Giáo trình nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí - Tiện nâng cao
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
Tên mô đun: Tiện nâng cao
NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:
ngày tháng năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại
Vĩnh Phúc, năm 2018
1
MỤC LỤC
TRANG
I. Mục lục
1
II. Nội dung tài liệu
2
Bài 1 Tiện mặt định hình bằng dao định hình
4
Bài 2 Tiện mặt định hình bằng cách phối hợp hai chuyển động
Bài 3 Tiện trục lệch tâm gá trên mâm cặp 4 chấu
15
27
38
47
56
78
Bài 4 Tiện bạc lệch tâm gá trên mâm cặp ba vấu tự định tâm
Bài 5 Tiện trục lệch tâm gá trên hai mũi tâm
Bài 6 Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá đỡ
IV. Tài liệu tham khảo
2
TÊN MÔ ĐUN : TIỆN NÂNG CAO
Mã mô đun: MĐCC17021091
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun:
Vị trí:
- Mô-đun tiện lệch tâm đuợc bố trí sau khi sinh vên đã học xong MH07, MH09,
MH10, MH11, MH12, MH15, MĐ22, MĐ23.
Tính chất:
- Là mô-đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề.
Ý nghĩa và vai trò:
- Là mô đun có ý nghĩa và vai trò quan trọng, người học được trang bị những kiến
thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị và thực hiện tiện lệch tâm, tiện định hình được các
chi tiết trên máy tiện đúng quy trình, đạt yêu cầu kỹ thuật.
Mục tiêu của mô đun:
- Phân tích được các đặc điểm cơ bản của chi tiết lệch tâm, mặt định hình;
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện lệch tâm, tiện định hình;
- Lập được tiến trình công nghệ khi tiện lệch tâm, tiện định hình;
- Chọn, tra bảng được chế độ cắt khi tiện lệch tâm, tiện định hình;
- Chọn được thông số hình học của dao phù hợp với điều kiện cụ thể của vật gia công;
- Trình bày được các phương pháp tiện lệch tâm, tiện định hình (trên mâm cặp 3 chấu,
trên mâm cặp 4 chấu, trên mâm hoa...);
- Giải thích được phương pháp lấy dấu và tạo khoảng cách lệch tâm đơn giản;
- Lắp được đối trọng khi tiện lệch tâm;
- Vận hành thành thạo máy tiện để gia công chi tiết lệch tâm đúng quy trình, quy phạm
đạt cấp chính xác 10-8, độ nhám cấp4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn
tuyệt đối cho người và máy;
- Chế tạo và mài sửa được dao định hình đơn giản;
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của thước chép hình;
- Gá lắp, điều chỉnh được thước chép hình đúng quy trình, quy phạm đạt yêu cầu kỹ thuật
và an toàn khi gia công;
- Vận hành thành thạo máy tiện để gia công mặt định hình bằng phối hợp hai chuyển
động, bằng dao định hình, bằng thước chép hình đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính
xác 12-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn;
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân, và biện pháp khắc phục khi tiện lệch
tâm, tiện mặt định hình;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập.
3
Nội dung của mô đun
Số
Thời gian
Thực
TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Lý
Kiểm tra
thuyết
hành
1
Tiện mặt định hình bằng dao định hình
Tiện mặt định hình bằng cách phối hợp
hai chuyển động
Tiện trục lệch tâm gá trên mâm cặp 4
vấu
5
10
1
1
4
6
2
3
4
3
15
10
3
2
12
5
Tiện bạc lệch tâm gá trên mâm cặp ba
vấu tự định tâm
3
5
6
Tiện trục lệch tâm gá trên hai mũi tâm
Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá
đỡ
15
20
4
4
11
13
3
Cộng
75
15
51
9
4
BÀI 1. TIỆN ĐỊNH HÌNH BẰNG DAO ĐỊNH HÌNH
Giới thiệu:
Nội dụng chính của bài này là trình bày được các thông số hình học của dao tiện
định hình và mài sửa được dao tiện định hình. Vận hành máy và gia công được mặt định
hình bằng dao định hình đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động.
Mục tiêu:
- Trình bày được các thông số hình học và yêu cầu kỹ thuật của dao tiện định hình;
- Chọn và mài sửa được dao định hình đơn giản;
- Vận hành được máy tiện để gia công mặt định hình bằng dao định hình đúng quy
trình, quy phạm đạt cấp chính xác 12-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng
thời gian và an toàn;
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân, và biện pháp phòng ngừa;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập.
Nội dung chính:
1. Các đặc điểm cơ bản của mặt định hình.
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của trục lệch tâm;
- Nhận dạng được trục lệch tâm;
- Cẩn thận, tích cực, tự giác trong học tập.
Tiện định hình bằng phối hợp hai chuyển động là một phương pháp đơn giản nhất,
thông dụng nhất. Đó là sự kết hợp của hai chuyển động tiến dọc và tiến ngang trong quá
trình dao gia công với một chuyền động tự động và một chuyển động bằng tay, hoặc cả
hai chuyển động bằng tay.
1.4.1 Đặc điểm và phạm vi sử dụng.
Đối với một số bề mặt định hình đơn giản, không yêu cầu độ chính xác cao và số lượng
sản xuất không nhiều. Phương pháp tiện này cho năng suất cao nhưng chất lượng và độ
ổn định các kích thước không đều. Chất lượng gia công phụ thuộc vào tay nghề của người
thợ. Do vậy, phương pháp này được dùng trong sản xuất đơn chiếc với yêu cầu kỹ thuật
không cao.
1.4.2 Nguyên lý hình thành mặt định hình.
Nhờ mũi dao chuyển động dọc và ngang tạo nên những chuyển động xiên nối tiếp nhau
mà tạo thành mặt định hình. Những chuyển động xiên đó đều sẽ được mặt định hình có độ
nhám và độ chính xác cao.
Thông thường bề mặt định hình này được tiện bằng dao đầu thẳng với bán kính mũi dao
R=(3 5mm).
5
2. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt định hình.
Mục tiêu:
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện định bằng phối hợp hai chuyển động;
- Cẩn thận, tích cực, tự giác trong học tập;
Yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt định hình.
- Đảm bảo đúng biên dạng;
- Đảm bảo đúng kích thước;
- Đảm bảo độ nhám bề mặt.
2. Phương pháp tiện mặt định hình bằng dao định hình.
Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp tiện định hình bằng dao định hình;
- Tiện được mặt định hình bằng dao định hình đạt yêu cầu kỹ thuật;
- Tuân thủ các quy tắc an toàn vệ sinh công nghiệp.
2.1. Các loại dao định hình.
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và phạm vi sử dụng của từng loại dao định hình;
- Chọn được các loại dao phù hợp với chi tiết gia công;
- Tuân thủ các quy tắc an toàn vệ sinh công nghiệp.
Trong sản xuất hàng loạt và hàng khối, mặt định hình có chiều dài nhỏ hơn 60 mm được
gia công bằng dao định hình.
Trắc diện lưỡi cắt của dao định hình tương ứng với trắc diện của bề mặt gia công.
Có các loại dao tiện định hình sau:
2.1.1 Dao định hình thanh. (hình 1.2)
Dao định hình đơn giản nhất là dao thanh với phần cắt gọt được hàn với cán dao.
Khi dao bị mòn, nếu mài lại theo mặt sau của dao nghĩa là mài theo toàn bộ lưỡi cắt rất
phức tạp và khó khăn. Vì vậy, người ta chỉ mài dao định hình theo mặt trước của nó. Khi
đó, lưỡi cắt vẫn giữ nguyên hình dáng ban đầu.
Dao thanh chỉ được phép mài lại 23 lần theo mặt trước vì sau mỗi lần mài lại, muốn gá
dao đảm bảo cho lưỡi cắt cao ngang với tâm của vật gia công, người ta phải dùng căn
đệm, khi đó có thể dao không lắp vừa rãnh của ổ dao. Đây chính là nhược điểm của dao
thanh. Do đó, dao thanh thường được dùng để cắt rãnh tròn và vẽ góc.
6
Hình 1.2 Dao định hình thanh
2.1.2. Dao lăng trụ (hình 1.3)
Mặt sau của dao lăng trụ sau khi mài phù hợp với đường sinh của chi tiết gia công. Dao
được kẹp trong chuôi chuyên dùng có dạng đuôi én.
Để tạo góc sau , dao được gá nghiêng một góc so với cán dao. Khi bị mòn, dao được
mài theo mặt trước.
Hình 1.3 Dao định hình lăng trụ
a. Lắp với cán dao; b. Sơ đồ gá dao;
1. Cán dao; 2.Vít; 3. Dao
1.3 Dao đĩa. (hình 1.4)
Loại này có mặt định hình ngoài. Dao được gá ngang tâm của chi tiết gia công còn tâm
của dao đĩa ngang tâm của chi tiết thì góc trước và góc sau của dao bằng không, nghĩa là
dao không cắt gọt được. Để tạo hình dáng cần thiết cho nêm cắt, phần khuyết được bố trí
thấp hơn phần tâm của dao, còn tâm của dao được đặt cao hơn tâm của vật gia công.
Ngoài ra, mặt trước của dao được mài sắc theo tiếp tuyến với đường tròn quy ước có bán
kính r xác định theo công thức:
7
r = R sin ( + )
Trong đó:
là góc sau cho trước.
là góc trước cho trước.
Bảo đảm được điều kiện gá dao như trên
thì góc sau sẽ có trị số dương.
Sau mỗi lần mài dao theo mặt trước, cần
phải điều chỉnh lưỡi cắt cao ngang so với
tâm của vật bằng xoay dao quanh tâm của
nó, rồi kẹp chặt lại.
Để khắc phục hiện tượng dao bị quay tâm
khi cắt gọt với lực cắt lớn, người ta gia
công răng nhám trên mặt đầu của dao và
của cán dao.
Dao lăng trụ và dao đĩa thường được chế
tạo bằng thép gió, ít khi chế tạo bằng hợp
kim cứng.
Hình 1.4 Dao định hình đĩa và gá dao
2.2. Phương pháp tiện mặt định hình bằng dao định hình.
2.2.1. Gá lắp, điều chỉnh phôi.
Xác định chính xác vị trí của phôi trên mâm cặp và kẹp phôi đủ chặt.
2.2.2. Gá lắp, điều chỉnh dao.
Đặt đầu dao tiện ngoài nhô ra khỏi ổ dao không quá 11.5 lần chiều cao thân dao, mũi
dao ngang tâm máy.Dao được mài và dùng dưỡng định hình kiểm tra sau đó đặt lưỡi cắt
của dao ngang đường tâm phôi theo dưỡng và kẹp chặt
2.2.3. Điều chỉnh máy.
8
Bảng 2.1. Lượng tiến dao khi tiện định hình bằng dao định hình.
Đường kính gia công(mm)
10
15
20
25
30
40
50
60-100
Bề rộng dao
Lượng tiến dao mm/vg
0.02 – 0.08
8-10
0.04 – 0.09
0.04 – 0.08
15-20
25-30
35-40
50-60
0.01 – 0.075
0.03 – 0.05
0.035 – 0.07
0.03 – 0.065
0.025 – 0.05
-
-
0.01 – 0.045
0.01 – 0.04
-
Bảng 2.2. Vận tốc cắt khi tiện định hình thép cacsbon b = 75 Kg/mm2 bằng dao thép gió
có làm nguội
Lượng tiến
dao mm/vg
0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06
54 38 31 27 24 22
0.07 0.08 0.09 0.10
20 19 18 17
Vận tốc cắt
m/ph
Dựa vào chi tiết, dao tiện mà ta lựa chọn vận tốc và lượng tiến dao theo bảng 2.1 và 2.2
cho phù hợp.
2.4. Cắt thử và đo.
Sau khi tiện thô trụ ngoài để lại lượng dư khoảng 1mm, ta phối hợp hai chuyển động để
tiện thô biên dạng ngoài, dùng dao định hình để tiện sơ bộ mặt định hình, dừng máy đưa
dao ra ngoài và dùng dưỡng kiểm tra biên dạng định hình.
2.5. Tiến hành gia công.
Khi gia công mặt định hình, do chiều dài lưỡi cắt tham gia cắt gọt lớn nên chiều dài nhô
ra khỏi ổ thường không vượt quá chiều cao của dao. Để giảm bớt độ rung của phôi khi gia
công bằng dao định hình dạng thanh, dùng dao đầu thẳng tiện sơ bộ thành mặt định hình,
chỉ để lại lượng dư nhỏ, sau đó dùng dao định hình để cắt tinh.
Khi gia công, cho dao tiến đều vào phôi với bước tiến từ 0,020,1mm/vg ở lần cắt cuối
cùng cho dao tiến chậm hơn. Để đảm bảo độ trơn nhẵn cao của bề mặt, tốc độ cắt bằng
dao định hình không vượt quá 30m/ph.
Khi gia công định hình mà vật liệu gia công là thép thì dùng dầu hoà tan hoặc dung dịch
“Ácvan 2” là dung dịch trơn nguội.
Với góc lượn trên trục bậc, người ta thường dùng dao có mũi dao được vê tròn có bán
kính nhất định sẽ đảm bảo nhanh và chính xác.
- Tiện ngoài: Chọn chế độ cắt phù hợp vật liệu chế tạo dao,phôi và tiện ngoài đạt kích
thước đường kính với sai lệch cho phép +1mm.
- Tiện thô mặt định hình bằng phối hợp hai chuyển động
9
Chọn chế độ cắt phù hợp. Lấy dấu đúng chiều dài mặt định hình .Tiện thô kết hợp hai
chuyển động, để lượng dư tiện tinh 1mm. Hiệu chỉnh các kích thước và hình dáng sau khi
kiểm tra trung gian.Quá trình thực hiện phải đảm bảo an toàn cho dụng cụ, thiết bị và con
người.
- Tiện tinh mặt định hình:
Chọn chế độ cắt phù hợp và điều chỉnh máy với số vòng quay của trục chính đã chọn,
dùng dao định hình tiến dao ngang chủ yếu bằng tay kết hợp với cữ chặn để kết thúc hành
trình tiến dao ngang chính xác.
- Kiểm tra hoàn thiện:
Dùng dưỡng để kiểm tra biên dạng gia công, dùng thước cặp kiểm tra đường kính
4. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa.
Mục tiêu:
- Trình bày được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục;
- Thực hiện các biện pháp khắc phục được các dạng sai hỏng.
Dạng sai hỏng
Nguyên nhân
Cách đề phòng
- Biên dạng của lưỡi cắt sai
-Chọn và mài sửa dao đúng
biên dạng
- Lưỡi cắt của dao gá không
đúng tâm của vật gia công
1.Mặt định hình không
đúng
- Gá lưỡi cắt của dao đúng
tâm phôi.
- Kiểm tra mặt định hình bằng
dưỡng không chính xác
- Dùng dưỡng để kiểm tra
từng phần chính xác.
- Dao và vật gia công bị lỏng
trong quá trình cắt
2. Đường kính mặt định - Đặt chiều sâu cắt sai, đo sai - Sử dụng dụng cụ đo và du
hình sai
khi tiện tinh
xích chính xác.
- Bề mặt lưỡi cắt lớn, rung - Giảm bề rộng lưỡi cắt, cắt
động.
nhiều dao.
- Dao mòn
- Mài sửa lại dao
- Giảm tốc độ cắt
- Dùng dung dịch trơn nguội.
- Khử rung.
3.Độ nhám không đạt
- Lượng tiến dao lớn
- Chi tiết kém cứng vững
- Phoi bám
* Kiểm tra sản phẩm.
Mục tiêu:
- Xác định được các tiêu chí đánh giá kỹ thuật cần thiết của sản phẩm;
- Thực hiện các phương pháp kiểm tra phù hợp với yêu cầu kỹ thuật;
- Có ý thức bảo quản và giữ gìn dụng cụ, trang thiết bị.
10
+ Kiểm tra bằng cảm quan, quan sát bằng mắt thường, đánh giá sơ bộ về hình
dáng, độ bóng bề mặt lỗ.
+ Kiểm tra bằng compa đo trong.
+ Kiểm tra bằng thước cặp, panme đo trong.
+ Kiểm tra kết hợp compa, thước cặp và panme.
+ Kiểm tra bằng dưỡng chuẩn.
5. BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Hãy tiện trục lệch tâm như hình vẽ.
R25
R6
2x45±
R4
2x45±
R15
20
3
8
3
6
25
±0,5
105
* Vệ sinh công nghiệp.
Mục tiêu:
- Biết được trình tự các bước thực hiện vệ sinh công nghiệp;
- Thực hiện đúng trình tự đảm bảo đạt yêu cầu vệ sinh công nghiệp;
- Có ý thức trong việc bảo vệ dụng cụ thiết bị, máy móc.
Nội dung:
+ Sắp xếp dụng cụ, thiết bị, vệ sinh công nghiệp.
+ Cắt điện trước khi làm vệ sinh.
+ Lau chùi dụng cụ đo, máy tiện.
+ Sắp đặt dụng cụ, thiết bị.
11
+ Quét dọn nơi làm việc cẩn thận, sạch sẽ.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Kết quả
thực hiện
của người
học
Điểm
tối đa
Cách thức và phương
pháp đánh giá
TT
I
Tiêu chí đánh giá
Kiến thức
Các loại dụng cụ, thiết bị dùng
trong tiện định hình bằng dao
định hình
1
1,5
Vấn đáp, đối chiếu với
nội dung bài học
Liệt kê đầy đủ các loại dụng cụ
dùng trong tiện tiện định hình
bằng dao định hình
1.1
1
Liệt kê đầy đủ các loại thiết bị
dùng trong tiện định hình
1.2
2
0,5
1
Vật liệu khi tiện
Vấn đáp, đối chiếu với
nội dung bài học
Liệt kê đầy đủ các vật liệu khi
tiện định hình
2.1
2.2
0,5
0,5
Liệt kê đầy đủ các loại dung
dịch làm nguội.
Làm bài tự luận và trắc
nghiệm, đối chiếu với
nội dung bài học
Chọn chế độ cắt khi tiện.
3
4
3
1
Làm bài tự luận, đối
chiếu với nội dung bài
học
Trình bày cách tiện thô biên
dạng định hình
Làm bài tự luận, đối
chiếu với nội dung bài
học
Trình bày đầy đủ kỹ thuật tiện
định hình bằng dao định hình
5
6
2,5
1
Trình bày đúng phương pháp Làm bài tự luận, đối
kiểm tra chất lượng mặt định chiếu với nội dung bài
12
hình
học
Cộng:
10 đ
II Kỹ năng
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết Kiểm tra công tác
bị đúng theo yêu cầu của bài chuẩn bị, đối chiếu với
1
2
3
4
1
1,5
1,5
1
thực tập
kế hoạch đã lập
Quan sát các thao tác,
đối chiếu với quy trình
vận hành
Vận hành thành thạo máy tiện.
Chuẩn bị đầy đủ nguyên nhiên Kiểm tra công tác
vật liệu đúng theo yêu cầu của chuẩn bị, đối chiếu với
bài thực tập
kế hoạch đã lập
Kiểm tra các yêu cầu,
đối chiếu với tiêu
chuẩn.
Chọn đúng chế độ cắt khi tiện
Sự thành thạo và chuẩn xác các Quan sát các thao tác
thao tác phối hợp hai chuyển đối chiếu với quy trình
5
6
2
động khi tiện định hình
thao tác.
Kiểm tra chất lượng mặt định
hình
3
1
1
6.1 Chi tiết đúng kích thước
Theo dõi việc thực
hiện, đối chiếu với quy
trình kiểm tra
Đảm bảo độ tương quan hình
dáng hình học.
6.2
Đảm bảo độ nhám bề mặt theo
yêu cầu kỹ thuật.
6.3
1
Cộng:
10 đ
III Thái độ
Tác phong công nghiệp
1
5
1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ
Theo dõi việc thực
hiện, đối chiếu với nội
quy của trường.
1
1.2 Không vi phạm nội quy lớp học
1
1
Theo dõi quá trình làm
việc, đối chiếu với tính
chất, yêu cầu của công
việc.
Bố trí hợp lý vị trí làm việc
1.3
Quan sát việc thực
hiện bài tập
1.4 Tính cẩn thận, chính xác
1
13
Quan sát quá trình
thực hiện bài tập theo
tổ, nhóm
Ý thức hợp tác làm việc theo tổ,
nhóm
1.5
1
Theo dõi thời gian
thực hiện bài tập, đối
chiếu với thời gian quy
định.
Đảm bảo thời gian thực hiện bài
tập
2
2
Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
3
3
1
1
Tuân thủ quy định về an toàn khi
sử dụng máy tiện.
Theo dõi việc thực
hiện, đối chiếu với quy
định về an toàn và vệ
sinh công nghiệp
3.1
3.2
3.3
Đầy đủ bảo hộ lao động (quần
áo bảo hộ, giày, mũ)
Vệ sinh xưởng thực tập đúng
quy định
1
Cộng:
10 đ
KẾT QUẢ HỌC TẬP
Kết quả thực
hiện
Kết quả
học tập
Tiêu chí đánh giá
Hệ số
Kiến thức
Kỹ năng
Thái độ
Cộng:
0,3
0,5
0,2
CÂU HỎI
Câu 1. Người thợ tiện mặt định hình bằng dao định hình khi
a. Gia công đơn chiếc
b. Gia công loạt nhỏ
c. Gia công loạt lớn.
d. Cả A , B,C
Câu 2 Để đảm bảo chính xác biên dạng của mặt định hình người thợ phải :
a. Gá lưỡi cắt chính của dao cao hơn tâm
b. Gá lưỡi cắt chính của dao thấp hơn tâm
14
c. Gá lưỡi cắt của dao đúng tâm
d. Tất cả đều đúng
Câu 3 Khi dao tiện định hình bị mòn thường phải mài lại:
a. Mặt trước.
b. Mặt sau chính.
c. Cả mặt trước và mặt sau
d. Tất cả đều sai
Chọn câu đúng nhất
15
BÀI 2. TIỆN MẶT ĐỊNH HÌNH BẰNG PHỐI HỢP HAI CHUYỂN ĐỘNG
Giới thiệu:
Nội dung chính của bài này là trình bày được các đặc điểm cơ bản của mặt định
hình, các yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt định hình, chọn và mài sửa được dao định hình để
gia công được mặt định hình bằng phối hợp 2 chuyển động đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an
toàn loa động.
Mục tiêu:
- Trình bày được các đặc điểm cơ bản của mặt định hình và yêu cầu kỹ thuật khi
tiện định hình;
- Lập được quy trình công nghệ khi tiện định hình;
- Chọn được chế độ cắt khi tiện định hình;
- Phân tích được các thông số hình học của dao,chế tạo và mài sửa được dao khi
tiện phối hợp hai chuyển động;
- Vận hành được máy tiện để gia công mặt định hình bằng phối hợp hai chuyển
động đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 12-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ
thuật, đúng thời gian và an toàn lao động;
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân, và biện pháp phòng ngừa;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập.
Nội dung chính:
1. Phương pháp gia công bằng phối hợp hai chuyển động
Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp tiện định hình bằng phối hợp hai chuyển động;
- Tiện được mặt định hình bằng phối hợp hai chuyển động đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Tuân thủ các quy tắc an toàn vệ sinh công nghiệp;
1.1. Gá lắp, điều chỉnh phôi.
Xác định phần nhô ra khỏi vấu mâm cặp lớn hơn khoảng 5 mm so với chi tiết.Đưa phôi
gá lên mâm cặp, rà tròn và kẹp đủ chặt.
1.2. Gá lắp, điều chỉnh dao.
16
Hình 5.1: Gá dao tiện mặt cầu
Gá đồng thời cả ba dao(dao đầu cong 4, dao cắt 5 , dao có lưỡi cắt tròn 6 )đúng tâm như
hình 5.1
1.3.3. Điều chỉnh máy.
Chọn chế độ cắt:
- Vòng quay trục chính n=700 vg/ph
- Chiều sâu cắt t= 0,10,3 mm.
- Bước tiến S = 0,15 mm/vg
1.3.4. Cắt thử và đo.
Tiện mặt đầu vừa phẳng để lại lượng dư khoảng 1 mm. Tiện đường kính ngoài để lại
lượng dư D+2mm. Cắt rãnh sơ bộ =L+2mm. Dùng dao đầu tròn tiện sơ bộ theo biên dạng
định hình. Dừng máy, đưa dao ra ngoài sau đó dùng dưỡng kiểm tra biên dạng(hình 5.2).
Hình 2: Kiểm tra mặt định hình
1.3.5. Tiến hành gia công.
1.3.5.1. Tiện tự do.
Là phương pháp tiện phụ thuộc nhiều vào tay nghề của người thợ. Kích thước và hình
dạng của chi tiết gia công được hình thành trong đầu người thợ. Từ đó, điều chỉnh cho đôi
bàn tay của mình thực hiên những động tác tiến dao phối hợp nhịp nhàng.
a, Tiện thô
b, Tiện rãnh giới hạn mặt định hình
17
Lấy dấu từ mặt đầu phôi về phía trái một khoảng L1 bằng đường kính cầu +2mm, tiện
rãnh đạt đường kính d+1mm, để tiện tinh với chiều dài cần thiết (hình 5.3)
Hình 5.3: Tiện thô mặt cầu
c, Tiện thô phần bên trái mặt cầu.
Dùng dao đầu cong tiện rãnh nhỏ
giữa đoạn L1 để lấy dấu a, sau đó
dùng dao tiện đầu tròn có lưỡi cắt
với R=23 mm tiện về phần bên phải
của mặt cầu bằng kết hợp hai chuyển
động ngang và dọc không đều nhau.
Nếu di chuyển dao đi theo chiều mũi
tên (hình 5.4) thì phải quay tay quay
bàn trượt ngang cùng chiều kim
đồng hồ để tiến dao ngang, quay tay
quay bàn trượt dọc ngược chiều kim
đồng hồ để lùi dao dọc
Cần điều chỉnh thao tác tiến dao trong
những lát cắt đầu tiên bằng cách dừng
máy, áp sát dưỡng kiểm riêng phần để
Hình 5.4
kiểm tra- chỗ nào trên mặt cầu còn
chạm dưỡng thì đưa dao tiện tiếp cho đến khi mặt cầu và mặt dưỡng sít đều là đạt.
Chú ý: Không tiến dao ngang đi vào tâm phôi nhanh hơn lùi dao dọc vì như vậy dễ làm
cho mặt cầu bị lõm và ngược lại.
d, Tiện thô phần bên phải mặt cầu.
Dùng dao có lưỡi cắt tròn tiện thô phần bên trái mặt cầu 2 (hình 5.5) bằng kết hợp hai
chuyển động ngang và dọc không đều nhau. Nếu di chuyển dao đi theo chiều mũi tên như
hình 5.5 thì phải quay tay quay bàn trượt ngang cùng chiều kim đồng hồ để tiến dao
ngang , quay tay quay bàn trượt dọc cùng chiều kim đồng hồ để tiến dao dọc.Cắt nhẹ từng
lát, dừng máy, áp sát dưỡng kiểm riêng phần để kiểm tra – chỗ nào trên mặt cầu còn chạm
dưỡng thì đưa dao tiện tiếp cho đến khi mặt cầu và mặt dưỡng sít đều là đạt.
18
Hình 5.5
Chú ý: Không tiến dao ngang đi vào tâm phôi nhanh hơn tiến dao dọc vì như vậy dễ làm
cho mặt cầu bị lõm và ngược lại.
e, Tiện thô phần bên phải mặt cầu.
Dùng dao có lưỡi cắt tròn tiện tinh mặt cầu 2 bên phải(hình 5.6)và kiểm tra bằng dưỡng
riêng phần I(hình 5.7)
Hình 5.6
Hình 5.7
f, Tiện tinh phần bên trái mặt cầu.
Chuyển dao từ giữa mặt 2 sang trái theo chiều mũi tên (hình 5.8) và thao tác như khi tiện
mặt cầu thô nhưng yêu cầu cẩn thận để đạt độ chính xác gia công.
19
Hình 5.8
g, Kiểm tra và hiệu chỉnh tổng thể.
Áp sát dưỡng II (hình 5.9) sát biên dạng của mặt cầu theo hướng dọc trục để kiểm tra.Nếu
sít đều toàn phần là đạt, nếu chưa dùng dao tiện tinh có lưỡi cắt tròn tiện đúng.
Hình 5.9
1.3.5.2. Tiện với những đồ gá đơn giản.(hình 5.10, 5.11)
Là phương pháp tiện dựa trên một số dưỡng đơn giản tự chế tạo lấy theo kiểu vạch dấu
hoặc theo chi tiết mẫu. Dưỡng được gá trên nòng ụ sau và quá trình tiện. Người thợ cho
dao chạy dọc tự động và dùng tay điều khiển bàn trượt ngang, sao cho ngón dẫn hướng
kẹp trên ổ gá dao luôn tiếp xúc với đường bao định hình vạch trên dưỡng (hoặc chi tiết
mẫu).
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí - Tiện nâng cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_cong_nghe_ky_thuat_co_khi_tien_nang_cao.pdf

