Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Hệ thống bôi trơn. Hệ thống làm mát

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI  
GIÁO TRÌNH  
HỆ THỐNG BÔI TRƠN - HỆ THỐNG LÀM MÁT  
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: 28  
NGÀNH/NGHỀ: Công nghệ ô tô  
TRÌNH ĐỘ: Cao đẳng  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCĐ-ĐT  
ngày…….tháng….năm ................... của Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội)  
Hà Nội, năm 2020  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong quá trình hoạt động của động cơ, các chi tiết có sự chuyển động  
tương đối với nhau, tạo ra lực ma sát lớn làm cho các chi tiết nóng lên và  
chóng bị mài mòn. Để tăng tuổi thọ của động cơ và động cơ có thể làm việc  
ổn định với công suất lớn nhất, trên động không thể thiếu hệ thống bôi trơn và  
hệ thống làm mát. Nhằm cung cấp một lượng dầu đến bề mặt các chi tiết để  
giảm ma sát, làm mát một phần cho động cơ, tẩy rửa, làm kín và bảo vệ các  
chi tiết. Với mô đun này bạn có thể tìm hiểu cụ thể cấu tạo, nguyên tắc hoạt  
động của hệ thống và các bộ phân cũng như các hư hỏng và phương pháp sửa  
chữa, bảo dưỡng hệ thống trong quá trình sử dụng động cơ. Với mong muốn  
đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm 4 bài:  
Bài 1: Tổng quan về hệ thống bôi trơn  
Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận của hệ thống bôi trơn  
Bài 3: Tổng quan về hệ thống làm mát  
Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận của hệ thống làm mát  
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình của Trường  
Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội, sắp xếp lôgic từ nhệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt  
động của hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát đến cách phân tích các hư  
hỏng, phương pháp kiểm tra và trình tự thực hành bảo dưỡng, sửa chữa do đó  
người học có thể hiểu một cách dễ dàng.  
Xin chân thành cảm ơn Trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội, khoa Động  
lực cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành  
giáo trình này.  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn khống tránh khỏi sai sót, tác giả  
mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo  
trình được hoàn thiện hơn.  
Hà Nội, ngày…..........tháng…........... năm 2020  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên:  
1. Đinh Văn Nhì  
2. Ngô Thế Hưng  
2
MỤC LỤC  
TRANG  
LỜI GIỚI THIỆU........................................................................................................2  
Bài 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÔI TRƠN...................................................8  
BÀI 2: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CÁC BỘ PHẬN CỦA...................................12  
HỆ THỐNG BÔI TRƠN...........................................................................................12  
BÀI 3: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÀM MÁT................................................25  
BÀI 4: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CÁC BỘ PHẬN CỦA...................................27  
HỆ THỐNG LÀM MÁT...........................................................................................27  
3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN  
Mô đun: Hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát  
Mã mô đun: 28  
Vị trí, tính chất của mô đun:  
- Vị trí: có thể được bố trí dạy sau các môn học/mô đun: MH 07, MH 08, MH  
09, MH 10, MH 11, MH 12, MH13, MH 14, MH 15, MH 16, MH 17, MĐ 18,  
MĐ 19, MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22.  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn.  
Mục tiêu mô đun:  
- Kiến thức:  
  Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ  
thống bôi trơn và hệ thống làm mát  
  Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc chung của hệ thống  
bôi trơn và hệ thống làm mát  
  Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng trong hệ thống  
bôi trơn và hệ thống làm mát  
  Trình bày được phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa những hư  
hỏng các chi tiết, bộ phận của hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát  
- Kỹ năng:  
  Sử dụng phù hợp các thiết bị, dụng cụ trong kiểm tra và sửa chữa đảm  
bảo chính xác và an toàn.  
  Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa được hệ thống bôi trơn và hệ  
thống làm mát đúng quy trình, quy phạm, đúng phương pháp và đạt tiêu chuẩn kỹ  
thuật do nhà chế tạo quy định  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
  Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong ngànhcông nghệ ô tô  
  Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên  
4
Nội dung của môn học/mô đun:  
Thời gian  
Tổng  
Lý  
Thực  
Kiểm  
số thuyết hành/ thực tra*  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
tập/thí  
nghiệm/bài  
tập/thảo  
luận  
1 Bài 1: Tổng quan về hệ thống bôi  
trơn  
5
2
3
1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ  
thống bôi trơn  
1
1
2. Đặc tính của dầu bôi trơn  
3. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động  
của hệ thống bôi trơn  
1
1
1
1
3.1. Hệ thống bôi trơn các te ướt  
3.2. Hệ thống bôi trơn các te khô  
4. Các chi tiết của hệ thống bôi  
trơn  
3
3
9
3
2 Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa các bộ  
phận của hệ thống bôi trơn  
1. Bơm dầu bôi trơn  
1
15  
5
5
0,5  
1
2
0,5  
1
1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại  
1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt  
động  
1.3. Hiện tượng, nguyên nhân hư  
hỏng, phương pháp kiểm tra, bảo  
dưỡng sửa chữa  
0,5  
0,5  
1.4. Tháo, lắp kiểm tra, bảo dưỡng,  
sửa chữa bơm dầu  
3
3
2. Bảo dưỡng, sửa chữa két làm  
mát dầu và bầu lọc dầu  
5
2
3
2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại  
2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt  
động  
0,5  
1
0,5  
1
2.3. Hiện tượng, nguyên nhân hư  
hỏng, phương pháp kiểm tra bảo  
dưỡng, sửa chữa  
0,5  
0,5  
5
Thời gian  
Tổng  
Lý  
Thực  
Kiểm  
số thuyết hành/ thực tra*  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
tập/thí  
nghiệm/bài  
tập/thảo  
luận  
2.4. Tháo, lắp kiểm tra, bảo dưỡng,  
sửa chữa  
3
3
3. Mạch báo áp suất dầu  
3.1. Sơ đồ mạch  
5
0,5  
1
0,5  
3
1
3.2. Nguyên lý mạch  
3.3. Hiện tượng, nguyên nhân hư  
hỏng phương pháp kiểm tra bảo  
dưỡng, sửa chữa  
3.4. Tháo, lắp kiểm tra bảo dưỡng,  
sửa chữa  
0,5  
3
0,5  
3
* Kiểm tra định kỳ  
1
1
3 Bài 3: Tổng quan về hệ thống làm  
mát  
5
2
3
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại  
2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của  
hệ thống làm mát  
0,5  
1,5  
0,5  
1,5  
2.1. Cấu tạo  
2.2. Nguyên lý làm việc  
2.3. Một số hệ thống làm mát khác  
3. Các chi tiết của hệ thống làm mát  
4 Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa các bộ  
phận của hệ thống làm mát  
1. Bơm nước làm mát  
3
20  
3
12  
6
2
5
2
3
1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại  
1.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc  
1.3. Hiện tượng, nguyên nhân hư  
hỏng, phương pháp kiểm tra bảo  
dưỡng, sửa chữa  
0,5  
1
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
1.4. Tháo, lắp kiểm tra sửa chữa  
2. Két nước, nắp két nước và van  
hằng nhiệt  
3
5
3
2
2
1
6
Thời gian  
Tổng  
Lý  
Thực  
Kiểm  
số thuyết hành/ thực tra*  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
tập/thí  
nghiệm/bài  
tập/thảo  
luận  
2.1. Két nước làm mát  
2.2. Nắp két nước làm mát  
2.3. Van hằng nhiệt  
2.4. Kiểm tra và xúc rửa hệ thống  
làm mát  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
2.5. Tháo, lắp kiểm tra, sửa chữa  
* Kiểm tra định kỳ  
3. Quạt gió  
2
1
5
2
1
1
4
3.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại  
3.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc  
3.3. Hiện tượng, nguyên nhân hư  
hỏng và phương pháp kiểm tra bảo  
dưỡng sửa chữa  
3.4. Tháo, lắp kiểm tra, bảo dưỡng,  
sửa chữa  
4. Mạch điện điều khiển quạt  
4.1. Sơ đồ mạch  
4.2. Nguyên lý mạch  
4.3. Tháo, lắp kiểm tra, sửa chữa  
* Kiểm tra định kỳ  
1
5
0,5  
0,5  
3
1
45  
1
3
0,5  
0,5  
3
1
3
Cộng:  
15  
27  
7
Bài 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÔI TRƠN  
Mục Tiêu  
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, cấu tạo và nguyên lý làm việc của  
hệ thống bôi trơn dùng trong động cơ ôtô  
- Tháo, lắp, bảo dưỡng và sửa chữa được thống bôi trơn đúng quy trình đảm bảo  
kỹ thuật và an toàn  
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong ngành công nghệ ô tô  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nội dung chính  
1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống bôi trơn  
a. Nhiệm vụ  
- Đưa dầu nhờn đến các bề mặt ma sát để giảm tổn thất ma sát, giảm mòn chi  
tiết, đồng thời tẩy rửa các bề mặt ma sát này và làm sạch những tạp chất lẫn  
trong dầu nhờn.  
- Tác dụng của dầu bôi trơn  
  Bôi trơn bề mặt ma sát: giảm tổn thất ma sát ( công ma sát ) và giảm  
mài mòn cho các chi tiết  
  Làm mát ổ trục: tải nhiệt lượng do ma sát sinh ra ra khỏi ổ trục đảm  
bảo nhiệt độ làm việc bình thường của ổ trục.  
  Tẩy rửa bề mặt ma sát: trong quá trình làm việc các bề mặt ma sát cọ  
sát với nhau gây nên sự mài mòn, mạt kim loại rơi ra bám lên bề mặt ma sát.  
Dầu nhờn chảy qua bề mặt cuốn theo mạt sắt đảm bảo bề mặt luôn sạch,  
tránh mài mòn do tạp chất cơ học.  
+ Bao kín khe hở giữa piston với xi lanh, giữa xécmăng với piston làm  
kín buồng đốt.  
b. Yêu cầu  
- Mỗi động cơ phải có 1 hệ thống bôi trơn độc lập.  
- Để đảm bảo yêu cầu làm việc liên tục, trong hệ thống phải có dầu dự trữ.  
- Động cơ phải được bôi trơn liên tục trong mọi trường hợp, mọi vị trí.  
- Lượng dầu nhờn dự trữ phải đủ tương ứng với lượng nhiên liệu ở động lực.  
c. Phân loại  
- Bôi trơn bằng vung té:  
  Khi động cơ làm việc dầu nhờn chứa trong cácte được thìa lắp ở đầu  
to thanh truyền múc hắt dầu lên bề mặt ma sát : xi lanh – piston – ổ trục ...  
Phía trên các ổ trục thường có gân hứng dầu  
  Dùng cho động cơ công suất nhỏ, tốc độ thấp. Chất lượng bôi trơn  
không đảm bảo, dầu không được lọc.  
8
- Bôi trơn bằng áp lực: Dầu nhờn trong hệ thống được bơm dầu tạo áp suất  
đẩy đến các bề mặt bôi trơn, đảm bảo yêu cầu về bôi trơn, làm mát và làm  
sạch ổ trục.  
- Bôi trơn phối hợp  
  Trên động cơ hiện nay thường áp dụng bôi trơn phối hợp giữa vung  
té và áp lực.  
  Các chi tiết chịu tải lớn như: gối đỡ cổ trục chính, cổ biên, gối đỡ trục  
cam, trục đòn gánh được bôi trơn bằng áp lực dầu nhờn.  
  Các chi tiết khác được bôi trơn bằng cách vung té dầu.  
- Bôi trơn bằng cách pha dầu nhờn vào nhiên liệu: Được áp dụng cho động cơ  
xăng 2 kỳ  
  Ưu điểm : chi tiết luôn được bôi trơn bằng dầu mới, kết cấu đơn giản.  
  Nhược điểm : Nhớt cháy theo xăng làm buồng đốt dễ bị bám muội  
than, dễ mối cầu bugi và tắc nghẽn ống xả.  
2. Đặc tính của dầu bôi trơn  
2.1. Độ nhớt:  
Là đặc tính quyết định khả năng lưu động của dầu nhờn. Độ nhớt càng  
cao khả năng lưu động càng kém.  
- Độ nhớt quy ước là tỷ số thời gian 200 CC dầu nhờn chảy qua chi tiết bị đo  
so với cùng một thể tích nước ở 20 0C qua thiết bị đó.  
  Đơn vị đo độ nhớt là ănglơ ( 0E ) hay xăngtitốc ( Cst )  
  Độ nhớt của nước ở 20 0C là 1 Cst.  
- Độ nhớt của dầu thay đổi theo nhiệt độ. Dầu đơn cấp sẽ đặc khi lạnh và  
loãng khi nóng. Nhưng nếu trong dầu được pha thêm chất phụ gia , có thể làm  
cho độ nhớt gần như không đổi khi thay đổi nhiệt độ và được gọi là dầu đa  
cấp  
Sử dụng dầu nhớt để bôi trơn động cơ cần phải dùng loại dầu có độ nhớt thích  
hợp cho từng loại động cơ. Độ nhớt lớn quá dầu lưu động sẽ khó khăn, đặc  
biệt khi máy còn lạnh, làm cho các mặt ma sát ở xa bơm dầu có thể thiếu dầu  
khi khởi động lạnh nên chi tiết bị mòn nhanh, mặt khác còn làm tăng tổn thất  
ma sát, quay máy rất nặng, khó khởi động. Nếu độ nhớt nhỏ quá, dầu khó bám  
lên bề mặt ma sát và bị chèn ép khỏi các mặt này tạo ra ma sát khô, làm mòn  
nhanh các chi tiết ma sát.  
2.2. Đặc tính chống ôxy hoá và cácbon hoá:  
Ở nhiệt độ cao như thành xi lanh, dầu nhờn dễ bị cháy thành than, làm  
kẹt xéc măng – piston, buồng đốt bám muội than, truyền nhiệt ảnh hưởng tới  
công suất và sự làm việc của các chi tiết động cơ. Nên dầu nhớt phải có khả  
9
năng chống cácbon hoá. Ngoài ra dầu nhờn phải có khả năng chống ôxy hoá,  
không được lẫn axit và nước để hạn chế gỉ và ăn mòn chi tiết.  
3. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn  
3.1. Hệ thống bôi trơn các te ướt  
a. Sơ đồ cấu tạo  
1- Các te dầu  
2- Phao lọc dầu  
3- Bơm dầu  
7- Đồng hồ báo áp suất 12- Két làm mát dầu  
8- Đường dầu chính 13-Van nhiệt  
9- Đường dầu đến ổ trục 14- Đồng hồ báo mức dầu  
4- Van ổn điều chỉnh áp suất 15- Miệng đổ dầu  
16- Que thăm dầu.  
5- Bầu lọc thô  
b. Nguyên lý làm việc  
- Dầu nhờn chứa trong cácte được bơm dầu hút qua phao lọc từ đáy máy đưa  
tới bầu lọc, tại đây nước và tạp chất cơ học được lọc sạch, sau đó dầu vào  
đường dầu chính ở thân máy đến bôi trơn ổ trục chính của trục khuỷu. Một  
phần dầu từ các ổ đỡ chính, chảy qua các lỗ dầu được khoan bên trong trục  
khuỷu, đến các ổ đỡ thanh truyền. Phần dầu này tiếp tục chảy qua khe dầu của  
ổ trục, sau đó được phun vào các bộ phận truyền động, bôi trơn piston, xi  
lanh, chốt piston và bạc đầu nhỏ thanh truyền...( nếu trong thân thanh truyền  
có đường dầu thì dầu theo đường dẫn này tới bôi trơn cho chốt piston và bạc  
đầu nhỏ thanh truyền sau đó phun ra lỗ phía trên đầu nhỏ để làm mát đỉnh  
piston). Đồng thời dầu theo rãnh dầu đến bôi trơn các ổ đỡ trục cam và theo  
rãnh dầu lên nắp máy đi bôi trơn các chi tiết truyền động xupáp. Sau khi tuần  
hoàn qua tất cả các bộ phận cần bôi trơn, dầu rơi trở về cácte.  
10  
- Trong bầu lọc dầu có bố trí van an toàn, khi bầu lọc bị tắc do bẩn, áp suất  
dầu tăng sẽ mở van này cho dầu đi tắt lên đường dầu chính không qua bầu  
lọc.  
- Áp suất và nhiệt độ dầu được đồng hồ áp suất và nhiệt độ dầu chỉ báo. Khi  
nhiệt độ dầu quá 800 C làm độ nhớt giảm, khi đó van nhiệt đóng để dầu nhờn  
qua két làm mát.  
- Van điều chỉnh áp suất đảm bảo áp suất dầu trong hệ thống ổn định không  
phụ thuộc tốc độ động cơ.  
3.2. Hệ thống bôi trơn các te khô  
a. Sơ đồ cấu tạo  
1. Các te dầu  
8. Đường dầu chính  
2,5. Bơm dầu  
3. Thùng dầu  
4. Phao hút dầu  
6. Bầu lọc thô  
7. Đồng hồ báo áp suất  
9. Đường dầu đến ổ trục khuỷu  
10. Đường dầu đến ổ trục cam  
11. Bầu lọc tinh  
12. Đồng hồ báo nhiệt độ dầu  
13. Két làm mát dầu  
b. Nguyên lý làm việc (xem phần các te khô)  
Nguyên lý cũng giống như hệ thống bôi trơn các te ướt, chỉ khác là ở hệ thống  
bôi trơn các te khô dầu bôi trơn được hút từ thùng chứa và trên hệ thống có  
thêm từ một đến hai bơm dầu.  
11  
BÀI 2: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CÁC BỘ PHẬN CỦA  
HỆ THỐNG BÔI TRƠN  
Mục tiêu  
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của các bộ phận trong hệ thống bôi  
trơn.  
- Tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được các bộ phận trong hệ thống bôi  
trơn đúng. quy trình, quy phạm, và đúng yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng.  
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong ngành công nghệ ô tô.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nội dung chính  
1. Bơm dầu bôi trơn  
1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại  
a. Nhiệm vụ  
Bơm dầu có nhiệm vụ hút dầu từ thùng chứa qua phao lọc và đẩy qua các bầu  
lọc tới các vị trí cần bôi trơn  
b. Yêu cầu  
- Bơm dầu phải làm việc ổn định trong mọi điều kiện  
- Cung cấp đủ áp suất và lưu lượng đến các vị trí cần bôi trơn  
- Dễ dàng tháo, lắp, kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa  
c. Phân loại  
Trên ô tô hiện nay thường sử dụng các loại bơm dầu sau:  
- Bơm bánh răng:  
  Bơm bánh răng ăn khớp ngoài  
  Bơm bánh răng ăn khớp trong  
- Bơm kiểu piston  
- Bơm cánh gạt  
- Bơm rô to  
1.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc  
1.2.1. Bơm bánh răng ăn khớp ngoài  
a. Cấu tạo  
- Trong bơm có hai bánh răng chủ động và bị động. Bánh răng chủ động được  
lắp then với trục bơm, trục bơm được dẫn động từ trục khuỷu hoặc trục cam  
thông qua cặp bánh răng trụ răng nghiêng.  
- Trong bơm còn bố trí cụm van điều chỉnh áp suất, khi cần thiết có thể điểu  
chỉnh tăng hoặc giảm áp suất của bơm.  
12  
1- Thân bơm  
2- Bánh răng bị  
động  
5- Đường dầu ra  
6- Đường dầu vào chỉnh  
7- Đệm làm kín  
9- Tấm đệm điều  
A. Buồng đẩy  
B. Buồng hút  
10- Lò xo  
3- Rãnh giảm áp  
4- Bánh răng chủ  
động  
8- Nắp điều chỉnh 11- Viên bi.  
van  
b. Nguyên lý làm việc  
- Hai bánh răng ăn khớp với nhau tạo thành 2 khoang riêng biệt khoang hút và  
khoang đẩy (dầu ra). Khi trục chủ động quay bánh răng chủ động quay cùng  
làm bánh răng bị động quay theo. Dầu nhờn từ đường dầu áp suất thấp (  
khoang hút ) được răng của các bánh răng guồng sang khoang đẩy, làm áp  
suất dầu khoang đẩy tăng. Dầu có áp suất cao được đẩy qua bầu lọc rồi đi bôi  
trơn, ở khoang hút dầu được guồng đi tạo độ chân không, lại hút dầu từ các  
đáy cácte vào, cứ như vậy dầu liên tục được hút và đẩy đi bôi trơn.  
- Khi vận tốc ôtô lớn, áp suất dầu vượt quá trị số cho phép dầu đẩy van điều  
chỉnh áp suất mở ra một phần dầu chảy về khoang hút làm áp suất dầu không  
tăng quá mức, tránh hỏng lọc dầu và tổn hao công suất động cơ.  
- Điều chỉnh áp suất dầu của hệ thống bằng cách thay đổi lực lò xo của van  
điều chỉnh áp suất.  
* Chú ý : Để tránh hiện tượng chèn dầu giữa các răng của hai bánh răng ăn  
khớp, trên mặt đầu của nắp bơm có rãnh giảm áp .  
1.2.2. Bơm bánh răng ăn khớp trong  
a. Cấu tạo  
- Bơm này thường được lắp trên đầu trục khuỷu vành ngoài của bơm lắp với ổ  
trục vành trong lắp với trục khuỷu  
- Trong bơm còn bố trí cụm van điều chỉnh áp suất, khi cần thiết có thể điểu  
chỉnh tăng hoặc giảm áp suất của bơm.  
13  
1- Khoang lưỡi liềm  
2- Buồng hút  
3- Van ổn áp  
4- Buồng đẩy  
5- Bánh răng trong  
6- Bánh răng ngoài  
b. Nguyên lý làm việc  
- Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay làm bánh răng trong quay dẫn động  
cho bánh răng ngoài quay. Dầu được hút ở nơi các bánh răng ra khớp guồng  
sang phía các bánh răng vào khớp và đẩy dầu tới bầu lọc và đến các vị trí cần  
bôi trơn.  
- Khi áp suất dầu ở cửa ra lớn van ổn áp sẽ mở để dầu chảy ngược lại được  
dầu vảo để ổn định áp suất dầu trê hệ thống.  
1.2.3. Bơm dầu rô to  
a. Cấu tạo  
Gồm vỏ chứa hai rôto lồng vào nhau, rôto ngoài khoét lõm dạng sao, rôto  
trong có dạng chữ thập đỉnh tròn, lắp lọt vào rôto ngoài và được dẫn động từ  
trục bơm. Hai rôto được lắp lắp lọt vào vỏ ngoài và chúng được lắp lệch tâm  
với nhau. Rôto trong được dẫn động từ trục bơm.  
1- Rô to ngoài  
2- Rô to trong  
3- Khoang dầu ra  
4-Túi chứa dầu  
5- Khoang dầu vào  
b. Nguyên lý làm việc  
Khi rôto trong quay khéo rôto ngoài quay theo. Đỉnh của rôto trong luôn tỳ sát  
vào thành trong của rôto ngoài tạo thành các khoang A, B. Thể tích khoang B  
14  
giảm dần tạo áp suất cao dầu được đẩy đi bôi trơn, thể tích khoang A tăng dần  
tạo độ chân không dầu được hút vào. Cứ như vậy dầu được bơm vận chuyển  
đi bôi trơn trong hệ thống .  
1.3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo  
dưỡng sửa chữa bơm dầu  
1.3.1. Trình tự tháo bơm dầu  
a. Tháo bơm dầu ra khỏi động cơ: Quy trình giống với quy trình tháo thân  
máy, nắp máy  
và các te, nhưng chỉ cần tháo đến phần các te.  
- Nếu bơm dầu ở đầu động cơ phải tháo các te, bánh đai trục khuỷu, tháo mặt  
bích phía trước.  
- Nếu bơm dầu ở đáy các te, tháo lưới lọc rồi tháo bơm ra.  
- Nếu bơm dầu ở bên ngoài động cơ không cần tháo các te.  
b. Tháo rời bơm dầu  
- Làm sạch bên ngoài bơm dầu  
- Dùng clê hoặc tuýp tháo các bu lông cố định nắp bơm để tách rời nắp với  
vỏ bơm.  
- Bóc đệm lót và lấy bánh răng bị động ra.  
- Dùng clê để tháo đai ốc van giảm áp lấy lò xo và van bi ra;  
- Dùng dũa để dũa đầu chốt ngang bánh răng truyền động , rồi dùng chốt để  
đóng chốt ngang ra, sau đó tháo bánh răng truyền động ra khỏi trục bơm.  
- Rút trục bơm và bánh răng chủ động ra khỏi vỏ bơm rồi ép bánh răng chủ  
động ra (nếu cần).  
- Dùng dầu diesel để rửa sạch các chi tiết.  
* Các chú ý khi tháo  
- Cẩn thận khi tháo nút van hạn chế áp lực để tránh văng lò xo gây tai nạn.  
- Chỉ tháo các bánh răng khi cần sửa chữa.  
- Tháo bánh răng truyền động và bánh răng chủ động ra khỏi trục phải dùng  
dụng cụ chuyên dùng, không được dùng búa để đóng làm hỏng bánh răng.  
1.3.2. Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng  
- Bơm dầu sử dụng phổ biến trong hệ thống bôi trơn hỗn hợp là bơm dầu bánh  
răng.  
- Hư hỏng chủ yếu của bơm dầu là mòn các mặt làm việc của nắp bơm hoặc  
bánh răng chủ động, bánh răng bị động vỏ bơm, bạc trục bánh răng. Ngoài ra,  
còn do van ổn áp bị mòn, lò xo yếu. Các hư hỏng trên dẫn đến hiện tượng  
không bơm được dầu, hoặc áp suất dầu không đủ.  
1.3.3. Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa  
15  
Nếu khi phát hiện không bơm được dầu hoặc áp lực dầu không đủ mà  
điều chỉnh van ổn áp vẫn không có hiệu quả thì phải tháo bơm để kểm tra.  
Căn lá  
Thước thẳng  
Nắp bơm  
Căn lá  
Hình 1. Kiểm tra bơm dầu kiểu bánh răng  
a, Kiểm tra giữa bánh răng chủ động và bánh răng bị động  
b, Kiểm tra khe hở giữa đỉnh răng với vách trong vỏ bơm  
c, Kiểm tra khe hở mặt đầu bánh răng với mặt làm việc của nắp  
bơm  
d, Kiểm tra mặt làm việc của nắp bơm  
a. Phương pháp kiểm tra bơm dầu kiểu bánh răng  
- Kiểm tra bề mặt làm việc của các bánh răng.  
Quan sát để kiểm tra bánh răng truyền động, bánh răng chủ động và bánh răng  
bị động, yêu cầu không có gai nhọn, nứt, mẻ.  
- Kiểm tra khe hở giữa bánh răng chủ động và bánh răng bị động.  
Dùng căn lá đo ở 3 vị trí cách nhau 1200 (hình 1a) , khe hở ăn khớp bình  
thường là 0,15 - 0,35 mm, ở bánh răng cũ khe hở lớn nhất không được lớn  
hơn 0,75 mm, đồng thời sự chênh lệch khe hở răng ở các vị trí đo không được  
vượt quá 0,10 mm.  
- Kiểm tra khe hở giữa đầu răng của các bánh răng với vách trong vỏ bơm:  
Kiểm tra khe hở giữa vách trong vỏ bơm và đầu răng của các bánh răng bằng  
cách mở nắp bơm dùng căn lá luồn vào khe hở này (hình 1b), nếu khe hở nhỏ  
hơn 0,01 - 0,03 mm là được.  
- Kiểm tra khe hở giữa nắp bơm và mặt đầu bánh răng:  
Kiểm tra khe hở giữa nắp bơm và mặt đầu bánh răng bằng cách đặt vào đầu  
bánh răng một đoạn dây chì có đường kính khoảng 0,5 mm rồi bắt chặt nắp  
16  
bơm lại, dây chì sẽ bị ép lại. Tháo nắp bơm , lấy dây chì ra và dùng thước cặp  
đo chiều ày của dây chì này sẽ biết được khe hở.  
Hoặc dùng căn là và thước phẳng để kiểm tra (hình 1c).  
Mỗi loại động cơ cho phép khe hở giữa nắp bơm và mặt đầu bánh răng khác  
nhau nhưng thường nếu nhỏ hơn 0,10 - 0,15 mm là tốt.  
- Kiểm tra độ mòn mặt làm việc của nắp bơm:  
Khi kiểm tra mặt làm việc của nắp bơm dùng phối hợp thước lá với căn lá  
(hình 22 - 7d), chiều sâu vết lõm đo được là độ mòn của nắp bơm và độ mòn  
lõm không được vượt quá 0,10 mm.  
c)  
b)  
a)  
Hình 2. Kiểm tra bơm dầu kiểu rô to  
a, Kiểm tra khe hở thân bơm  
b, Kiểm tra khe hở đỉnh rô to  
c, Kiểm tra khe hở cạnh rô to  
- Kiểm tra khe hở giữa trục bơm và vỏ:  
- Kiểm tra khe hở giữa trục bơm và vỏ có thể dùng tay lắc trục bơm hoặc  
dùng đồng hồ so để kiểm tra độ lỏng. Khe hở không được vượt quá 0,16 mm.  
- Kiểm tra khe hở dọc của trục bơm:  
Dùng căn lá đo khe hở mặt cuối của vỏ bơm với bánh răng truyền động, khe  
hở đó chính là khe hở dịch dọc của trục bơm.  
b. Phương pháp kiểm tra bơm dầu kiểu rô to:  
- Đo khe hở thân bơm  
Dùng căn lá đo khe hở giữa rô to ngoài và thân bơm. Khe hở tiêu chuẩn 0,08 -  
0,15mm. Tối đa 0,2mm. Nếu vượt quá thì thay thế rô to (hình 2a).  
- Đo khe hở đỉnh răng  
Dùng căn lá đo khe hở giữa đỉnh của rô to. Khe hở tiêu chuẩn là 0,1 -  
0,15mm. Nếu vượt quá thì phải thay thế rô to (hình 2b).  
- Đo khe hở cạnh  
Dùng căn lá và thước lá để đo (hình 2c). Khe hở tiêu chuẩn là 0,025 -  
0,065mm, tối đa là 0,1mm. Nếu lớn hơn cho phép thì phải thay rô to hay thân  
bơm.  
- Kiểm tra van và lò xo nếu quá mềm yếu thì phải thay mới.  
17  
c. Phương pháp sửa chữa bơm dầu:  
- Nếu ở trên mặt răng của bánh răng truyền động, bánh răng chủ động và bánh  
răng bị động có gai nhọn thì có thể dùng đá mài dầu để mài bóng; nếu bị nứt  
vỡ, mẻ thì phải thay.  
- Khi mặt đầu hay mặt bên của bánh răng chủ động và bánh răng bị mòn ít, có  
thể cạo rà, phay hoặc điều chỉnh chiều dày tấm đệm lắp ghép ở mặt thân bơm,  
nhưng phảI đảm bảo độ đồng tâm của trục không bị lệch. Trong trường hợp  
mặt đầu của bánh răng mòn nhiều thì phải thay mới.  
- Khi Mặt làm việc của nắp bơm mòn vượt quá tiêu chuẩn cho phép, có thể  
đặt nắp bơm trên tấm thuỷ tinh dùng cát rà xu páp để rà phẳng.  
- Khi kiểm tra khe hở dọc cuả trục bơm, nếu vượt quá 0,35 mm thì tháo bánh  
răng truyền động, lắp thêm đệm bằng thép có chiều dày thích hợp vào giữa  
bánh răng truyền động với mặt cuối vỏ bơm  
- Khe hở lắp ghép giữa trục bơm và vỏ vượt quá 0,16 mm thì phải thay trục  
mới hoặc có thể hàn đắp hay mạ, sau đó gia công lại theo kích thước yêu cầu.  
- Trường hợp vỏ bơm có bạc lót riêng, thì có thể thay bạc mới, còn nếu không  
có mà lỗ trục bị mòn nhiều thì có thể khoét rộng ra bằng máy tiện, máy phay  
hoặc máy khoan, sau đó lắp bạc lót mới bằng gang hoặc bằng đồng để khôi  
phục khe hở của nó.  
- Trường hợp khe hở giữa trục và lỗ bánh răng bị động lớn, nhưng còn nằm  
trong giới hạn cho phép thì có thể rút trục này ra và xoay một góc 1800 rồi lắp  
vào để dùng tiếp.  
- Chốt ngang bánh răng truyền động nếu lỏng phải thay chốt mới  
- Lò xo van ổn áp quá mềm hoặc van bi có các hiện tượng như mài mòn hoặc  
rỗ có thể rà lại hoặc phải thay van mới và doa lại bệ van.  
1.3.4. Trình tự lắp  
Ngược lại với trình tự tháo, khi lắp cần chú ý:  
- Các chi tiết phải được lau sạch sẽ;  
- Tiến hành lắp từng cái một theo thứ tự và các ký hiệu đã đánh dấu ban đầu.  
- Bạc đồng ở hai đầu phải doa cùng một lúc để đảm bảo độ đồng tâm,  
- Khe hở lắp ghép giữa các chi tiết phải chính xác.  
2. Bảo dưỡng sửa chữa két làm mát dầu và bầu lọc dầu  
2.1. Két làm mát dầu  
2.1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại  
a. Nhiệm vụ  
- Két dầu dùng để làm mát dầu. Đảm bảo nhiệt độ dầu ổn định giữ cho độ  
nhớt dầu nhờn không đổi.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 41 trang Thùy Anh 19021 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Hệ thống bôi trơn. Hệ thống làm mát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_cong_nghe_o_to_modun_he_thong_boi_tron_he_th.pdf