một vành  
d  
tròn mảnh bán kính và bề dày  
.
dA 2d  
Như vậy,  
Mômen quán tính độc cực của toàn bộ hình tròn:  
R
R4 D4  
I2dA 2 3d  
0,1D4  
2
32  
A
o
Ix Iy  
Do đối xứng, ta có:  
IIx Iy 2Ix 2Iy  
R4 D4  
Theo (6.10), ta có:  
Ix Iy   
0,05D4  
(6.13)  
4
64  
Theo tính chất của MMQT đối với trục đã biết ở mục 6.3,  
MMQT của mặt cắt hình tròn rỗng (hình vành khăn) (H.6.10b) là hiệu MMQT của  
hai hình tròn đường kính D và d:  
D4 d4 D4  
Iy Ix Ix(D) Ix(d)  
D4  
14  
(6.14)  
64  
(14 )  
64  
64  
d
D
   
Ip  
với  
32  
V. CÔNG THỨC CHUYỂN TRỤC SONG SONG CỦA MMQT  
Nếu biết các momen quán tính của hình phẳng A trong hệ trục tọa độ Oxy. Xác định  
MMQT của hình phẳng này trong hệ trụcO1XY song song với hệ trục đã cho (H.6.11).  
Gọi a và b là tọa độ của O trong hệ tọa độ O1XY.  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
6
Bài giảng sức bền vật liệu  
X a x,Y by  
Theo định nghĩa:  
Ta có :  
IX Y 2dA (b y)2 dA y2dA 2b ydA b2dA  
Y
Y
y
A
A
A
A
A
Ix 2bSx b2 A  
M
°
x
y
(6.15)  
0
x
I I 2aS a2 A  
tươngtự:  
(6.16)  
Y
y
y
b
X
Đối với mômen quán tính ly tâm:  
01  
X
a
IXY  
      
XYdA (a x)(b y)dA xydA bxdA a ydA ab dA  
A
A
A
A
A
A
Ixy bSx aSy abA  
(6.17)  
Nếu hệ trục Oxy là hệ trục trung tâm của hình A thì các công thức trên có dạng:  
IX Ix b2 A; IY Iy a2 A; IXY Ixy abA  
(6.18)  
Công thức (6.18) thường được sử dụng để tính các mômen quán tính chính trung tâm  
của một hình phức tạp khi đã biết mômen quán tính chính trung tâm của từng hình đơn  
giản.  
Từ công thức này, ta nhận thấy: trong tất cả các trục song song thì mômen  
quán tính đối với trục trung tâm luôn có giá trị nhỏ nhất. Momen quán tính tăng  
dần khi di chuyển trục song song xa dần trọng tâm mặt cắt (a,b tăng)  
Thí dụ: Tính mômen quán tính đối với trục BB đi qua đáy của hình chữ nhật (H.6.8).  
Giải.  
Dùng công thức chuyển trục song song để tính IBB:  
2
2
h
2
   
bh3  
12  
h
   
2
   
bh3  
3
bh3  
12  
   
I = I +  
A   
hb   
   
>
   
BB  
x
Thí dụ 4: Tìm MMQT chính trung tâm của mặt cắt chữ U như hình vẽ.  
Giải  
Tìm trọng tâm C:  
Chọn hệ trục ban đầu qua đáy (trục y là trục đối  
1cm  
1cm  
xứng, C nằm trên trục y)  
Sx  
A  
20212(20112)  
(202) 2(201)  
yC   
6,5cm  
15,5cm  
6,5cm  
20cm  
2cm  
x
0
Tính MMQT đối với hệ trục chính trung tâm IX,  
IY  
IX IX(1) 2IX(2) 3766,67cm4  
Trong đó  
y
20cm  
2023  
Với I1X   
5,52 (202) 13,333 1210  
H. 6.12  
12  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
7
Bài giảng sức bền vật liệu  
1203  
(2)  
IX IX(3)  
(120)5,52 666,67 605  
12  
2203  
201  
12  
3   
IY1 2IY2   
2  
9,52 (201) 13,333 2(1,666 1805)  
18203  
12  
20223  
Ixlớn_Ix =(  
(2022)4,52 ) (  
(1820)5,53 ) 3766,67cm4  
)
nhỏ  
12  
12  
22203 20183  
YY YYLÔN IYNHO  
4946,67cm4  
12  
12  
Thí dụ 5: Tìm trọng tâm và momen quán tính chính trung tâm.  
IX IX(1) IX(2) Ix(1) b2 A Ix(2) b22 A2  
1
1
2.123  
12  
10.23  
12  
(3,2)2 24   
(3,8)2 20 829,227cm4  
1222 2103  
IY IY(1) IY(2)  
174,76cm4  
12  
12  
10cm  
Y
10 cm  
y
15cm  
15cm  
2 cm  
x
X
x
0
C
12 cm  
12,9cm  
9,2cm  
x
12cm  
2 cm  
Thí dụ 6. Tìm trọng tâm và momen quán tính đối với trục nằm ngang.(hê trục qua đáy)  
102  
4
301215   
22,5  
Sx  
A
yC   
12,91cm  
102  
4
Y
3012   
X
D
D
IX IX(1) IX(2) Ix(1) b2 A Ix(2) b22 A2  
1
1
12.303  
12  
.104  
64  
102  
4
(2,09)2 30.12 (  
(9,59)2  
) 20862,4cm4  
Thí dụ 7.Tìm momen quán tính chính trung tâm IX  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
8
Bài giảng sức bền vật liệu  
2
2
4
D
D  
D
D2  
4
5D4  
64  
I 2 I   
A 2  
2  
X
x
2
64  
2
D4  
64  
IX 2Ix 2  
Tóm tắt:  
D
X
- Nếu mặt cắt ngang có ít nhất một trục đối xứng.  
Tìm momen quán tính chính trung tâm như sau:  
-Tìm toạ độ trọng tâm của mặt cắt ngang ,tìm momen quán tính chính của từng hình  
-Dùng công thức chuyển trục song song để tìm momen quán tính chính trung tâm  
IX Ix b2 A; IY Iy a2 A; IXY Ixy abA  
với x//X (cách nhau b), y//Y(cách nhau a)  
- Nếu mặt cắt ngang không có trục đối xứng nào dùng công thức xoay trục như phần  
sau:  
VI. CÔNG THỨC XOAY TRỤC CỦA MMQT- XÁC ĐỊNH HỆ  
TRỤC QUÁN TÍNH CHÍNH (HTQTC) :  
1. Công thức xoay trục:  
y
Biết các MMQT Ix , Iy , Ixy của A trong hệ trục tọa độ  
Oxy.  
v
u
M
·
y
dA  
x
v
A
Tính các MMQT Iu , Iv , Iuv đối với hệ trục mới Ouv ;  
Hệ trục Ouv hình thành từ việc xoay hệ trục Oxy một  
góc ngược kim đồng hồ ( H.6.13)  
a
u
a
O
x
Tọa độ của điểm trong hệ trục mới và hệ tọa độ cũ  
được liên hệ như sau:  
H. 6.13  
u ysin  xcos  
v ycos  xsin  
Theo định nghĩa, các MMQT đối với trục u, v là:  
Iu v2dA  
;
Iv u2dA  
;
I uv dA  
uv  
A
A
A
Tính Iu  
Iu v2dA   
y cosxsin  
2 dA  
aAÂI  
A
cos2 y2dA sin2 x2dA 2sincosxydA  
A
A
A
Iu Ix cos2 Iy sin2 2Ixy sincos  
(a)  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
9
Bài giảng sức bền vật liệu  
Sử dụng các công thức lượng giác:  
1
2
1
2
cos2    
1cos2  
; sin2   (1cos2); 2sincos  sin2  
(a) trở thành:  
Ix Iy Ix Iy  
Iu   
cos 2Ixy sin2  
(6.20)  
2
2
J
uv  
Tính Iv : Tương tự như tính MMQT Iu , ta  
được mômen quán tính Iv (hoặc bằng cách thế  
M
J
J
xy  
uv  
P
Mo  
trực tiếp  
bằng   90o trong phương trình  
(6.21)):  
J
max  
J
min  
Ix Iy Ix Iy  
x
A
Iu  
O
I
x
J
u
C
I
B
y
Iv   
cos 2Ixy sin2  
2
2
(6.21)  
Tính Iuv :  
H. 6.14  
Voøng troøn Mohr quaùn tính  
y cosxsin  
dA  
I uv dA (ysinx cos)  
uv  
A
A
sincosy2dA sin2 xy dA cos2 xydA sincosx2dA  
A
A
A
A
Iuv (Ix Iy )sincosIxy cos 2  
Ix Iy  
(b)  
Iuv   
sin2Ixy cos 2  
(6.22)  
2
2- Hệ trục quán tính chính- Cách xác định  
Hệ trục QTC: Theo định nghĩa ở mục 6.3, hệ trục quán tính chính là hệ trục  
có MMQT ly tâm bằng không.  
Để xác định hệ trục này, cho Iuv = 0   
2Ixy  
tg2   
(6.23)  
Ix Iy  
trong đó: - là góc xác định trục quán tính chính.  
180o  
Phương trình (6.24) luôn có hai nghiệm 2 sai khác nhau một góc  
nghiệm sai biệt nhau một góc  
. có hai  
90o  
, nghĩa là luôn tìm được hai trục chính vuông góc  
với nhau.  
MMQT cực trị : Để tìm góc sao cho mômen quán tính có trị số lớn nhất hoặc  
nhỏ nhất, lấy đạo hàm của Ju theo và cho bằng không:  
Ix Iy  
dIu  
d  
 2  
sin22Ixy cos 20  
(c)  
2
Dễ thấy nghiệm của (c) cũng là nghiệm của (6.24).  
Như vậy đối với hệ trục chính vuông góc, mômen quán tính có giá trị lớn nhất và  
nhỏ nhất, gọi là mômen quán tính chính.  
Thế ngược lại 2từ (6.24) vào (6.21) và (6.22), ta được trị số các mômen quán  
tính chính:  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
10  
Bài giảng sức bền vật liệu  
Ix Iy  
1
2
Imax  
Imin  
(Ix Iy )2 4Ixy  
(6.24)  
(6.25)  
2
2
Ix Iy  
1
2
2
(Ix Iy )2 4Ixy  
và:  
2
Cách xác định hệ trục QTCTT của một hình phẳng bất kỳ  
Trong trường hợp tổng quát, khi diện tích A không có trục đối xứng, hệ trục  
QTCTT được xác định theo trình tự như sau:  
- Chọn hệ trục Oxy bất kỳ ban đầu. Xác định trọng tâm của hình trong hệ trục này  
- Chuyển trục song song về trọng tâm của hình. Tính các mômen quán tính đối với  
hệ trục trung tâm  
- Xoay trục để tìm trục quán tính chính đi qua trọng tâm.  
Việc xác định hệ trục QTCTT cũng như tính toán các mômen quán tính chính là rất  
cần thiết trong việc tính toán ứng suất, chuyển vị của thanh chịu uốn, xoắn… mà ta sẽ  
nghiên cứu ở các chương sau.  
Thí dụ 7  
Tính momen quán tính chính trung tâm Ix,của hai thép C.30 có h =30cm, b =10cm  
d=6,5cm, A =40,5cm2, t =1cm Ix=5810cm4, Iy=327cm4, z0=2,52cm được ghép với hai  
tấm thép đối xứng 40x1cm  
b=10 cm  
Y
Giải:  
Trọng tâm tại C vì hình đối xứng  
1
I 2I(1) 2(I(2) b2 A )  
Tính :  
cm  
X
X
X
2
2
zo  
Ix1là moment quán tính của thép hình  
Ix2 là moment quán tính của tấm thép  
c
h=30cm  
1 cm  
4013  
12  
IX 25810 2(  
(15,5)2 140  
t=1 cm  
30846,67cm4  
Thí dụ 8:  
b=40cm  
Từ bài trên bỏ bớt tấm thép phía trên .Tìm lại  
trọng tâm và moment quán tính chính trung  
tâm IX ,IY  
b=10 cm  
Y
t=1 cm  
zo  
h=30cm  
1 cm  
Chọn hệ trục ban đầu x0Yqua trọng tâm  
c
X
tấm thép  
0 2(40,515,5)  
401240,5  
x
0
Yc   
10,38cm  
b=40cm  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
11  
Bài giảng sức bền vật liệu  
4013  
12  
1403  
IX   
IY   
(10,38)2 401)2(5810 (15,510,38)2 40,5) 18056,5cm4  
2(327 (20 10 z0 )2 40,5) 18684,11cm4  
12  
Thí dụ 9. Đọc thêm  
Tính momen quán tính chính trung tâm của hình phẳng  
sau (không có trục đối xứng nào)  
Y
4a  
Imin  
Chọn hệ trục ban đầu xoy(qua tâm h.1)  
0 3a2a2a  
y
2a  
0 3a2a2a  
6a2 6a2  
yc   
a  
6a2 6a2  
xc   
a  
-290  
c
IX IX(1) IX(2) (Ix(1) b2 A ) (Ix(2) b22 A )  
X
6a  
1
1
2
Imax  
x
01  
a(6a)3  
3a(2a)2  
(  
(a6a)a2 ) (  
(3a2a)a2 ) 32a4  
12  
12  
IY IY(1) IY(2) (Iy(1) a12 A2 ) (Iy(2) a22 A2 )  
6a(a)3  
2a(3a)2  
(a6a)a2 ) (  
(3a2a)a2 ) 17a4  
a
(  
12  
12  
(1)  
XY  
(2)  
XY  
(1)  
xy  
(2)  
xy  
IXY I I I a1b1A I a2b2 A2  
1
(0  
a)(a  
6a2 )(0(aa6a2 12a4  
212a4  
2Ixy  
Tìm hệ trục chính: tan20    
   
 1,6  
(32 17)a4  
Ix Iy  
o(1) 29o  
o(2) 61o  
,
, cho a=1cm ta được:  
Ix Iy  
1
2
2
4
Imax  
(Ix Iy )2 4Ixy  
(1) 29o  
= 38,65cm ,với (  
)
o
2
Ix Iy  
1
2
=10,35cm4 ,  
Imin  
(Ix Iy )2 4Ixy  
2
2
Cách tìm momen quán tính :  
-Nếu mặt cắt ngang không có trục đối xứng.  
-Tìm toạ độ trọng tâm của mặt cắt ngang,tìm momen quán tính đối với trục song song  
cho từng hình bằng công thức chuyển trục song song  
IX Ix b2 A; IY Iy a2 A; IXY Ixy abA  
Dùng công thức xoay trục (đã biết trục quán tính chính) để tìm momen quán tính chính  
trung tâm  
_________________________________________________________________  
Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang  
Lê đức Thanh  
12  
pdf 12 trang Thùy Anh 14940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Sức bền vật liệu - Chương 6: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang - Lê Đức Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_suc_ben_vat_lieu_chuong_6_dac_trung_hinh_hoc_cua.pdf