Giáo trình Hướng dẫn giải quyết tình huống học phần Luật lao động
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ
Huế, 2019
Biên mục trên xuất bản phẩm của Thƣ viện Quốc gia Việt Nam
Đào Mộng Điệp
Sách hướng dẫn “Hướng dẫn giải quyết tình huống học phần Luật
lao động” / Đào Mộng Điệp (ch.b.), Mai Đăng Lưu, Đỗ Thị Quỳnh Trang.
- Huế : Đại học Huế, 2019. - 131tr. ; 24cm
ĐTTS ghi: Đại học Huế. Trường Đại học Luật. - Thư mục: tr. 130-131
1. Pháp luật 2. Luật lao động 3. Giải quyết 4. Tình huống
5. Việt Nam 6. Sách hướng dẫn
344.59701 - dc23
DUM0227p-CIP
Mã số sách:TK/93-2019
CHỦ BI N
TS. ĐÀO MỘNG ĐIỆP
T P TH T C GIẢ
1. Đào Mộng Điệp
Phần
Phần hư ng 2, 4, 5
2. Mai Đăng Lưu
Phần hư ng 1, 2, 3
Phần hư ng 1, 3
3. Đỗ Thị Quỳnh Trang
I N I ĐẦU
Học phần Luật Lao động cung cấp các kiến thức cần thiết để người
học tiếp cận về quan hệ lao động – một loại quan hệ xã hội phát sinh
trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lư ng giữa người lao động
và người sử dụng lao động. Để hiểu s u s c h n kiến thức và các yêu cầu
về mục tiêu đ t ra của học phần Luật Lao động, c ng như r n luyện các
k năng cần thiết đáp ứng chu n đầu ra của ngành Luật và ngành Luật
inh tế, người học cần phải đư c trang bị kiến thức l luận và th c ti n
th ng qua cách tiếp cận các tình huống.
uốn sách hướng dẫn “Hướng dẫn giải quyết tình huống học phần
Luật Lao động” đư c x y d ng để làm r định hướng chung về nghiên
cứu các tình huống, đ c trưng c bản của các tình huống, x y d ng các
k năng cần thiết trong vận dụng các tình huống của Luật Lao động.
uốn sách nh m cung cấp cho người học các nội dung kiến thức l
thuyết cần trao đ i và các cách giải quyết tình huống cụ thể th ng qua
các bản án của T a án và các tình huống giả định, c u h i mang t nh g i
m nh m cung cấp thêm cho người học cách tiếp cận đa chiều về học
phần này.
ên cạnh đó, cuốn sách c ng làm r những vấn đề l luận c bản
của học phần Luật Lao động và g i m , phát triển, r n luyện các k năng
cho người học khi tiếp cận học phần này, đ c biệt k năng thi hành pháp
luật và áp dụng pháp luật lao động vào th c ti n cuộc sống.
Hy vọng cuốn sách s là tài liệu hữu ch đối với giảng viên, người
học, người làm c ng tác nghiên cứu, thi hành pháp luật và những người
quan t m đến l nh v c Luật Lao động.
TS. ĐÀO MỘNG ĐIỆP
v
PHẦN A
NH HƢ N CHUN V N H N C U
C C T NH HU N N H NH
HỌC PHẦN LUẬT LAO ỘN
ọ L ậ L
L ậ L
m ọc phần u t o ộng
Luật Lao động là học phần được xây dựng trên nền tảng Bộ luật
Lao động (BLLĐ) 2012 và là một học phần bắt buộc trong chương trình
đào tạo cử nhân luật của tất cả các cơ sở đào tạo luật ở Việt Nam hiện
nay. Học phần Luật Lao động cung cấp các kiến thức cần thiết để người
học tiếp cận đến quan hệ lao động – một loại quan hệ xã hội phát sinh
trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động
và người sử dụng lao động. Học phần Luật Lao động có các đặc điểm cơ
bản sau đây:
- Học phần Luật Lao động xác định đối tượng áp dụng là các quan
hệ lao động được thiết lập th ng qua giao kết hợp đ ng lao động và các
quan hệ liên quan đến quan hệ lao động. Đây là quan hệ xã hội tương đối
rộng trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Trong quan hệ này, người lao
động là người án sức lao động và phụ thuộc vào người sử dụng lao
động. Người lao động có quyền làm việc cho ất k người sử dụng lao
động nào mà pháp luật kh ng cấm. Người lao động sử dụng sức lao động
là phương tiện đảm ảo cho cuộc sống của mình nhưng họ kh ng ao giờ
được quyết định các vấn đề quản l điều hành c ng việc của doanh
nghiệp đơn vị mặc d họ có quyền tham gia vào một số l nh vực trong
quản l kinh doanh. Người sử dụng lao động là chủ doanh nghiệp đơn
vị có quyền quản l điều hành doanh nghiệp. Họ có quyền tuyển chọn sử
dụng lao động và trả c ng cho người lao động. Người sử dụng lao động
có quyền quyết định trong việc t ng giảm lao động c n cứ theo nhu cầu
của doanh nghiệp đơn vị. iữa người sử dụng lao động và người lao
động được gắn kết ng việc mua án sức lao động. Theo đó, sức lao
động được coi là một loại hàng hóa mang t nh chất đặc iệt. Quan hệ
mua án sức lao động xuất hiện trên cơ sở ch tự nguyện của người lao
động và người sử dụng lao động và nó mang màu sắc của quan hệ hàng
hóa - tiền tệ.
1
- Học phần Luật Lao động cũng nghiên cứu nhóm quan hệ liên
quan đến quan hệ lao động bao g m: các quan hệ về học nghề và việc
làm; các quan hệ về b i thường thiệt hại các quan hệ giữa tổ chức c ng
đoàn với người sử dụng lao động; các quan hệ về bảo hiểm xã hội; các
quan hệ về bảo hộ lao động; các quan hệ về tranh chấp lao động và giải
quyết tranh chấp lao động; các quan hệ quản l nhà nước về lao động…
Ch nh vì vậy, học phần Luật Lao động có khối lượng kiến thức khá
nhiều đòi hỏi người học phải nghiên cứu kh ng chỉ Bộ luật Lao động mà
còn phải nghiên cứu các v n ản quy phạm pháp luật liên quan khác như:
Bộ luật Dân sự, Luật Việc làm Luật C ng đoàn Luật Doanh nghiệp …
mới có thể giải quyết được các vấn đề mà học phần yêu cầu.
- Học phần Luật Lao động là học phần có t nh đặc th . Để giải
quyết các tranh chấp lao động người học chỉ c n cứ vào Bộ luật Lao
động thì nhiều trường hợp kh ng giải quyết được một cách triệt để quyền
và ngh a vụ của các ên. Khi tra cứu các quy phạm pháp luật lao động có
thể các quy phạm này lại dẫn chiếu đến các quy phạm pháp luật trong các
v n ản luật khác do vậy người học phải tìm đến các v n ản liên quan
và phải d ng tư duy pháp l suy luận thì mới có thể giải quyết được các
tình huống xảy ra trong thực tiễn.
- Học phần Luật Lao động là một học phần kết hợp giữa l luận và
thực tiễn. Do vậy phương pháp giảng dạy học phần này kh ng chỉ áp
dụng phương pháp thuyết giảng mà phải kết hợp c ng phương pháp tình
huống nh m rèn luyện khả n ng tra cứu áp dụng pháp luật cho người
học. Người học cần liên hệ thực tiễn trong quá trình học tập để nắm bắt
kịp thời những thay đổi trong đời sống xã hội nh m có phương pháp giải
quyết những tranh chấp lao động hiệu quả đ ng thời phát hiện những vấn
đề pháp l liên quan nh m đề xuất hoàn thiện pháp luật lao động hiện hành.
2 Yêu ầu ối với giản v ên v n ời học khi sử dụn t n uống
Lu t o ộng
Thứ nhất, yêu cầu đối với giảng viên
Để bảo đảm việc sử dụng các tình huống Luật Lao động một cách
hiệu quả các yêu cầu đặt ra đối với giảng viên ao g m:
2
- Một là giảng viên trước khi đến lớp cần xác định nội dung cần
truyền đạt cho người học trong buổi học để lựa chọn các tình huống
nh m đáp ứng mục tiêu “học đi đôi với hành”. Trường hợp giảng viên
giảng dạy nhiều lớp khác nhau giảng viên có thể cho người học giải
quyết các tình huống khác nhau nh m k ch th ch khả n ng tư duy và tự
học của người học. Những tình huống mà giảng viên đưa ra có thể kh ng
phải là tình huống điển hình nhưng phải đảm bảo các tiêu ch của tình
huống điển hình nh m đảm bảo thống nhất mục tiêu truyền đạt kiến thức
cho người học giữa các giảng viên giảng dạy học phần Luật Lao động.
- Hai là phải ám sát đề cương và nội dung của các tình huống
Luật Lao động. Các nội dung của học phần Luật Lao động bắt buộc các
giảng viên phải nắm vững trên cơ sở đề cương chi tiết học phần. Tất cả
các tình huống trong Luật Lao động cần phải xây dựng theo một nguyên
tắc chung thống nhất đáp ứng các yêu cầu về nội dung, mục tiêu kỹ
n ng phương pháp giải quyết các tình huống.
- Ba là giảng viên vận dụng các tình huống trong giảng dạy và cho
người học thực hiện các kỹ n ng trong quá trình học tập. Mỗi một tình
huống trong Luật Lao động đều gắn liền với một số kỹ n ng cơ ản.
Trong đó giảng viên phải nắm bắt tất cả các kỹ n ng một cách thành
thạo, sử dụng các kỹ n ng một cách hợp l để giải quyết các tình huống
đặt ra. Th ng qua quá trình giảng dạy, giảng viên yêu cầu người học thực
hành các kỹ n ng học được từ việc giải quyết tình huống để vận dụng vào
quá trình viết ài thu hoạch hay làm ài kiểm tra tại lớp.
- Bốn là giảng viên cần nghiên cứu trước tất cả các tình huống các
kỹ n ng và yêu cầu đặt ra đối với mỗi tình huống. Trên cơ sở các tình
huống có sẵn, giảng viên sẽ định hướng mang t nh chất gợi mở để người
học định hình được các kỹ n ng giải quyết tình huống nhất định. Đ ng
thời, giảng viên khuyến kh ch cho người học làm ài tập theo nhóm phát
hiện vấn đề trong mỗi tình huống, mở rộng các giả thiết đặt ra từ các tình
huống có sẵn và đưa ra nhiều cách thức lựa chọn phương án trên cơ sở
các kỹ n ng đã được giảng viên gợi . Đ ng thời, giảng viên cũng định
hướng cho người học cách thức áp dụng các kỹ n ng khi làm ài thu
hoạch hoặc ài tập ở nhà.
3
- N m là trên cơ sở các tình huống có sẵn trong Luật Lao động,
giảng viên cần nghiên cứu và mở rộng thêm các tình huống mang t nh
chất gợi mở cho người học ph hợp với yêu cầu của các kỹ n ng. iảng
viên có thể yêu cầu người học thu thập nghiên cứu các mẫu hợp đ ng lao
động, mẫu thỏa ước lao động tập thể, mẫu quyết định sa thải,… để người
học bổ sung vào nội dung yêu cầu của học phần. Đ ng thời, giảng viên
cũng có thể yêu cầu các nhóm người học thảo luận đưa ra nhiều vấn đề
cần làm sáng tỏ từ nội dung tình huống đã có sẵn hoặc tìm kiếm bản án
quyết định có nội dung tương đ ng và từ đó có cách giải quyết ph hợp
với mỗi tình huống mới mà người học vừa thu thập. Giảng viên cũng
đ ng thời là người đưa ra thêm nhiều tình huống giả định để cho người
học có cách tiếp cận đa chiều và phát triển tư duy phản biện của người học.
- Sáu là giảng viên giảng dạy cần đa dạng hóa các hình thức để
giải quyết tình huống một cách hiệu quả. Để giải quyết được các tình
huống, giảng viên cần th ng qua việc sử dụng ài tập nhóm ài thu
hoạch ài kiểm tra ài trả lời nhanh câu hỏi để truyền tải đến người học
những kỹ n ng cần thiết khi vận dụng các tình huống.
Thứ hai, yêu cầu đối với người học
Để sử dụng tình huống hiệu quả phát triển các kỹ n ng của người
học đáp ứng chuẩn đầu ra ngành Luật và Luật Kinh tế người học cần đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Một là đọc ài giảng và các sách tham khảo về học phần Luật
Lao động. Trên cơ sở nội dung kiến thức học phần mà người học đã t ch
lũy được trong quá trình đọc nghiên cứu tài liệu người học sẽ nghiên
cứu trước các tình huống liên quan trong Luật Lao động. Th ng qua việc
hiểu nội dung học phần người học sẽ có cách nhìn tổng quan đối với các
tình huống và sẽ có cách vận dụng các tình huống một cách hiệu quả
nhất. Với những nội dung học phần và các tình huống mà người học
nghiên cứu được sẽ góp phần nâng cao kiến thức và kỹ n ng cho người
học. Người học được hoàn thiện các kỹ n ng trong quá trình vận dụng tại
lớp. Những vấn đề chưa hiểu trong các tình huống người học có thể yêu
cầu giảng viên giải th ch.
4
- Hai là học phần Luật Lao động có nhiều giao thoa với các học
phần khác như: Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Hành ch nh Luật
Hình sự… Ch nh vì vậy yêu cầu đối với người học cần có cách tiếp cận
đa chiều đa l nh vực và thấy được mối quan hệ giao thoa giữa ngành
Luật Lao động với các ngành học khác để từ đó có cách tiếp cận vấn đề
đúng hướng đúng trọng tâm. Yêu cầu này đòi hỏi người học cần nghiên
cứu các v n ản pháp luật liên quan ngoài các quy định trong Bộ luật Lao
động và các v n ản pháp luật khác điều chỉnh các quan hệ phát sinh
trong quan hệ lao động.
- Ba là người học cần rèn luyện các kỹ n ng để giải quyết các tình
huống Luật Lao động. Các kỹ n ng mà người học cần trau d i bao g m:
Kỹ n ng phát hiện vấn đề cần làm rõ và giải quyết trong tình huống; kỹ
n ng tra cứu và áp dụng các v n ản pháp luật lao động liên quan đến các
tình huống cần được giải quyết; kỹ n ng lập luận giải quyết các tình
huống; kỹ n ng đặt câu hỏi làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến giải
quyết tình huống… Người học cần được trang bị các kỹ n ng này một
cách thấu đáo từ đó mới có được cách giải quyết các tình huống một cách
hiệu quả.
t n t n uống Lu t o ộng
Trong phạm vi đề tài này nhóm nghiên cứu với mục đ ch xây dựng
các tình huống điển hình mà kh ng phải là lựa chọn bản án quyết định
điển hình. Do đó các ản án quyết định mà chúng t i sưu tầm có thể là ở
bất k cấp xét xử nào hoặc là quyết định Giám đốc thẩm mà chúng t i
thấy cần thiết để xây dựng tình huống nh m minh họa cho nội dung
giảng dạy. Vì vậy tình huống Luật Lao động được xác định như sau:
Tình huống Luật Lao động phải là tình huống chứa đựng các sự
kiện pháp l nh m minh họa một hoặc một số vấn đề thực tiễn mà ài
giảng đang đề cập. V dụ, khi học về thời hạn của hợp đ ng lao động thì
tình huống phải chứa đựng các sự kiện pháp l nh m minh họa về thời
hạn của hợp đ ng lao động trong thực tiễn và th ng qua tình huống để
rèn luyện cho người học các kỹ n ng tra cứu v n ản để xác định thời
hạn của hợp đ ng lao động.
5
- Tình huống Luật Lao động phải thể hiện rõ mục đ ch truyền đạt
của giảng viên đối với ài học mà giảng viên đang giảng dạy. Chẳng hạn,
trong ài học về chủ thể của quan hệ pháp luật lao động là người lao
động thì các tình huống điển hình phải thể hiện được mục đ ch là làm cho
người học hiểu rõ về l thuyết và thực tiễn th ng qua giải quyết tình
huống đó như: Nắm được quy định về điều kiện được tham gia quan hệ
lao động với tư cách là người lao động; các chủ thể đặc biệt của Luật Lao
động. Yêu cầu về tình huống phải thể hiện rõ mục đ ch truyền đạt của
giảng viên đối với ài học mà giảng viên đang giảng dạy kh ng chỉ đảm
bảo khối lượng kiến thức giảng viên truyền đạt cho người học mà còn
làm cơ sở để giảng viên có thể bổ sung tình huống khi cần thiết hoặc khi
v n ản quy phạm pháp luật có sửa đổi, bổ sung.
- Tình huống Luật Lao động là tình huống có thật kh ng mang t nh
chất giả định. Vì Luật lao động là một ngành luật gắn liền với thực tiễn
đời sống, tranh chấp lao động diễn ra h ng ngày và rất nhiều do đó
kh ng cần thiết phải đưa ra tình huống giả định. Hơn nữa, mục tiêu đào
tạo cử nhân luật của Trường Đại học Luật, Đại học Huế là đào tạo ngu n
nhân lực có chất lượng cao, cho nên muốn nâng cao chất lượng thì người
học phải có khả n ng tư duy và giải quyết tình huống thực tế. Vì tình
huống giả định có thể chưa xuất hiện hoặc kh ng ao giờ xuất hiện trong
thực tiễn do đó sẽ kh ng đạt được mục đ ch đào tạo của nhà trường.
Ch nh vì vậy tình huống phải được xây dựng trên ản án quyết định có
thật đã được Tòa án các cấp xét xử.
- Tình huống phải nh m giải quyết được một hoặc một số vấn đề
pháp l liên quan, nh m đảm bảo kiến thức l thuyết và thực tiễn được
truyền đạt một cách song song có hiệu quả.
C ậ L ậ L
Để vận dụng tình huống Luật Lao động hiệu quả, cần phải xây
dựng được các kỹ n ng nhất định cho người học dựa vào đó làm các tiêu
ch đánh giá và giải quyết tình huống. Các kỹ n ng được vận dụng trong
giải quyết tình huống Luật Lao động là những kỹ n ng mang t nh ổ trợ
lẫn nhau giúp người học định hướng để giải quyết được vấn đề đặt ra
trong tình huống. Mỗi một tình huống sẽ vận dụng các kỹ n ng khác
nhau. Tuy nhiên có những kỹ n ng mang t nh ắt buộc và có những kỹ
n ng mang t nh ổ trợ để giải quyết các vấn đề đặt ra của tình huống.
6
1. Kỹ năn tóm tắt v p t ện vấn ề
Kỹ n ng tóm tắt các tình tiết và phát hiện vấn đề có ngh a trong
vụ án cần giải quyết là một kỹ n ng quan trọng nh m định hướng các vấn
đề cần giải quyết trong tình huống. Trước khi giải quyết tình huống,
người học cần phải đọc kỹ tình huống và xác định các sự kiện mấu chốt
hay còn gọi là các từ khóa. Để đưa ra được quan điểm người học phải
d ng tư duy pháp l để khoanh v ng phạm vi tra cứu v n ản. Quan điểm
về tình huống phải dựa trên cơ sở quy định của pháp luật vì vậy tra cứu
v n ản là một kỹ n ng hết sức quan trọng. Trước hết người học phải tra
cứu quy định của pháp luật trực tiếp điều chỉnh về quan hệ pháp luật mà
người học đã xác định b ng cách tìm sự kiện mấu chốt trong tình huống.
Quy phạm pháp luật này có thể dẫn chiếu đến các quy phạm pháp luật
khác trong c ng v n ản đó hoặc trong v n ản khác. Lúc này, người học
phải tra cứu hết các quy phạm pháp luật liên quan. Sau khi tra cứu xong
mới đưa ra quan điểm về tình huống.
2. Kỹ năn tr u văn bản p dụn p p lu t
Kỹ n ng này nh m trang bị cho người học cách nhìn tổng quan về
các v n ản pháp luật cần được áp dụng khi giải quyết tình huống.
Để giải quyết một tình huống Luật Lao động, một trong các yêu
cầu đặt ra đối với người học đó ch nh là phải xác định được các c n cứ
pháp l cụ thể khi giải quyết tình huống. Muốn xác định được các v n
bản pháp luật cần áp dụng người học cần có cách nhìn tổng quan xác
định rõ mấu chốt quan hệ pháp luật đang giải quyết là gì? Phạm vi áp
dụng các v n ản pháp luật được đặt ra như thế nào? Cơ sở nào để áp
dụng các v n ản pháp luật này? Hay nói cách khác khi giải quyết tình
huống người học c n cứ vào các Điều, khoản nào của v n ản áp dụng
pháp luật để giải quyết tình huống đó. Việc định hướng và tra cứu đúng
các v n ản pháp luật sẽ giải quyết các tình huống giữ vai trò quan trọng
để giải quyết tình huống một cách rõ ràng đúng pháp luật đ ng thời nó
là chìa khóa để xác định vấn đề đã đi đúng hướng cần giải quyết.
7
Tuy nhiên việc xác định v n ản pháp luật và cách tra cứu v n ản
pháp luật kh ng phải theo phương pháp liệt kê. Việc viện dẫn quy định
nào trước quy định nào sau cũng là một kỹ n ng quan trọng mà giảng
viên cần rèn luyện cho người học. Khi xác định khoanh v ng phạm vi
các v n ản pháp luật áp dụng giải quyết tình huống phải nêu rõ nội dung
của Điều, khoản đó nếu trong một Điều có nhiều đoạn nói về nhiều vấn
đề khác nhau thì có thể viện dẫn đoạn nào trực tiếp điều chỉnh về quan hệ
mà tình huống đang đề cập.
Một vấn đề cần chú là việc xác định và khoanh v ng các v n ản
pháp luật áp dụng để giải quyết tình huống cần xác định rõ các v n ản
pháp luật đang còn hiệu lực pháp luật và việc tra cứu phải liên quan một
cách trực tiếp đến vấn đề cần giải quyết. Đ ng thời, việc tra cứu các v n
bản áp dụng pháp luật cần mang t nh hệ thống, bao g m đầy đủ các loại
v n ản pháp luật các v n ản có liên quan của các ngành luật khác
nhau nếu như tình huống đó cần phải giải quyết từ ngu n của các ngành
luật đó.
3. Kỹ năn l p lu n
Một trong những c ng cụ quan trọng dẫn đến thành c ng của người
luật sư thẩm phán kiểm sát viên … là lập luận sắc én. Vì vậy, lập luận
là kỹ n ng kh ng thể thiếu của người học ngành luật. Lập luận phải dựa
trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề cần giải quyết. Sau
khi đưa ra cơ sở pháp l ước quan trọng tiếp theo là lập luận như thế
nào để giải quyết tình huống. Trong giải quyết tình huống ước thứ hai
(tra cứu v n ản pháp luật) và ước thứ ba (lập luận giải quyết tình
huống) có mối liên hệ mật thiết với nhau. Trong quá trình lập luận cũng
có thể xuất hiện c n cứ pháp l tuy nhiên c n cứ này chỉ nh m mục đ ch
phân t ch để chứng minh cho quan điểm của người giải quyết tình huống.
Vì vậy để tránh nhầm lẫn giữa hai loại c n cứ pháp l này cần xác định
đâu là c n cứ pháp l ch nh để giải quyết tình huống và đâu là c n cứ
pháp l đưa vào phần lập luận để chứng minh quan điểm.
Kỹ n ng lập luận là một kỹ n ng rất quan trọng quyết định việc giải
quyết tình huống đi theo đúng hướng hay kh ng. Để xây dựng được kỹ
n ng lập luận tốt khi giải quyết tình huống người học cần thiết lập các
ước sau:
8
- Một là xác định quan điểm đặt ra của tình huống: Muốn xác định
rõ ràng quan điểm của tình huống người học cần đặt ra câu hỏi liên quan
như: Tình huống này có những vấn đề gì cần giải quyết. Muốn giải quyết
được câu hỏi này người học phải có cách nhìn khái quát về quan hệ pháp
luật đang giải quyết. Xác định quan hệ pháp luật có thuộc phạm vi cần
giải quyết hay kh ng? Xác định các chủ thể của quan hệ pháp luật có
thuộc đối tượng cần nghiên cứu và áp dụng kh ng? Nội dung của tình
huống đặt ra có mối tương quan nào đến phạm vi v n ản pháp luật áp
dụng hay kh ng?
- Hai là xác định các cơ sở pháp l để giải quyết tình huống: Để
giải quyết được tình huống trên cơ sở kỹ n ng lập luận người học cần
làm rõ nội dung tình huống có thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành
Luật Lao động kh ng? Trong tình huống này áp dụng các v n ản pháp
luật hiện hành nào? Những Điều, khoản cụ thể nào sẽ được sử dụng để
giải quyết tình huống? Tập hợp các v n ản pháp luật của các ngành luật
có liên quan để giải quyết nội dung vấn đề đưa ra. Yêu cầu xác định cơ sở
pháp l để giải quyết tình huống đòi hỏi người đọc có khả n ng vận dụng
linh hoạt mối liên hệ giữa ngu n luật áp dụng và nội dung cần giải quyết.
- Ba là, lập luận vấn đề: Lập luận vấn đề là việc người học phải đưa
ra được các nhận định về vấn đề cần được giải quyết. Nhận định vấn đề
cần giải quyết là đúng hay sai phạm vi giải quyết tình huống như thế nào
để từ đó người học đưa ra được một kết luận của vấn đề. Trên cơ sở tình
tiết của tình huống, bản án và các v n ản pháp luật hiện hành mà người
học đang dẫn chiếu để áp dụng người học phải đưa ra được quan điểm
đánh giá vấn đề và nhận định được vấn đề.
- Bốn là, kết luận: Dựa vào các nội dung ở trên kỹ n ng lập luận
đòi hỏi người học khả n ng kết nối, l g c các vấn đề đã xác định và từ đó
đưa ra một kết luận cuối c ng để xác định vấn đề tình huống đặt ra. Kết
luận là một nội dung chốt lại các vấn đề cần giải quyết. Do đó để kết
luận được ch nh xác đúng trọng tâm đúng định hướng, kỹ n ng này đòi
hỏi người học phải có cách nhìn tổng hợp, l g c toàn diện đa chiều và
khái quát hóa được vấn đề cần giải quyết.
Sau khi đã trình ày lập luận thì người giải quyết tình huống cần
chốt lại vấn đề một cách chắc chắn trên cơ sở quy định của luật. Đó ch nh
9
là kết luận về việc giải quyết tình huống. Kết luận là khẳng định của
người giải quyết tình huống, do vậy kết luận phải được đưa ra sau khi
người giải quyết tình huống đã phân t ch các tình tiết được đề cập trong
tình huống trên cơ sở quy định của pháp luật. Để thuyết phục người
nghe/người đọc thì kết luận phải cho họ thấy cơ sở pháp l để tin vào.
Kết luận tình huống vừa dựa trên cơ sở pháp l vừa c n cứ vào tình hình
thực tế khi áp dụng tình huống đó. Do đó kh ng được vội vàng kết luận
khi chưa phân t ch sự việc trên cơ sở pháp l và thực tiễn áp dụng.
Kết luận vấn đề là kết quả của việc giải quyết mấu chốt đặt ra của
các câu hỏi trên cơ sở xác định quan điểm c n cứ pháp l áp dụng và lập
luận vấn đề. Kết luận ch nh là việc người học đưa ra khẳng định để giải
quyết tình huống. Kết luận về giải quyết tình huống phải bảo đảm yếu tố
ch nh xác đúng trọng tâm và giải quyết thấu đáo nội dung đặt ra, bảo
đảm quyền lợi của các ên tranh chấp trong tình huống.
4. Kỹ năn t âu ỏi
Để xây dựng được kỹ n ng đặt câu hỏi người học cần ám sát nội
dung tình huống. Các câu hỏi cần giải quyết đối với tình huống là những
câu hỏi mang t nh xác định vấn đề cần giải quyết. Do đó người học đặt
câu hỏi cần phải làm rõ các tình tiết của tình huống. Việc đặt câu hỏi của
người học cần ám sát nội dung và phải bảo đảm t nh khách quan của
tình huống. Câu hỏi mà người học đưa ra cần đúng trọng tâm trọng
điểm đúng hoàn cảnh và điều kiện đặt ra của tình huống. Các câu hỏi
cũng ảo đảm t nh l g c về kh ng gian và thời gian t nh liên kết giữa
quan hệ pháp luật lao động và nội dung tình huống. Bên cạnh việc đặt
câu hỏi mang t nh trực tiếp trọng tâm người học cũng cần đặt ra các câu
hỏi gợi mở để nh m tháo nút một cách minh ạch rõ ràng nội dung tình
huống đưa ra. Các câu hỏi có thể mang t nh trực tiếp hay gián tiếp câu
hỏi cũng có thể mang t nh chất gợi mở trên cơ sở giả định một tình tiết
mới phát sinh hay có những giả định về quá trình vi phạm thủ tục tố tụng
trong lao động.
5. Kỹ năn t duy p ản biện
Kỹ n ng tư duy phản biện được người học sử dụng để hiểu t nh
l g c trong việc giải quyết các tình huống, nhận diện phát triển ình
10
luận vấn đề cần giải quyết. Kỹ n ng này cũng giúp người học đánh giá
cách lập luận để nhận biết những điểm tương đ ng khác iệt trong cách
giải quyết tình huống có cách nhìn đa chiều khi giải quyết các tình
huống. Đặc biệt, kỹ n ng này trang ị cho người học xem xét t nh thống
nhất trong cách lập luận th ng qua việc vận dụng kỹ n ng này người
học phản biện lại các nhận định các lập luận các kết luận thể hiện trong
các quyết định giải quyết tình huống liên quan đến quan hệ lao động.
6. Kỹ năn s u tầm văn bản
Trong thực tiễn áp dụng quan hệ lao động đặc biệt là giải quyết
tình huống kỹ n ng sưu tầm v n ản được xem là một kỹ n ng ổ trợ
giúp cho người học có cách tiếp cận vấn đề giữa l luận và thực tiễn áp
dụng. Từ đó người học định hướng và có những nhận định đúng về bản
chất của sự việc tình huống.
Kỹ n ng sưu tầm v n ản là việc trong quá trình thực hành các nội
dung l thuyết tại lớp người học phải tìm kiếm được mẫu hợp đ ng lao
động của một doanh nghiệp cụ thể, mẫu bản nội quy lao động của một
đơn vị, mẫu về hợp đ ng học nghề sưu tầm các ảng lương của doanh
nghiệp, mẫu bản thỏa ước lao động tập thể của một c ng ty tổng c ng ty
hay mẫu về các quyết định có liên quan đến việc cho th i việc, cho mất
việc các trường hợp người lao động thất nghiệp các quyết định về xử l
kỷ luật lao động hay quyết định b i thường thiệt hại trong quan hệ lao động…
Kỹ n ng sưu tầm v n ản giúp người học bổ sung và nâng cao việc
hiểu các nội dung l thuyết gắn với thực tiễn áp dụng. Kỹ n ng này là
cần thiết trong quá trình người học được giảng viên giao làm ài tập
nhóm ài thu hoạch hay ài thảo luận tại lớp học.
P ạ ƣơ lự ọ
1. Phạm vi lựa chọn t n uốn n n
Trong học phần Luật Lao động việc lựa chọn tình huống điển hình
để giúp cho người học nắm ắt các kiến thức nền mang t nh chuyên sâu
trọng tâm của chương trình học nâng cao các kỹ n ng cho người học đáp
ứng chuẩn đầu ra của ngành luật và ngành luật kinh tế. Ch nh vì vậy
kh ng thể tương ứng mỗi nội dung kiến thức của học phần đều được xây
11
dựng các tình huống. Có những nội dung kiến thức học phần được xây
dựng và thiết kế th ng qua việc giải quyết các tình huống cụ thể nhưng
cũng có những nội dung kiến thức học phần lại kh ng có các tình huống
điển hình. Việc xác định tình huống điển hình và phạm vi lựa chọn tình
huống điển hình giúp giảng viên và người học có cách nhìn nhận và nắm
ắt vấn đề mang t nh chuyên sâu về nội dung ài giảng gắn kết giữa l
luận và thực tiễn áp dụng.
Các tình huống điển hình được lựa chọn tập trung vào các vấn đề sau:
- Thứ nhất, các vấn đề liên quan đến khái quát Luật Lao động Việt
Nam: Nội dung này xây dựng tình huống điển hình nh m giúp người học
nhận iết phân iệt đánh giá được đối tượng điều chỉnh của ngành Luật
Lao động đánh giá được sự giao thoa về đối tượng điều chỉnh của ngành
Luật Lao động với ngành Luật Hành ch nh.
- Thứ hai các vấn đề liên quan đến hợp đ ng lao động: Nội dung
này giúp người học nhận iết và giải quyết được các vấn đề liên quan đến
tạm hoãn chấm dứt hợp đ ng lao động của người lao động và người sử
dụng lao động hậu quả pháp l khi chấm dứt hợp đ ng lao động hậu quả
của việc chấm dứt hợp đ ng lao động trái pháp luật vấn đề i thường
thiệt hại khi chấm dứt hợp đ ng lao động vấn đề trợ cấp th i việc trợ
cấp mất việc cho người lao động th ng qua việc giải quyết các tình huống.
- Thứ ba, các vấn đề liên quan đến tiền lương: các tình huống tập
trung xây dựng để người học nhận iết và giải quyết các vấn đề liên quan
đến việc trả lương thang ảng lương và chế độ lương của người lao
động quyền lợi liên quan đến tiền lương khi có tranh chấp lao động xảy
ra và vấn đề i thường thiệt hại về tiền lương của người lao động khi
tham gia quan hệ lao động.
- Thứ tư, các vấn đề liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm
vật chất: Nội dung này được truyền tải th ng qua các tình huống nh m
giúp cho người học nhận iết được các hình thức xử l kỷ luật lao động
nguyên tắc kỷ luật lao động trình tự thủ tục xử l kỷ luật lao động các
nội dung liên quan đến nguyên tắc áp dụng trách nhiệm vật chất trình tự
thủ tục áp dụng trách nhiệm vật chất và vấn đề i thường thiệt hại khi
xảy ra trách nhiệm vật chất.
12
- Thứ năm, các vấn đề liên quan đến tranh chấp lao động và giải
quyết tranh chấp lao động. Người học th ng qua việc giải quyết các tình
huống điển hình sẽ nhận diện được tranh chấp lao động các loại tranh
chấp lao động vấn đề giải quyết tranh chấp lao động liên quan đến hợp
đ ng lao động tiền lương kỷ luật lao động trách nhiệm vật chất ảo
hiểm xã hội…
2 P ơn p p t ếp n
Để giải quyết tình huống t y vào từng nội dung kiến thức học phần
để có những lựa chọn về phương pháp tiếp cận ph hợp.
Có những nội dung kiến thức học phần được củng cố th ng qua các
tình huống điển hình. Đây là những tình huống được lấy từ các ản án
quyết định của Tòa án để làm cơ sở giải quyết minh họa cho nội dung
kiến thức. Nội dung kiến thức về khái quát Luật Lao động hợp đ ng lao
động tiền lương kỷ luật lao động trách nhiệm vật chất tranh chấp lao
động và giải quyết tranh chấp lao động được minh họa th ng qua các tình
huống điển hình cụ thể. Những nội dung kiến thức khác trong học phần
lại được khái quát và xử l th ng qua các kỹ n ng sưu tầm v n ản hoặc
là đưa ra các tình huống mang t nh giả định hoặc là mở rộng thêm các
gợi từ các tình huống điển hình để nh m rèn luyện kỹ n ng cho người
học. Việc vận dụng phương pháp tiếp cận nào t y thuộc vào nội dung
kiến thức học phần mà người học được trang ị.
13
PHẦN B
HƢ N DẪN MỘT S T NH HU N
TRON HỌC PHẦN LUẬT LAO ỘN
C ƣơ 1
T NH HU N V KH QU T LUẬT LAO ỘN
1 1 N lý ổ
ố t ợn ều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của mỗi ngành luật là một hoặc một nhóm
những quan hệ c ng loại. Luật lao động là một ngành luật độc lập điều
chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm c ng n lương với
người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp với
quan hệ lao động. Như vậy đối tượng điều chỉnh của Luật Lao động bao
g m hai nhóm quan hệ xã hội: Quan hệ lao động và các quan hệ liên
quan đến quan hệ lao động (phát sinh từ quá trình sử dụng lao động).
Thứ nhất, về quan h lao động
Quan hệ lao động là quan hệ giữa người với người trong quá trình
lao động. Quan hệ lao động xuất hiện đ ng thời với sự xuất hiện của con
người. Quan hệ lao động t n tại phụ thuộc vào một hình thái kinh tế xã
hội nhất định. Mỗi một hình thái kinh tế xã hội có một kiểu tổ chức lao
động ph hợp trong đó có một loại quan hệ lao động tiêu iểu th ch ứng
với nó. Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần t n tại nhiều loại
quan hệ lao động các loại quan hệ này đa dạng đan xen nhau mà Luật
Lao động kh ng thể điều chỉnh tất cả các quan hệ điều chỉnh được. Có 3
loại quan hệ lao động tiêu iểu: i) Quan hệ lao động trong các cơ quan
nhà nước; ii) Quan hệ lao động trong các hợp tác xã; iii) Quan hệ lao
động được thiết lập th ng qua giao kết hợp đ ng lao động.
Trong quan hệ thứ a người lao động chỉ là người án sức lao
động ị phụ thuộc vào người sử dụng lao động. Người lao động có quyền
làm việc cho ất k người sử dụng lao động mà pháp luật kh ng cấm.
Người lao động sử dụng sức lao động là phương tiện đảm ảo cho cuộc
sống của mình nhưng họ kh ng ao giờ được quyết định các vấn đề quản
l điều hành c ng việc của doanh nghiệp đơn vị mặc d họ có quyền
14
tham gia vào một số l nh vực trong quản l kinh doanh. Người sử dụng
lao động là chủ doanh nghiệp đơn vị có quyền quản l điều hành đơn vị
có quyền tuyển chọn sử dụng lao động và trả c ng cho người lao động.
Người sử dụng lao động có quyền toàn quyết trong việc t ng giảm lao
động c n cứ theo nhu cầu của doanh nghiệp đơn vị. iữa người sử dụng
lao động và người lao động được gắn kết ng việc mua án sức lao
động. Theo đó, sức lao động được coi là một loại hàng hóa mang t nh
chất đặc iệt. Quan hệ mua án sức lao động xuất hiện trên cơ sở ch tự
nguyện của người lao động và người sử dụng lao động và nó lu n mang
màu sắc của quan hệ hóa - tiền tệ. Có thể nói quan hệ lao động được hình
thành th ng qua hình thức giao kết hợp đ ng được xem là loại quan hệ
đặc iệt và tiêu iểu trong nền kinh tế thị trường.
Thứ hai, c c quan h liên quan tr c ti p đ n quan h lao động
Ngoài quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động là
quan hệ chủ yếu, Luật Lao động còn điều chỉnh cả một số các quan hệ xã
hội khác có liên quan chặt chẽ với quan hệ lao động. Quan hệ xã hội liên
quan trực tiếp đến quan hệ lao động là những quan hệ phát sinh từ những
quan hệ lao động gắn liền với quá trình lao động có ảnh hưởng trực tiếp
đến quan hệ lao động ao g m các quan hệ sau: quan hệ về việc làm và
đào tạo nghề; quan hệ giữa c ng đoàn và người sử dụng lao động; quan
hệ về ảo hiểm xã hội; quan hệ i thường thiệt hại trong quá trình lao
động; quan hệ i thường thiệt hại có liên quan chặt chẽ đến quan hệ lao
động; quan hệ giải quyết tranh chấp lao động; quan hệ quản l thanh tra
nhà nước về lao động và xử l các vi phạm pháp luật lao động.
2 P ơn p p ều ỉn u t o ộn
C n cứ vào t nh chất của đối tượng điều chỉnh luật lao động sử
dụng các phương pháp điều chỉnh sau: Phương pháp thỏa thuận; phương
pháp mệnh lệnh; phương pháp tác động của tổ chức c ng đoàn.
Phương pháp thỏa thuận được áp dụng chủ yếu trong quá trình xác
lập quan hệ lao động thương lượng k kết hợp đ ng lao động thỏa ước
lao động tập thể giải quyết tranh chấp lao động… Trong Luật Lao động,
các chủ thể tham gia vào quan hệ lao động kh ng ình đẳng độc lập với
nhau về địa vị và lợi ch kinh tế người lao động thường rơi vào vị tr thế
yếu và phụ thuộc vào người sử dụng lao động.
15
Phương pháp mệnh lệnh trong Luật Lao động thể hiện quyền uy
của người sử dụng lao động đối với người lao động trong khu n khổ
pháp luật quy định. Trong Luật Lao động phương pháp mệnh lệnh kh ng
thể hiện quyền lực Nhà nước mà thể hiện quyền uy của chủ sử dụng lao
động đối với người lao động. Phương pháp mệnh lệnh được sử dụng
trong các trường hợp: i) Tổ chức và quản l lao động; ii) Xác định ngh a
vụ của người lao động; iii) Quy định quyền quản l của người sử dụng
lao động.
Phương pháp tác động của tổ chức C ng đoàn là phương pháp điều
chỉnh đặc th của Luật Lao động. Phương pháp này được sử dụng để tác
động tới những vấn đề nảy sinh trong quá trình lao động có liên quan
đến quyền và lợi ch hợp pháp của người lao động. Khi tham gia vào
quan hệ lao động người lao động thường rơi vào vị tr thế yếu do đó tổ
chức C ng đoàn được thành lập nh m bảo vệ quyền lợi người lao động
khi thỏa thuận hợp đ ng lao động k kết thỏa ước lao động tập thể, giải
quyết tranh chấp lao động, xử l kỷ luật lao động... Pháp luật trao cho
C ng đoàn những quyền n ng pháp l nhất định để C ng đoàn tham gia
quan hệ đại diện cho tập thể người lao động.
1. n uyên tắ ơ bản c a Lu t L o ộng
Một là, nguyên tắc bảo v người lao động
Hệ thống nguyên tắc này ao g m những nguyên tắc đặt ra để đảm
bảo quyền lợi ch hợp pháp của người lao động, bao g m:
i) Đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm nghề nghiệp kh ng ị
phân iệt đối xử của người lao động.
ii) Trả lương theo thỏa thuận nhưng kh ng thấp hơn tiền lương tối
thiểu do Nhà nước quy định.
iii) Thực hiện bảo hộ lao động đối với người lao động.
iv) Đảm bảo quyền được nghỉ ngơi của người lao động.
v) T n trọng quyền đại diện của tập thể lao động.
vi) Bảo đảm quyền được hưởng bảo hiểm xã hội.
vii) Đảm bảo quyền được đình c ng theo quy định của pháp luật.
Hai là, nguyên tắc bảo v quyền và l i ch h p ph p c a người s
d ng lao động
Ba là, k t h p hài hòa giữa ch nh s ch kinh t và ch nh s ch xã hội.
16
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hướng dẫn giải quyết tình huống học phần Luật lao động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_huong_dan_giai_quyet_tinh_huong_hoc_phan_luat_lao.pdf

