Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Điều hòa không khí trên ô tô

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI  
GIÁO TRÌNH  
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ  
MÔ ĐUN: ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCĐ-ĐT  
ngày…….tháng….năm ................... của Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội)  
Hà Nội, năm 2020  
Khoa Động Lực  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đich về đào tạo và  
tham khảo  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm  
1
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong nhiều năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở  
nước ta khá nhanh.Nhiều kết cấu hiện đại đã trang bị cho ô tô nhằm thỏa mãn  
càng nhiều nhu cầu của giao thông vận tải. Trong đó có sự cải tiến đáng chú ý  
nhất trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô đời mới với những ứng dụng  
khoa học công nghệ của ngành điện tử để điều khiển các hệ thống điều hòa  
phức tạp trên ô tô.  
Để phục vụ cho sinh viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô tiếp cận được  
các công nghệ mới về cả lý thuyết và kỹ năng thực hành kiểm tra sửa chữa hệ  
thống điều hòa không khí trên ô tô  
Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm :  
Chương 1 : Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô  
Chương 2 : Hệ thống điều hòa không khí tự động trên ô tô  
Chương 3 : Kiểm tra sửa chữa hệ thống điều hòa  
Kiến thức của giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục  
giáo giáo nghề nghiệp, sắp xêp logic từ cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phương  
pháp kiểm tra, quy trình sửa chữa. Do đó người học có thể hiểu một cách dễ  
dàng  
Xin trân trọng cảm ơn Tổng cục giáo dục nghề nghiệp, khoa Động Lực  
trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng  
nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai xót, tác  
giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau  
giáo trình được hoàn thiện hơn  
Hà nội, ngày ……tháng……năm……  
Tham gia biện soạn  
Chủ biên :  
2
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
MỤC LỤC  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ........................................................................................1  
LỜI GIỚI THIỆU........................................................................................................2  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN .....................................................................................4  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG............................................................5  
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ ....................................................................5  
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA...................................................................44  
KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG TRÊN Ô TÔ ...................................................................44  
CHƯƠNG 3 : KIỂM TRA SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA XE TOYOTA  
CAMRY 2010 ...........................................................................................................72  
3
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ  
Mã mô đun: MĐ  
Thời gian thực hiện mô đun: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí  
nghiệm, thảo luận, bài tập: 28 giờ; Kiểm tra:2 giờ)  
I. Vị trí, tính chất của mô đun:  
- Vị trí: MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ  
27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33.  
- Tính chất: là mô đun chuyên ngành.  
II. Mục tiêu mô đun:  
- Kiến thức:  
+ Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ hệ thống điều hòa không khí  
trong ô tô.  
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa  
không khí.  
- Kỹ năng:  
+ Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và trình bày  
các phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa  
+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đúng quy trình  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo  
chính xác và an toàn  
- Thái độ  
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên.  
4
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG  
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ  
1.1 CHỨC NĂNG CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ.  
Hình 1.1: Sơ đồ bố trí hệ thống điều hòa trên ô tô.  
1. Máy nén.  
5. Giàn lạnh.  
6. Bình tích lũy.  
7. Két sưởi.  
2. Giàn nóng.  
3. Phin lọc.  
4. Van tiết lưu.  
8. Quạt gió.  
Điều hòa không khí là một trang bị tiện nghi thông dụng trên ô tô. Nó có các  
chức năng sau:  
+ Điều khiển nhiệt độ không khí trong xe.  
+ Duy trì độ ẩm và lọc gió.  
+ Loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như: hơi nước, băng đọng trên mặt  
kính.  
1.1.1. Chức năng điều khiển nhiệt độ và tuần hoàn không khí trong xe.  
a. Chức năng sưởi ấm.  
5
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
Hình 1.2: Nguyên lý hoạt động của két sưởi.  
Người ta dùng két sưởi như một bộ trao đổi nhiệt để làm nóng không  
khí trong xe. Két sưởi lấy nước làm mát đã được hâm nóng bởi động cơ này  
để làm nóng không khí trong xe nhờ quạt gió. Nhiệt độ của két sưởi vẫn còn  
thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên. Do đó ngay sau khi động cơ khởi  
động két sưởi không làm việc như một bộ sưởi ấm.  
b. Chức năng làm mát.  
Hình 1.3: Nguyên lý hoạt động của giàn lạnh.  
Giàn lạnh là một bộ phận trao đổi nhiệt để làm mát không khí trước khi  
đưa vào khoang xe. Khi bật công tắc điều hòa không khí, máy nén bắt đầu  
làm việc, đẩy môi chất lạnh (ga điều hòa) tới giàn lạnh. Giàn lạnh được làm  
mát nhờ môi chất lạnh. Khi đó không khí thổi qua giàn lạnh bởi quạt gió sẽ  
được làm mát để đưa vào trong xe.  
6
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
Như vậy, việc làm nóng không khí phụ thuộc vào nhiệt độ của nước  
làm mát động cơ còn việc làm mát không khí lại phụ thuộc vào môi chất lạnh.  
Hai chức năng này hoàn toàn độc lập với nhau.  
1.1.2. Chức năng hút ẩm và lọc gió.  
a. Chức năng hút ẩm.  
Nếu độ ẩm trong không khí lớn khi đi qua giàn lạnh, hơi nước trong  
không khí sẽ ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh. Kết  
quả là không khí sẽ được làm khô trước khi đi vào trong khoang xe. Nước  
đọng lại thành sương trên các cánh tản nhiệt và chảy xuống khay xả nước sau  
đó được đưa ra ngoài xe thông qua vòi dẫn.  
b. Chức năng lọc gió.  
Một bộ lọc được đặt ở cửa hút của hệ thống điều hòa không khí để làm  
sạch không khí trước khi đưa vào trong xe.  
Gồm hai loại:  
Bộ lọc chỉ lọc bụi.  
Bộ lọc lọc bụi kết hợp khử mùi bằng than hoạt tính.  
Hình 1.4 : Bộ lọc không khí.  
7
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
Hình 1.5: Bộ lọc gió kết hợp khử mùi.  
1.1.3. Chức năng loại bỏ các chất cản chở tầm nhìn.  
Khi nhiệt độ ngoài trời thấp, nhiệt độ và độ ẩm trong xe cao. Hơi nước  
sẽ đọng lại trên mặt kính xe, gây cản trở tầm nhìn cho người lái. Để khắc  
phục hiện tượng này hệ thống xông kính trên xe sẽ dẫn một đường khí thổi  
lên phía mặt kính để làm tan hơi nước.  
1.2. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ.  
Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô được phân loại theo vị trí lắp đặt  
và theo phương thức điều khiển.  
1.2.1. Phân loại theo vị trí lắp đặt.  
a. Kiểu giàn lạnh đặt phía trước.  
Ở loại này, giàn lạnh được gắn sau bảng đồng hồ. Gió từ bên ngoài  
hoặc không khí tuần hoàn bên trong được quạt giàn lạnh thổi qua giàn lạnh rồi  
đẩy vào trong khoang xe.  
Kiểu này được dùng phổ biến trên các xe con 4 chỗ, xe tải..  
8
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
Hình 1.6: Kiểu giàn lạnh đặt phía trước.  
b. Kiểu giàn lạnh đặt phía trước và sau xe. (Kiểu kép)  
Kiểu giàn lạnh này là sự kết hợp của kiểu phía trước với giàn lạnh phía  
sau được đặt trong khoang hành lý. Cấu trúc này cho không khí thổi ra từ phía  
trước hoặc từ phía sau. Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng  
đều ở mọi nơi trong xe.  
Loại này được dùng phổ biến trên các loại xe 7 chỗ..  
Hình 1.7 : Kiểu giàn lạnh kép.  
c. Kiểu kép treo trần.  
Kiểu kép treo trần bố trí hệ thống điều hòa có giàn lạnh phía trước kết  
hợp với giàn lạnh treo trên trần xe. Kiểu thiết kế này giúp tăng được không  
gian khoang xe nên thích hợp với các loại xe khách.  
9
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
Hình 1.8: Kiểu kép treo trần.  
1.2.2. Phân loại theo phương pháp điều khiển.  
a. Phương pháp điều khiển bằng tay.  
Phương pháp này cho phép điều khiển bằng cách dùng tay để tác  
động vào các công tắc hay cần gạt để điều chỉnh nhiệt độ trong xe. Ví dụ:  
công tắc điều khiển tốc độ quạt, hướng gió, lấy gió trong xe hay ngoài trời...  
Hình 1.9: Ví dụ bảng điều khiển điều hòa cơ trên xe Ford  
b.Phương pháp điều khiển tự động.  
Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong muốn thông qua bộ điều  
khiển điều hòa ( ECU A/C). Nhiệt độ không khí được điều khiển một cách tự  
động dựa vào tín hiệu từ các cảm biến gửi tới ECU. VD: cảm biến nhiệt độ  
trong xe, cảm biến nhiệt độ môi trường, cảm biến bức xạ mặt trời…  
10  
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
Hình 1.10: Ví dụ bảng điều khiển điều hòa tự động trên ô tô Toyota Camry  
1.3. LÝ THUYẾT LÀM LẠNH  
1.3.1. Cơ sở lý thuyết căn bản của hệ thống điều hòa không khí.  
Quy trình làm lạnh được mô tả như một quá trình tách nhiệt ra khỏi vật  
thể. Đây cũng là mục đích chính của hệ thống làm lạnh.  
Vì vậy, hệ thống điều hòa không khí hoạt động dựa trên nguyên lý cơ bản sau  
đây:  
+ Dòng nhiệt luôn truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ  
thấp.  
+ Khi chất khí bị nén nhiệt độ của nó sẽ tăng.  
+ Sự giãn nở thể tích của chất khí sẽ làm phân bố nhiệt ra vùng xung  
quanh và nhiệt độ của chất khí sẽ bị giảm xuống.  
+ Để làm lạnh bất cứ một vật nào thì phải lấy nhiệt ra khỏi vật thể đó.  
+ Một lượng nhiệt sẽ được hấp thụ khi chất lỏng thay đổi trạng thái  
biến thành hơi.  
Tất cả các hệ thống điều hòa không khí ô tô đều được thiết kế dựa trên  
cơ sở lý thuyết của ba đặc tính căn bản: Dòng nhiệt, sự hấp thụ nhiệt, áp suất  
và điểm sôi.  
+ Dòng nhiệt: Nhiệt truyền từ nơi có nhiệt độ cao hơn đến những nơi có  
nhiệt độ thấp hơn.  
Ví dụ: Một vật nóng 300 F được đặt cạnh một vật nóng có nhiệt độ 800F  
thì vật nóng 800F sẽ truyền nhiệt cho vật 300F. Sự chênh lệch nhiệt độ càng  
lớn thì dòng nhiệt lưu thông càng mạnh.  
11  
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
Sự truyền nhiệt có thể được truyền bằng: Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ hay  
kết hợp giữa ba cách trên.  
- Dẫn nhiệt: Là sự truyền nhiệt có hướng trong một vật hay giữa hai vật  
thể khi chúng tiếp xúc trực tiếp với nhau. Ví dụ khi ta nung nóng một đầu  
thanh thép thì đầu kia dần dần ấm lên do sự dẫn nhiệt.  
- Sự đối lưu: Là sự truyền nhiệt thông qua sự di chuyển của dòng chất  
khí (chất lỏng) được làm nóng hay đó là sự truyền nhiệt từ vật thể này sang  
vật thể khác nhờ khối không khí trung gian bao quanh nó (Khi khối không khí  
được nung nóng bởi một nguồn nhiệt, không khí nóng sẽ bốc lên phía trên  
tiếp xúc với vật thể nguội hơn và làm nóng vật thể này). Khí nóng luôn di  
chuyển lên trên và khí lạnh chìm xuống dưới tạo thành vòng luân chuyển  
khép kín. Quy trình này được gọi là đối lưu tự nhiên. Đối lưu nhiệt cũng có  
thể bị tác động cưỡng bức bởi gió hoặc dùng quạt.  
- Sự bức xạ: Là sự phát và truyền nhiệt dưới dạng các tia hồng ngoại,  
mặc dù giữa các vật không có không khí hoặc không tiếp xúc với nhau. Ta  
cảm thấy ấm khi đứng dưới ánh sáng mặt trời hay cả dưới ánh sáng đèn sợi  
đốt khi ta đứng gần nó. Đó là bởi nhiệt của mặt trời hay của đèn sợi đốt được  
biến thành các tia hồng ngoại và khi các tia này chạm vào một vật nó sẽ làm  
cho các phần tử của vật đó chuyển động, gây cho ta cảm giác nóng. Tác dụng  
truyền nhiệt này gọi là sự bức xạ.  
+ Sự hấp thụ nhiệt: Vật chất có thể tồn tại ở một trong ba trạng thái:  
Thể lỏng, thể rắn, thể khí. Muốn thay đổi trạng thái của một vật thể, cần phải  
truyền cho nó một lượng nhiệt nhất định. Ví dụ: Khi ta hạ nhiệt độ của nước  
xuống 320F (00C) thì nước đóng băng thành đá. Nó đã thay đổi trạng thái từ  
thể lỏng sang thể rắn. Nếu nước được đun tới 2120F (1000C), nước sẽ sôi và  
bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí.  
Ví dụ: Khối nước đá đang ở nhiệt độ 320F ta đun nóng cho nó tan ra,  
nhưng nước đá đang tan vẫn giữ nhiệt độ là 320F. Đun nước nóng đến 2120F  
thì nước sôi, nhưng khi ta tiếp tục đun nữa nước sẽ bốc hơi và nhiệt độ đo  
được vẫn là 2120F (1000C) chứ không nóng hơn nữa. Lượng nhiệt được hấp  
thu trong nước sôi, trong nước đá để làm thay đổi trạng thái của nước được  
gọi là nhiệt ẩn.  
12  
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
+ Áp suất và điểm sôi: Áp suất giữ vai trò quan trọng trong hệ thống  
điều hòa không khí. Khi tác động áp suất lên mặt chất lỏng thì sẽ làm thay đổi  
điểm sôi của chất lỏng này. Áp suất càng lớn điểm sôi càng cao có nghĩa là  
nhiệt độ lúc chất lỏng sôi cao hơn so với mức bình thường. Ngược lại nếu  
giảm áp suất tác động lên một vật chất thì điểm sôi của vật chất đó sẽ bị giảm  
xuống. Ví dụ điểm sôi của nước ở nhiệt độ bình thường là 1000C. Điểm sôi  
này có thể tăng cao hơn bằng cách tăng áp suất trên chất lỏng đồng thời cũng  
có thể hạ thấp điểm sôi bằng cách giảm bớt áp suất trên chất lỏng hay đặt chất  
lỏng trong chân không. Đối với điểm ngưng tụ của hơi nước, áp suất cũng có  
tác dụng như thế.  
1.3.2. Đơn vị đo nhiệt lượng, môi chất lạnh và dầu bôi trơn.  
a. Đơn vị đo nhiệt lượng.  
Để đo nhiệt lượng truyền từ vật này sang vật kia người ta dùng đơn vị  
BTU. Nếu cần đun nóng một Pound nước (0,454 kg) nóng đến 10F (0,550C)  
thì phải truyền cho nước 1 BTU nhiệt. Năng suất của một hệ thống lạnh ô tô  
được định rõ bằng BTU/giờ, vào khoảng 12000 đến 24000 BTU/giờ (1 BTU  
= 0,252 kcal = 252 cal), (1kcal =4,187 kJ).  
b. Môi chất lạnh.  
Môi chất lạnh hay còn gọi là ga lạnh. Trong hệ thống điều hòa không  
khí nó phải đạt được những yêu cầu sau đây:  
+ Môi chất lạnh phải có điểm sôi thấp dưới 320 F (00C) để có thể bốc  
hơi và hấp thụ ẩn nhiệt tại những nhiệt độ thấp.  
+ Môi chất lạnh phải hòa trộn được với dầu bôi trơn để tạo thành một  
hóa chất bền vững có khả năng di chuyển thông suốt trong hệ thống và không  
gây ăn mòn kim loại hoặc các vật liệu khác như cao su, nhựa được sử dụng để  
chế tạo.  
+ Môi chất lạnh phải đảm bảo không gây độc hại, không cháy nổ và  
không gây ô nhiễm môi trường khi nó xả vào khí quyển.  
* Môi chất lạnh R-12  
Môi chất lạnh R-12 là hợp chất của cacbon, clo và flo có công thức hóa học là  
CCl2F2(CFC). Nó là một chất khí không màu, nặng hơn không khí bốn lần ở  
0
300C, có mùi thơm rất nhẹ, có điểm sôi là -21,64 F (-29,80C), áp suất hơi  
13  
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
trong bộ bốc hơi là 30 (PSI) và trong bộ ngưng tụ là 150 ÷ 300 (PSI), có nhiệt  
lượng ẩn để bốc hơi là 70 BTU/ 1Pound.  
R-12 rất dễ hòa tan trong dầu khoáng chất, và không tham gia phản  
ứng với các kim loại, các ống mềm và đệm kín sử dụng trong hệ thống. Cùng  
với đặc tính có khả năng lưu thông xuyên suốt trong hệ thống ống dẫn nhưng  
không bị giảm thiểu hiệu suất. Chính những đặc điểm này đã làm cho R-12  
được xem là chất làm lạnh lý tưởng để sử dụng trong hệ thống điều hòa ô tô.  
Tuy nhiên, khi người ta nghiên cứu đã phát hiện ra rằng R-12 có đặc  
tính phá hủy tầng ôzon và gây nên hiệu ứng nhà kính, do các phân tử R-12 có  
thể bay lên khí quyển trước khi phân giải. Tại đây, nguyên tử clo tham gia  
phản ứng hóa học với nguyên tử 03 trong tầng ôzon khí quyển. Chính điều này  
đã làm phá hủy tầng ozon của khí quyển. Do đó ngày nay môi chất lạnh R-12  
đã bị cấm sử dụng và lưu hành trên thị trường.  
Hình 1.11: Sự phá hủy tầng ozon của R-12.  
* Môi chất lạnh R- 134a.  
Môi chất lạnh R-134a có công thức hóa học là CF3-CH2F (HFC). Do  
trong thành phần hợp chất không có chứa clo nên đây chính là lý do cốt yếu  
mà ngành công nghiệp ô tô chuyển từ việc sử dụng môi chất lạnh R-12 sang  
sử dụng môi chất lạnh R-134a.  
Môi chất R-134a có điểm sôi là -15,20F (-26,90C), và có lượng nhiệt ẩn  
để bốc hơi là 77,74 BTU/Pound. Điểm sôi này cao hơn so với môi chất R-12  
nên hiệu suất của R-134a không bằng R-12. Vì vậy hệ thống điều hòa không  
khí ô tô dùng môi chất lạnh R-134a phải được thiết kế với áp suất bơm cao  
hơn, đồng thời phải tăng lượng không khí giải nhiệt qua giàn nóng . Ngoài ra  
14  
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
R-134a còn có nhược điểm nữa đó là không kết hợp được với dầu bôi trơn ở  
hệ thống R-12.  
Hình 1.12: Đường cong áp suất hơi của môi chất lạnh R-134a.  
Đồ thị đường cong áp suất hơi của môi chất lạnh R-134a mô tả mối quan hệ  
giữa áp suất và nhiệt độ của môi chất lạnh R-134a. Đồ thị chỉ ra điểm sôi của  
R-134a ở mỗi cặp giá trị nhiệt độ và áp suất. Phần diện tích trên đường cong  
áp suất biểu diễn R-134a ở trạng thái khí và phần diện tích dưới đường cong  
áp suất biểu diễn R-134a ở trạng thái lỏng. Ga lạnh ở thể khí có thể chuyển  
sang thể lỏng bằng cách tăng áp suất mà không cần thay đổi nhiệt độ hoặc  
giảm nhiệt độ mà không cần thay đổi áp suất. Ngược lại ga lỏng có thể  
chuyển sang ga khí bằng cách giảm áp suất mà không cần thay đổi nhiệt độ  
hoặc tăng nhiệt độ mà không cần thay đổi áp suất.  
Như vậy, khi thay thế môi chất lạnh R-12 của hệ thống điều hòa không  
khí bằng môi chất lạnh R-134a thì phải thay đổi các bộ phận của hệ thống  
điều hòa nếu nó không phù hợp với R-134a, cũng như phải thay đổi dầu bôi  
trơn, chất khử ẩm của hệ thống. Dầu bôi trơn chuyên dùng với môi chất lạnh  
R-134a là các chất bôi trơn tổng hợp polyalkalineglycol (PAG) hay  
polyolester (POE). Ta có thể phân biệt được giữa hai môi chất lạnh R-12 và  
R-134a vì thông thường nó được ghi rõ và dán trên các bộ phận chính của hệ  
thống.  
15  
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
Hình1.13: Ga lạnh R134a của hệ thống điều hòa.  
c. Dầu bôi trơn.  
Chức năng: Dầu bôi trơn trong hệ thống điều hòa được hòa trộn với  
môi chất lạnh sẽ lưu thông khắp nơi trong hệ thống nhằm bôi trơn, tránh mài  
mòn và két cứng các chi tiết.  
Yêu cầu: Dầu bôi trơn phải tinh khiết không được sủi bọt, không lẫn  
lưu huỳnh, không mùi, trong suốt màu vàng nhạt. Khi bị lẫn tạp chất nó có  
màu nâu đen. Vì vậy nếu phát hiện dầu bôi trơn trong hệ thống đổi sang màu  
nâu đen thì dầu đã bị nhiễm bẩn. Cần phải xả sạch và thay dầu mới theo đúng  
chủng loại và dung lượng quy định. VD: Dầu Clavus (32, 46, 68, 100), Dầu  
Emkarate…  
Hình1.14: Dầu bôi trơn máy nén.  
16  
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
1.4. CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA HỆ THỐNG  
ĐIỆN LẠNH TRÊN Ô TÔ.  
1.4.1. Chu trình làm lạnh cơ bản .  
Hình 1.15: Sơ đồ chu trình làm lạnh cơ bản.  
Hệ thống điện lạnh ô tô hoạt động theo các bước cơ bản sau đây:  
Môi chất lạnh ở thể hơi được bơm từ máy nén (Compressor) dưới áp  
suất và nhiệt độ bốc hơi cao đến giàn nóng (condenser).  
Tại giàn nóng, nhờ quạt giàn nóng thổi mát, môi chất thể hơi ngưng tụ  
thành thể lỏng dưới áp suất cao, nhiệt độ cao.  
Môi chất lạnh thể lỏng tiếp tục lưu thông đến phin lọc (Receiver -  
driver), tại đây môi chất lạnh được lọc sạch nhờ được hút hết hơi ẩm và  
tạp chất.  
Môi chất lạnh từ phin lọc được đưa tới van bốc hơi (Expansion Valve).  
Tại đây một lượng môi chất dạng sương có nhiệt độ thấp và áp suất  
thấp được điều tiết để đưa vào giàn lạnh.  
Tại giàn lạnh (Evaporator), quá trình bốc hơi của môi chất đã hấp thụ  
nhiệt của giàn lạnh để làm lạnh giàn lạnh. Vì vậy, khi gió được thổi qua  
giàn lạnh nó sẽ được làm mát trước khi đi vào trong xe.  
17  
Điều hòa không khí Ôtô  
Khoa Động Lực  
Sau khi qua giàn lạnh, môi chất ở thể hơi có áp suất và nhiệt độ thấp  
được chuyển về máy nén kết thúc một chu trình làm lạnh.  
1.4.2. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của các chu trình làm lạnh.  
a. Chu trình làm lạnh kiểu 1.  
Hình 1.16: Sơ đồ minh họa hệ thống điện lạnh có một giàn lạnh  
Đặc điểm:  
Hệ thống điện lạnh với chu trình làm lạnh kiểu 1 có một giàn lạnh, một  
phin lọc và một van bốc hơi. Trong đó van bốc hơi có khả năng điều tiết  
lượng ga cấp vào giàn lạnh theo nhiệt độ cửa ra của giàn lạnh (do có ống cảm  
nhận nhiệt).  
b.Chu trình làm lạnh kiểu 2.  
18  
Điều hòa không khí Ôtô  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 89 trang Thùy Anh 21220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Điều hòa không khí trên ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_cong_nghe_o_to_modun_dieu_hoa_khong_khi_tren.pdf