Giáo trình Giải tích 3 - Bài 8: Phương trình vi phân cấp hai khuyết - Nguyễn Xuân Thảo

PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN VÀ LÍ THUYẾT CHUỖI  
BÀI 8  
§3. Phương trình vi phân cấp hai  
Đặt vấn đề. Bài trước đã học xong phương trình vi phân cấp một và có ứng dụng thú vị  
sau:  
Phương trình logistic được đưa ra (vào khoảng năm 1840) bởi nhà toán học và nhân  
chủng học người Bỉ P.F. Verhulst và nó trở thành một mô hình cho sự tăng trưởng dân số.  
Trong ví dụ sau đây chúng ta so sánh mô hình tăng trưởng tự nhiên và mô hình  
logistic cho dữ liệu điều tra dân số ở Mỹ vào thế kỷ 19, sau đó đưa ra dự án so  
sánh cho thế kỷ 20.  
Ví dụ. Dân số nước Mỹ năm 1850 là 23.192 triệu. Nếu lấy P0 = 5,308.  
Thế các dữ liệu t = 50, P = 23,192 (với thời điểm 1850) và t = 100, P = 76212 (với  
dP  
thời điểm 1900) vào phương trình logistic  
kP M P  
(1)  
dt  
(5,308)M  
5,308 (M 5,308)e50kM  
ta có hệ hai phương trình  
;
23,192  
(5.308)M  
5,308 (M 5,308)e100kM  
.
76,212  
Giải hệ này ta có  
.
M 188,121, k 0,000167716  
998,546  
5,308 (182,813)e(0,031551)t  
Thế vào (1) ta có P(t)   
(2)  
Sai số  
dạng mũ  
0.000  
0.311  
0.594  
1.056  
1.655  
3.079  
5.190  
4.290  
5.459  
4.593  
0.000  
-7.251  
-23.827  
-46.289  
-89.072  
-137.454  
-197.620  
-288.721  
-415.694  
-589.598  
-812.818  
Dân số thực  
Năm  
Mô hình dân số  
dạng mũ  
5.308  
Mô hình  
logistic  
5.308  
7.202  
9.735  
Sai số logistic  
của nước Mỹ  
1800  
1810  
1820  
1830  
1840  
1850  
1860  
1870  
1880  
1890  
1900  
1910  
1920  
1930  
1940  
1950  
1960  
1970  
1980  
1990  
2000  
5.308  
7.240  
9.638  
0.000  
0.038  
-0.097  
-0.234  
-0.437  
0.000  
1.038  
-0.768  
0.155  
0.545  
-0.001  
1.394  
0.410  
3.369  
-0.721  
6.972  
25.271  
41.312  
58.226  
76.458  
104.384  
6.929  
9.044  
11.805  
15.409  
20.113  
26.253  
34.268  
44.730  
12.861  
17.064  
23.192  
31.443  
38.558  
50.189  
62.980  
76.212  
92.228  
106.022  
123.203  
132.165  
151.326  
179.323  
203.302  
226.542  
248.710  
281.422  
13.095  
17.501  
23.192  
30.405  
39.326  
50.034  
62.435  
76.213  
90.834  
105.612  
119.834  
132.886  
144.354  
154.052  
161.990  
168.316  
173.252  
177.038  
58.387  
76.212  
99.479  
129.849  
169.492  
221.237  
288.780  
376.943  
492.023  
642.236  
838.308  
1094.240  
55  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
Hình 1.7.4. So sánh kết quả của mô hình dạng mũ và mô hình logistic  
với dân số thực của nước Mỹ (tính theo triệu)  
P(t) (5,308)e(0,026643)t  
Những dự đoán theo mô hình dạng mũ  
và theo mô hình  
dạng logistic (2) đối chiếu với kết quả thống kê dân số thực của Mỹ, ta thấy  
Cả 2 mô hình đều cho kết quả tốt trong giai đoạn thế kỉ 19  
Mô hình dạng mũ cho số liệu phân kỳ ngay từ thập niên đầu tiên của thế kỉ 20,  
trong khi mô hình logistic có kết quả tương đối tốt cho tới tận những năm 1940.  
Đến cuối thế kỉ 20 mô hình dạng mũ cho kết quả vượt quá xa dân số thực của  
Mỹ, còn mô hình logistic lại cho số liệu dự đoán thấp hơn số liệu thực.  
Sai số trung bình để đo mức độ cho phép của mô hình hợp lí với dữ liệu thực tế:  
là căn bậc hai của trung bình các bình phương của các sai số thành phần.  
Từ bảng 1.7.4 trên được: mô hình dạng mũ có sai số trung bình là 3.162, còn mô  
hình logistic có sai số trung bình là 0.452. Do đó mô hình logistic dự đoán tốc độ  
tăng trưởng dân số nước Mỹ suốt thế kỷ 20 tốt hơn mô hình dạng mũ.  
1. Đại cương  
  
F(x, y, y , y ) 0  
  
Định nghĩa.  
(1)  
hoặc  
(2)  
y f(x, y, y )  
  
2  
Ví dụ.  
a)  
yy y xy 0  
3
  
b)  
y xy y 1  
Định lí về sự tồn tại và duy nhất nghiệm  
f  
y  
f  
y  
3
liên tục trên  
f(x, y, y )  
Nếu  
,
,
,
thì  
f(x, y, y )  
f(x, y, y )  
D
(x0, y0, y0)D  
(2) có nghiệm duy nhất trong  
thoả mãn  
y(x0) y0, y (x0) y0  
U(x0)  
Về mặt hình học: Định lí trên khẳng định nếu  
trong  
(x0, y0, y0)D  
có đường tích phân duy nhất của phương trình (2) đi qua  
U(x0, y0)  
và hệ số góc của  
(x0, y0)  
y0  
tiếp tuyến của nó tại điểm này bằng  
.
Định nghĩa. Hàm y ((x,C1,C2) là nghiệm tổng quát của (2)   
+)  
+)  
thoả mãn (2) với  
C1,C2  
(x,C1,C2)  
0
0
(x0, y0, y0)D  
c10, c20 y (x, c1 , c2 )  
nêu trong định lí tìm được  
:
thoả mãn  
0
0
(x, c10, c20)  
y0 , (x, c1 , c2 ) xx y0  
xx  
0
0
0
0
Hàm  
được gọi là nghiệm riêng  
(x, c1 , c2 )  
Định nghĩa. Hệ thức  
xác định nghiệm tổng quát của (2) dưới  
(x, y, c1, c2) 0  
(x, y, c10, c20)  
dạng ẩn được gọi là tích phân tổng quát. Hệ thức  
phân riêng  
được gọi là tích  
Một số ứng dụng  
1
  
Là mô hình toán học của những hệ cơ học và mạch điện : LI RI I E (t),  
C
56  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
ở đó E(t) là điện áp (nguồn điện).  
d2x  
dt2  
dx  
dt  
Phương trình mô tả dao động tự do của chất điểm  
ở đó  
kx 0,  
m
c  
chất điểm có khối lượng m, các hằng số dương  
.
k, c  
Phương trình mô tả dao động cưỡng bức của chất điểm bởi tác động của ngoại lực  
   
F t  
d2x  
dt2  
dx  
dt  
m
c  
kx F(t).  
d2r  
dt2  
Mm  
, r(0) R, r (0) v0  
Bài toán vận tốc vũ trụ cấp hai :  
m
 k  
r2  
2. Phương trình khuyết  
  
F(x, y ) 0  
a)  
Cách giải. Đặt  
phương trình vi phân cấp một  
.
p (x, c)  
y p  
F(x, p ) 0  
Giải phương trình vi phân cấp một  
y (x, c)  
2
  
  
Ví dụ 1. 1/  
x y  
y 1  
   
2
x   
p y  
p
p 1  
2
t2  
p t3   c1  
2
Đặt  
Từ  
và  
x t t 1 dp tdx t(2t 1)dt  
p t  
3
2
2
3
t2  
t3   c (2t 1)dt  
y pdx   
y p  
1  
   
4
4
5
1
t5 t4 t3 c1t2 c1t c2  
15  
12  
6
Tích phân tổng quát của phương trình đã cho là  
4
5
1
2
, y   
x t t 1  
t5 t4 t3 c1t2 c1t c2  
15  
12  
6
1
  
2/ y   
(y x(ln x C1) C2 )  
x
x3  
  
3/  
4/  
5/  
6/  
(y   
sinx C1x C2 )  
y x sinx  
6
x2  
3
2  
  
(y   
lnx   
C x C )  
1 2  
y lnx  
2   
x2 1  
x
)
y arctanx  
y   
arctanx ln(1x2) C1x C2  
  
(
2
2
x2 x3  
2
  
xy x x,  
y(0)=0 .  
( y a1x   
, a1 )  
6
2
57  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
  
F(x,y ,y ) 0  
b)  
phương trình vi phân cấp một F(x, p, p ) 0   
Cách giải. Đặt  
p y  
p (x, c), giải phương trình vi phân cấp một y (x, c)  
2
  
Ví dụ 2. 1/ (1x )y xy 2, y(0) 0, y (0) 0  
x
2
2
là phương trình vi  
p y  
(1x )p xp 2  
p  
p   
, x  1  
1x2  
1x2  
phân tuyến tính cấp 1, có nghiệm tổng quát  
x  
x  
x  
1x  
dx  
dx  
dx  
1x  
1x  
2
1x  
2
2
2
2
p c1e  
e  
2 e  
dx  
1
1
1
2
2
2
c1eln1x eln1x  
2 e2ln1x dx   
dx  
c1  
1x2  
1
2
2
2
1x  
1x2  
1x2  
c1  
2
arcsinx  
1x2  
1x2  
c1  
1x2  
2
2  
y   
arcsinx y arcsinx c1arcsinx c2  
1x2  
y(0) 0  
c2 0 y (0) 0 c1 0  
y (arcsinx)2  
Nghiệm cần tìm :  
x2  
(y C1ex C2 x   
)
  
2/  
y y x  
2
x
y
1
(y x3 C1x2 C2 )  
  
3/ y   x  
3
x
1  
y
C
2
1
  
4/ xy y ln  
(
)
C2  
y (C1x C1 )e  
x
2
2
  
2  
5/  
6/  
7/  
(
)
y (1C1 )ln x C1 C1x C2  
(1x )y y 10  
2
2
2
  
2  
(
)
x y y  
C1x C1 y ln C1x 1 C2; 2y x C; y C  
2
2
3
  
2  
(
)
9C1 (y C1 ) 4(C1x 1) ; y C x  
2xy y y 1  
x2  
x3  
2  
  
y y xy  
8/*  
(y C1  
C12x C2; y   
C )  
2
12  
12  
5
p3  
3  
  
9/*  
( x C2p 3p2; y   
p5 C1p4 C12  
C2; y C )  
y xy 2y  
5
4
6
3
2
  
2  
10/*  
(
)
2y (y 2) xy  
3C1y (x C1) C2; y C; y C 2x  
Ví dụ 3  
58  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
2   
x
y
1
2
4
2
3
   
   
  
a). 1/ y   x y , y 1 2, y 1 1  
(y   
5 (13ln x ) )  
   
2
2
  
2/  
(
)
(x 1)y x(y ) y , y(0) 1, y (0) 2  
y ln(1x ) 2arctanx 1  
1
x4 x3 3x2  
1
   
   
  
b). y   
y x(x 1), y 2 1, y 2  1  
(y   
3x )  
x 1  
8
6
2
3
x3 x4  
7
2
   
   
  
c).  
d).  
e/  
(y   
)
2xy 6y x 0, y 1 0, y 1 1  
6
8
24  
2
2
(C1x 1)3 C2  
  
(
)
1y 2xy y  
y   
   
3C1  
 2  
2
2
(1x )y y 10, y (0) 1  
(
)
y  x ln(1x) C2, x 0  
  
c) F(y, y , y ) 0  
dp  
dy  
dp  
dx  
dp  
dy  
Cách giải. Đặt  
là phương trình vi phân  
0  
p y  
p  
F y, p, p  
cấp một, giải ra có p (y, c), giải phương trình vi phân cấp một y (y, c) ta  
được nghiệm cần tìm.  
  
2  
Ví dụ 4. 1/  
2yy y 1  
dp  
dp  
dy  
p2 1  
  
, thay vào có  
2yp  
p y  
y p  
dy  
2p  
dy  
dp   
, y 0  
1p2  
y
2
y c1(1p2)  
hay  
ln y ln(1p ) ln c1  
dy  
x
Từ  
p   
c2  
p y  
dx   
2c1dp, p 0  
p
2c1  
(x 2c1c2)2  
4c1  
2   
x
Nghiệm tổng quát  
Đặt  
y c 1  
c2  
c1   
1  
2c1  
b
2b y   
(x a)2 là parabol phụ thuộc 2 tham số và  
2c1c2  a, 2c1 b  
2   
có đường chuẩn là trục  
.
Ox  
3
2
2  
y 2yy 0  
  
yy 1y  
2/  
3/  
4/  
5/  
6/  
(
(
(
(
(
)
y C1(x C2) , y C  
  
2  
)
C1y sin(C1x C2)  
y C1ln y x C2, y C  
  
2  
3  
yy y y  
)
2
  
2  
)
y C1(1ch(x C2))  
2yy y y  
y  
y
3
  
y y 2e  
2  
e C1 (x C2)  
59  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
2
3
2  
  
7/  
8/  
(
(
)
y (3y 2y )y  
x 3C1p lnC2p; y 2C1p p; y C  
y C2  
2  
  
y (1y ) ay  
)
x C1 aln sin  
a
Ví dụ 5. (Bài toán vận tốc vũ trụ cấp 2). Xác định vận tốc nhỏ nhất để phóng một  
vật thẳng đứng vào vũ trụ sao cho vật không trở lại trái đất, giả thiết sức cản không  
khí không đáng kể.  
Khối lượng trái đất là M , vật phóng là m, khoảng cách giữa tâm trái đất và tâm  
vật phóng là r , theo định luật hấp dẫn của Newton, lực hút tác dụng lên vật là  
Mm  
r2  
, k là hằng số hấp dẫn.  
f k  
d2r  
dt2  
Mm  
r2  
, ở đó R  
, r(0) R, r (0) v0  
Phương trình chuyển động của vật là  
m
 k  
là bán kính trái đất,  
là vận tốc lúc phóng.  
v0  
dv  
dr  
v2  
1
dv  
dr  
M
r2  
kM  
r2  
  
r v  
Đặt  
dr  
v r  
v
 k  
vdv    
kM c1  
2
r
2
v02  
v0  
kM  
R
v2  
M
r
kM  
Từ  
có  
c1   
k  
0  
v(0) 0  
v(R) v0  
2kM  
2
2
2  
m3  
R   
11  
Cho  
v0   
11,2km/s (do  
,
5m.  
R 63.10  
r    
k 6,68.10  
kg.s2  
R
Vận tốc vũ trụ cấp hai là  
km/s  
11,2  
Ví dụ 6  
1
)
4
   
   
  
2  
a).  
b)  
(y   
yy y y , y 0 1, y 0 1  
1x  
x2 1  
2  
   
   
  
.
1.  
2.  
2  
(y   
)
2yy y 1, y 1 1, y 1 1  
2
2  
   
   
  
(
)
yy y 1, y 0 1, y 0 1 y x 1  
x2 1  
   
   
  
c).  
(y   
)
2yy y 10, y 1 1, y 1 1  
2
2
2
2
  
d).  
e)  
(
)
C1 (x C2) 4(C1y 1)  
1y 2yy  
   
c1  
2 2  
2  
  
(y   
x c  
, y=C)  
y 2yy 0  
4
y
2
y  
  
y y 3e  
2  
f)  
,
,
(2e2 6(x   
) 0 , y=C)  
y(0) 0 y (0) 6  
3
  
d) Một số trường hợp F x,y,y ,y 0  
Ví dụ 1.  
60  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
  
2  
a)  
b)  
yy y 2x  
y C1  
y C1  
  
y 2yy  
(
)
y C1tan(C1x C2); ln  
2C1y C2; y(x C2)  1; y C  
C x  
1
  
(
c)  
)
yy y (1y ) C1y 1C2e ; y C x, y 0  
2
2
  
yy y 1  
2  
d)  
(
)
y x C1x C2  
y
  
e) 1/  
xy y e 1 0  
1
y ln ey C , ey ln x C2 0 y c  
(
,
)
ln x C2   
1
  
C1  
y  
  
2/  
xy y e 1 0  
1
(ln x C2   
y ln ey C , ey ln x C ; y c )  
1
  
2
C1  
y2  
yy y 2 x sinx 0  
  
3/  
(  
(  
x sinx 2cosx C1x C2 0)  
   
2
y2 x2  
3
4/ yy y 2 lnx 0  
lnx x2 C1x C2 0)  
  
   
2
2
4
HAVE A GOOD UNDERSTANDING!  
61  
pdf 7 trang Thùy Anh 18760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Giải tích 3 - Bài 8: Phương trình vi phân cấp hai khuyết - Nguyễn Xuân Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_giai_tich_3_bai_8_phuong_trinh_vi_phan_cap_hai_kh.pdf