Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Hệ thống điện động cơ

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI  
GIÁO TRÌNH  
HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ  
MÔN HỌC/MÔ ĐUN : MĐ32  
NGÀNH/NGHỀ  
TRÌNH ĐỘ  
: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCĐ-ĐT  
ngày…….tháng….năm ................... của Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội)  
(Fonst chữ Times New Roman cỡ chữ 14 chữ thường in nghiêng)  
Hà Nội, năm 2020  
Khoa Động Lực  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
LỜI GIỚI THIỆU  
Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều loại, nhiều kiểu xe ô to.  
Sự đa rạng về chủng loại, đặc biệt là tính hiện đại về kết cấu, mức độ tự động  
hóa của hệ thống điện động cơ trên ô tô hiện đại đang là nhu cầu cần tìm hiểu  
và làm quen của nhiều người, nhiều đối tượng.  
Cuốn sách này giới thiệu về những nội dung của hệ thống điện động cơ  
trên ô tô, vì thực tế khả năng tuổi thọ của ô tô phụ thuộc rất nhiều vào tính  
năng làm việc và độ bền của hệ thống điện động cơ.  
Nhìn chung sự khác biệt của những ô tô mới, hiện đại so với những ô tô  
truyền thống của thế hệ trước, ta thấy:; ngoài việc người ta đã thay thế nhiều  
chi tiết trên xe để đảm bảo chúng có tính bền vững, gọn nhẹ, khả năng và độ  
tin cậy cao trong quá trình khai thác vận hành.  
Sự cải tiến dáng chú ý nhất trong hệ thống điện động cơ ô tô hiện đại là  
người ta đã vận dụng được thành quả mới của ngành điện tử, cụ thể là đưa  
linh kiện bán dẫn và vi mạch vào hệ thống điện động cơ để thay thế cho các  
thiết bị cơ khí và điện tử, nên những ô tô hiện đại đã đạt được rất nhiều đặc  
tính ưu việt như: mức độ tự động hóa cao, tối ưu hóa trong quá trình làm việc,  
nâng cao hiệu suât, hạn chế mức độ phát thải độc hại ra môi trường …  
Các thiết bị điện và hệ thống điều khiển tự động trên ô tô hiện đại thực  
hiện các chức năng có quan hệ mật thiết và tác động ràng buộc lần nhau. Các  
thiết bị lắp trên ô tô ngày càng hiện đại, tiện dụng đối với người sử dụng thì  
hệ thống điều khiển ngày càng phức tạp, thông minh và đa dạng hơn.  
Do sách được biên soạn làm giáo trình giảng dạy Modun Hệ thống điện  
động cơ cho sinh viên nghề công nghệ ô tô. Hệ Cao đẳng nghề, nên nooin  
dung chỉ tập trung giới thiệu về cấu tạo, nguyên lý làm việc, hư hỏng và  
phương pháp kiểm tra sửa chữa đối với hệ thống điện động cơ.  
Để phục vụ cho sinh viện học nghề và thợ sủa chữa ô tô những kiến  
thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện  
động cơ. Với mong muốc giáo trình được biện soạn, nội dung giáo trình bao  
gồm bốn bài:  
Bài 1. Tổng quan về hệ thống điện động cơ trên ôtô  
Bài 2: Hệ thống cung cấp điện  
Bài 3: Hệ thống khởi động  
Bài 4: Hệ thống đánh lửa  
Kiến thức giáo được biện soạn theo khung chương trình của nhà Trường,  
giáo trình được sắp xếp logic từ nhiệm vụ, nguyên lý làm việc, hư hỏng và  
phương pháp kiểm tra sủa chữa. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dền dàng  
2
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng nhiều trong quá trình biên soạn, song chắc  
chắn không tránh khỏi các thiếu sót cũng như đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người  
học cũng như bạ đọc, mong các bạn đồng nghiệp và độc giả góp ý, đóng góp để  
sửa đổi để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Hà Nội, ngày....tháng… năm 20..  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên  
2……………………………………  
3…………………………………….  
3
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
MỤC LỤC  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ....................................................................................... 1  
LỜI GIỚI THIỆU....................................................................................................... 2  
Bài 1. Tổng quan về hệ thống điện động cơ trên ôtô ................................................. 6  
Bài 2: Hệ thống cung cấp điện ................................................................................. 22  
Bài 4: Hệ thống đánh lửa.......................................................................................... 75  
4
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN  
Tên môn học/mô đun: HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ  
Mã môn học/mô đun: MĐ 32  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:  
- Vị trí: Có thể bố trí dạy sau các môn học cơ sở và MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27,  
MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30  
- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành công nghệ ô tô trang bị cho người học  
kiến thức, kỹ năng về hệ thống điện thân động cơ trên ô tô.  
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:  
Mục tiêu của môn học/mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống điện động  
cơ  
+ Giải thích được sơ đồ và nguyên lý làm việc chung của các mạch điện  
trong hệ thống điện động cơ trên ôtô  
+ Trình bày được cấu tạo, hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của các bộ phận  
trong hệ thống điện động cơ trên ôtô  
- Về kỹ năng:  
+ Xác định được chính xác các vị trí hư hỏng trong hệ thống điện động  
cơ trên ôtô  
+ Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận đảm bảo  
yêu cầu kỹ thuật  
+ Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa  
đúng yêu cầu kỹ thuật.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, tổ chức sản xuất và có  
trách nhiệm với nội dung công việc đã thực hiện.  
+ Xây dựng, thực hiện phương án kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa các bộ  
phận trong hệ thống điện thân xe đảm bảo đúng kỹ thuật, an toàn và vệ sinh  
công nghiệp  
+ Chấp hành đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong nghề công  
nghệ ô tô  
Nội dung của môn học/mô đun:  
5
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
Bài 1. Tổng quan về hệ thống điện động cơ trên ôtô  
Mục tiêu  
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống điện động cơ  
trên ôtô  
- Giải thích được sơ đồ và nguyên lý làm việc chung của các hệ thống điện  
động cơ trên ôtô  
- Giải thích được các ký hiệu trong sơ đồ mạch hệ thống điện động cơ  
- Trình bày được phương pháp đọc bản vẽ sơ đồ mạch hệ thống điện  
động cơ  
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ôtô  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên  
Nội dung chi tiết bài 1:  
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống điện cơ bản trên ôtô  
1.1. Nhiệm vụ  
a. Hệ thống cung cấp điện  
Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ôtô. Nó có nhiệm  
vụ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy trên ôtô. Nguồn điện  
phải bảo đảm một hiệu điện thế ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với  
mọi điều kiện môi trường làm việc.  
b. Hệ thống khởi động  
Động cơ ô tô phải dựa vào lực bên ngoài để khởi động. Tốc độ quay tối  
thiểu của động cơ phải đảm bảo cho hoà khí được nén đến nhiệt độ dễ bén  
lửa, dễ cháy hoặc dễ tự cháy để sinh công.  
Để thực hiện việc làm quay trục khuỷu động cơ với số vòng quay cần  
thiết ở chế độ khởi động, trên động cơ có bố trí hệ thống khởi động.  
c. Hệ thống đánh lửa  
Biến dòng điện một chiều hạ áp ( U1 = 6 12 vôn ) thành xung điện cao  
áp (U2 = 12.000 40.000 vôn hoặc cao hơn ) tạo ra tia lửa điện trên bugi để  
đốt cháy hoà khí trong xi lanh theo đúng trình tự làm việc của động cơ  
1.2. Yêu cầu  
a. Hệ thống cung cấp điện  
Máy phát phải luôn tạo ra một hiệu điện thế ổn định (13,8V – 14,2V  
đối với hệ thống điện 14V) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải.  
Máy phát phải có cấu trúc và kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhỏ, giá  
thành thấp và tuổi thọ cao.  
6
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
Máy phát cũng phải có độ bền cao trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm  
lớn, có thể làm việc ở những vùng có nhiều bụi bẩn, dầu nhớt và độ rung động  
lớn. Việc duy tu và bảo dưỡng càng ít càng tốt.  
b. Hệ thống khởi động  
- Đảm bảo truyền cho trục khuỷu số vòng quay cần thiết đủ để nổ máy.  
+ Đối với động cơ điezen số vòng quay là: 230 300 vòng/phút.  
+ Đối với động cơ xăng là: 60 80 vòng/phút.  
Tự động ngắt truyền động ngược từ động cơ đến bộ phận dẫn động khi  
động cơ đã nổ máy.  
- Khởi động thuận tiện đơn giản, làm việc tin cậy chắc chắn  
c.Hệ thống đánh lửa  
- Tạo ra điện áp đủ lớn (U2 = 12.000 40.000 V) từ nguồn hạ áp một  
chiều để bugi phóng tia lửa điện.  
- Tia lửa điện cao thế phóng ra giữa hai cực của bugi trong điều kiện áp  
suất và nhiệt độ cao phải đủ mạnh để đốt cháy hỗn hợp khi khởi động cũng  
như mọi chế độ làm việc của động cơ.  
- Thời điểm đánh lửa phải ứng với góc đánh lửa sớm hợp lý nhất ở mọi  
chế độ làm việc của động cơ và đảm bảo đúng thứ tự làm việc theo quy định  
của động cơ.  
1.3. Phân loại  
a. Hệ thống cung cấp điện  
Được chia làm 2 loại: Máy phát điện một chiều và máy phát điện xoay chiều  
b. Hệ thống khởi động  
Theo nguyên tắc truyền động chia thành các loại:  
* Khởi động bằng tay  
Đây là phương pháp khởi động đơn giản nhất. Ở đầu trục khuỷu động cơ  
có bắt một ecu có hình dạng đặc biệt (Ecu răng sói). Khi khởi động dùng tay  
quay (maniven) quay trục tiếp trục khuỷu động cơ.  
Phương pháp khởi động này thường dùng cho các động cơ nhỏ (máy kéo  
bông sen, máy bơm nước...) hoặc sử dụng đối với động cơ có hệ thống khởi  
động bằng động cơ điện trong trường hợp động cơ điện bị hỏng.  
* Khởi động bằng khí nén  
Trong phương pháp khởi động bằng khí nén có hai cách: hoặc khí nén có  
áp suất cao được dẫn trực tiếp vào xi lanh động cơ để quay trục khuỷu hoặc  
dùng động cơ chạy bằng khí nén để kéo trục khuỷu của động cơ chính.  
Phương pháp này có ưu điểm là tạo ra lực khởi động lớn, khởi động  
nhanh. Nhưng nhược điểm là kết cấu phức tạp, cồng kềnh. Thường dùng cho  
các động cơ có công suất lớn, động cơ tàu thuỷ.  
7
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
* Khởi động bằng động cơ phụ  
Trong phương pháp này sử dụng một động cơ xăng 2 kỳ hoặc 4 kỳ, số xi  
lanh từ 1 đến 2. Khi khởi động động cơ, ban đầu khởi động động cơ phụ sau  
đó đóng truyền động giữa động cơ phụ và động cơ chính. Khi động cơ chính  
làm việc thì cắt truyền động từ động cơ phụ rồi tắt máy động cơ phụ.  
Phương pháp có ưu điểm là làm việc được ở mọi chế độ thời gian khởi  
động không hạn chế. Nhưng nhựoc điểm là cồng kềnh, trọng lượng lớn, thao  
tác khởi động phức tạp. Thường sử dụng trên các động cơ điezen của máy  
kéo, máy ủi...  
* Khởi động bằng động cơ điện  
Phương pháp khởi động này sử dụng một động cơ điện một chiều để kéo  
động cơ cần khởi động. Hệ thống khởi động được bố trí nhỏ gọn, dễ khởi  
động. Nhưng phải sử dụng nguồn điện là ác quy có dung lượng lớn. Loại này  
dùng chủ yếu cho động cơ ôtô.  
c. Hệ thống đánh lửa  
Theo cấu tạo và nguyên lý làm việc hệ thống đánh lửa được chia thành  
các loại sau:  
- Hệ thống đánh lửa thường ( kiểu tiếp điểm rung cơ khí )  
- Hệ thống đánh lửa kiểu bán dẫn có tiếp điểm.  
- Hệ thống đánh lửa bán dẫn không tiếp điểm.  
- Hệ thống đánh lửa kiểu điện dung.  
- Hệ thống đánh lửa kiểu manhêto.  
- Hệ thống đánh lửa theo chương trình:  
+ Hệ thống đánh lửa có bộ chia điện  
+ Hệ thống đánh lửa không có bộ chia điện  
1.3.1. Hệ thống cung cấp điện  
8
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
1.3.2. Hệ thống khởi động  
9
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
1.3.3. Hệ thống đánh lửa (động cơ xăng)  
10  
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
11  
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
2. Các thiết bị nguồn và giắc  
2.1. Các ký hiệu quy ước trong sơ đồ mạch điện  
2.2.1. Thiết bị dây dẫn, cầu chì, rơle  
a. Cầu chì :  
* Cấu tạo và ký hiệu :  
- Gồm 3 phần chính : Vỏ, cực và phần nóng chảy.  
- Có một số loại cầu chì cơ bản: lọai dẹt, loại hộp, loại thanh nối  
12  
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
Hình 1: Cấu tạo cầu chì  
Hình 2: Một số loại cầu chì  
- Ký hiệu :  
* Cách đọc giá trị tải cực đại :  
- Gía trị dòng điện cực đại cho phép được ghi trên vỏ cầu chì,ví dụ:  
10,15,20,30A...  
- Nhận biết bằng màu vỏ theo bảng 1.5 dưới đây :  
Khả năng chịu tải (A)  
Màu vỏ  
5
Màu vàng nâu  
Màu nâu  
Màu đỏ  
7.5  
10  
15  
20  
25  
30  
Màu xanh da trời  
Màu vàng  
Màu trắng  
Màu xanh lá  
+ Đối với cầu chì loại thanh theo bảng 1.6 dưới đây:  
Khả năng chịu tải (A)  
Màu vỏ  
30  
40  
50  
60  
80  
100  
Màu hồng  
Màu xanh lá  
Màu đỏ  
Màu vàng  
Màu đen  
Màu xanh da trời  
* Cầu chì tự nhảy:  
Hay còn gọi là cầu chì nhiệt,rơle nhiệt-Circuit breaker,là một cầu chì  
với một thanh lưỡng kim thay cho phần nóng chảy.Khi dòng điện chạy qua  
thanh lưỡng kim đạt tới một giá trị tới hạn,thanh sẽ cong lên và mở tiếp  
điểm,ngắt dòng điện.  
13  
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
Có hai loại : loại đặt lại thường và loại đặt lại tự động  
Hình 3: Cầu chì tự nhảy  
Ký hiệu trên sơ đồ mạch :  
Loại đặt lại thường :  
Loại đặt lại tự động :  
b. Rơ le điện từ :  
Là một linh kiện điện từ dùng để đóng mở các tiếp điểm trong mạch  
điện bằng lực điện từ của cuộn dây nam châm điện.  
Hình 4: Rơle điện từ  
- Rơle thường mở : rơle luôn mở tiếp điểm khi không có dòng điện chạy  
qua cuộn dây :  
Hình 5: rơ le thường mở  
14  
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
- Rơle thường đóng : rơle luôn đóng tiếp điểm khi không có dòng điện  
chạy qua cuộn dây :  
Hình 6: Rơle thường đóng  
- Rơle kiểu hỗn hợp : gồm nhiều rơle đơn thường đóng và thường mở  
Hình 7: Rơle kiểu hỗn hợp  
Một số loại rơle điện từ (bảng 1):  
Stt  
1
Loại  
Sơ đồ mạch  
Sơ đồ chân giắc  
Màu vỏ  
Đen  
1T  
2
3
1M  
1M  
Xanh biển  
hoặc xanh lá  
Xanh biển  
15  
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
4
5
2M  
Nâu  
1M-1B  
Xám  
2.2.2. Giắc cắm, giắc nối, điểm nối mát, điểm chia...  
- Giắc dùng để kết nối các linh kiện điện với nguồn hoặc giữa các  
nguồn. Có nhiều hình dáng khác nhau như hình chữ nhật, hình vuông, tròn…  
và có từ 1 đến 21 chân giắc. Tuỳ theo hình dáng chân giắc mà ta có giắc đực  
và giắc cái.  
Hình 8: Giắc đực và giắc cái  
- Ký hiệu trên sơ đồ mạch : Giắc được ký hiệu bởi “CN” và các thông số đi  
kèm.  
Ví dụ : CN – M29 (X4) trong đó : CN - giắc  
M29 – Số thứ tự của giắc này trên sơ đồ  
mạch.  
X – Kiểu giắc  
4 – Số chân giắc  
16  
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
2.2.3. Các chữ viết tắt, quy ước mầu dây  
Bảng 1:Ký hiệu màu dây hệ châu âu  
Ký hiệu  
Màu  
Đường dẫn  
Nâu  
Rt  
Từ accu  
Trắng/ Đen  
Trắng  
Vàng  
Ws/ Sw  
Ws  
Ge  
Công tắc đèn đầu  
Đèn pha (chiếu xa)  
Đèn cốt chiếu gần  
Đèn kích thước và báo rẽ chính  
Đèn kích thước trái  
Đèn kích thước  
Xám  
Gr  
Xám / đen  
Xám / đỏ  
Đen / vàng  
Đen / trắng / xanh lá  
Đen / trắng  
Đen / xanh lá  
Xanh lá nhạt  
Nâu  
Gr/Sw  
Gr/Rt  
Sw/Ge  
Đánh lửa  
Sw/ Ws/ Gn Đèn báo rẽ  
Sw/ Ws  
Sw/ Gn  
LGn  
báo rẽ trái  
báo rẽ phải  
Âm bô bin  
Mát  
Br  
Đen / đỏ  
Sw/ Rt  
Đèn phanh  
Bảng 2: Ký hiệu đầu dây hệ châu âu  
Âm bô bin  
1
4
Dây cao áp  
15  
30  
Dương công tắc máy  
Dương Accu  
Mát  
Ngõ vào cực chớp  
Ngõ ra cực chớp  
Điều khiển đề  
Gạt nước  
431  
49  
49a  
50  
53  
54  
Đèn phanh  
55  
Đèn sương mù  
Đèn pha  
56  
56a  
56b  
58  
Đèn cốt  
Báo sạc  
Đèn kích thước  
Báo sạc  
61  
85,86  
87  
Cuộn dây rơ le  
Tiếp điểm rơ le  
17  
Điện Động Cơ  
Khoa Động Lực  
Bảng 3: Độ sụ áp tối đa trên dây dẫn kể cả mối nối  
Hệ thống (12V)  
Độ sụt áp (V)  
Sụt áp tối đa (V)  
Hệ thống chiếu sáng  
Hệ thống cung cấp điện  
Hệ thống khởi động  
Hệ thống đánh lửa  
các hệ thống khác  
0.1  
0.3  
1.5  
0.4  
0.5  
0.6  
0.6  
1.9  
0.7  
1.0  
Nhìn chung, độ sụt áp cho phép trên đường dây thường nhỏ hơn 10%  
điện áp định mức. đối với hệ thống điện 24 V thì các giá trị trong bảng 3 là  
nhân đôi.  
Tiết diện kích thước dây dẫn được tính bởi công thức  
I..l  
S   
U  
Trong đó  
U - độ sụt áp cho phé trên đường dây trong bảng 3  
I - Cường đọ dòng điện chạy trong dây tính bằng Ampere là tỷ  
số công xuất phụ tải điện và hiệu điện thế định mức.  
- 0.0178 . mm2/m điện trở xuất của đồng.  
S - Tiết diện dây dẫn .  
l - chiều dài dây dẫn.  
Từ công thức trên, ta có thể tính toán để chon tiết diện dây dẫn nếu biết  
công xuất phụ tải điên mà dây dẫn cần nối và đọ sụt áp cho phép trên dây.  
Để có độ uốn tốt và bền, dây dẫn trên được bện bởi các sọi đồng có kích  
thước nhỏ. Các cõ dây điện sủ dụng trên ô tô được giớ thiệu trong bảng 4.  
Bảng 4: các cỡ dây điện và nợi sử dụng  
Cỡ dây:  
Tiết diện Dòng điện  
Ứng dụng  
Số dây/ đường  
(mm2)  
liên tục (A)  
kính  
9/ 0.30  
14/ 0.25  
14/ 0.3  
28/ 0.3  
0.6  
5.75 Đèn kích thước/ đèn đuôi  
6.00 Radio, CD, đèn trần  
8.75 HT đánh lủa  
0.7  
1.0  
2.0  
17.50 Đèn đàu, xông kính  
18  
Điện Động Cơ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 117 trang Thùy Anh 24840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Hệ thống điện động cơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_cong_nghe_o_to_modun_he_thong_dien_dong_co.pdf