Giáo trình Giải tích 3 - Bài 12: Phép biến đổi Laplace và phép biến đổi ngược - Nguyễn Xuân Thảo

PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN VÀ LÍ THUYẾT CHUỖI  
BÀI 12  
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE  
§1. Phép biến đổi Laplace và phép biến đổi ngược  
Phép biến đổi Laplace  
Tính chất của phép biến đổi Laplace  
Phép biến đổi Laplace ngược  
1. Đặt vấn đề  
Thường gặp trong thực tế các phương trình vi phân  
1
  
  
;
LI RI I E (t)  
mx cx kx F(t)  
C
   
F t  
   
nói chung là gián  
E t  
tương ứng với hệ thống giảm sóc và chuỗi mạch RLC,  
và  
đoạn, khi đó phương pháp như đã biết khá bất tiện. Có hay không phương pháp tiện lợi  
hơn?  
     
   
biến phương trình vi phân với ẩn hàm  
Phép biến đổi Laplace:  
   
f t  
L f t s F s  
   
thành một phương trình đại số với ẩn hàm  
- có lời giải được tìm ra dễ  
F s  
hơn nhiều. Chẳng hạn như đối với phương trình vi phân cấp cao  
n1  
y  a1y  
an1y any f x  
n
   
,
với điều kiện ban đầu nhận được công thức nghiệm tường minh biểu diễn qua tích chập  
Laplace.  
Giải một lớp phương trình vi phân cấp cao với hệ số hàm số (điều này không thể  
  
làm được với các phương pháp đã biết), chẳng hạn  
xy 4x 1 y 2 2x 1 y 0  
Giải hệ phương trình vi phân tuyến tính cấp cao  
n
y   
n
   
a1kyk f1 x  
1
k1  
n
   
n
   
ankyk fn x  
yn  
kn  
Giải một lớp hệ phương trình vi phân tuyến tính cấp cao với hệ số hàm số.  
2. Phép biến đổi Laplace  
st  
   
     
   
s, f t   
Định nghĩa:  
ở đó  
F s L f t s e f(t)dt,  
0
   
s, f t   
Nhận xét. Phép biến đổi Laplace xác định với  
. Nhưng trong chương  
   
s, f t   
này ta chỉ cần sử dụng  
    
L 1 s  
Ví dụ 1. Tính  
77  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
1
1
1
1
st   
estdt   e  
lim ebs  
s 0  
,  
0 b   
s
s
s
s
0
    
Không tồn tại  
khi  
.
L 1 s  
s 0  
at  
at  
   
Ví dụ 2.  
. Tính  
.
f t e , t 0  
L e , a  
b  
e sa t  
at  
st at  
L e  
(sa)tdt lim   
   
s e e dt e  
b  
s a  
0  
0
0
1
1
sa b  
lim  
1e  
, nếu  
s a  
b  
s a  
s a  
Phân kì khi  
s a  
a
n
   
   
   
và  
Ví dụ 3. Cho  
. Tính  
f t t , a  1  
L f t  
L t , n   
a
st a  
   
   
.
L t s e t dt  
0
u
du  
s
1
(a 1)  
sa1  
a
euuadu   
, s 0  
   
L t  
Đặt u st t , dt   
có  
sa1  
s
0
(2.1)  
n!  
sn1  
n
   
L t  
, s 0  
3. Tính chất của phép biến đổi Laplace  
Định lý 1. Tính tuyến tính của phép biến đổi Laplace  
        
Cho  
là hằng số và L f t s và L  
g t s , khi đó  
,   
   
     
f t g t  
     
     
g t s , s  
L
s L f t s L  
st  
   
     
f t g t dt  
Chứng minh.  
+) L f g s e  
0
b
lim est  
f t g t  
   
   
dt  
+)  
b   
0
b
b
st  
st  
   
   
+)  
lim e f t dt lim e g t dt  
b   
b   
0
0
st  
st  
   
   
+) e f t dt e g t dt  
0
0
   
L f L g  
+)  
.
   
3
2
2
  
Ví dụ 4. Tính  
L 3t 4t  
78  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
1
   
Ta có   
  
   
2  
5
3
3
3
3
1
3 1  
1 . .  
1
3
   
   
   
  
  
1   
  
   
   
   
2  
2 2 22 2 2 2 2 4  
3
3
2
2
2
  
   
2
   
L 3t 4t 3L t 4L t  
Sử dụng (2.1) ta có  
   
3  
2!  
s3  
2
   
L t  
, s 0  
s3  
5
   
   
2   
3
3   
   
2
L t  
5
5
s2  
4.s2  
5
   
   
3   
2   
2!  
s3  
6
s3  
2
2   
3  
L 3t 4t  
3. 4  
s5  
5
s2  
Ví dụ 5. Tính  
L coshkt , L sinhkt , L coskt , L sinkt  
kt  
kt   
e e  
1
2
kt  
kt  
L coshkt L  
L e L e  
2
1
1
1
s
Theo ví dụ 2 có L coshkt   
2 , s k 0  
2
2 s k s k  
s k  
k
Tương tự  
,
s k 0  
L sinhkt   
s2 k2  
est  
s2 k2  
s
st  
   
k sinkt scoskt  
L coskt s e coskt dt  
s2 k2  
0
0
ikt  
ikt   
e e  
1
1
1
s
(hoặcL coskt L  
)
, s 0  
s2 k2  
2
2 s ik s ik  
k
Tương tự  
L sinkt   
, s 0  
s2 k2  
2t  
2
Ví dụ 6. Tính  
L 3e 2sin 3t  
2t  
2
2t  
L 3e 2sin 3t L 3e 1cos6t  
2t  
   
s
s2 36  
3L e L 1 L cos6t  
3
1
   
s 2 s  
3s3 144s 72  
s(s 2)(s2 36)  
, s 2  
79  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
4. Phép biến đổi Laplace ngược  
   
     
   
là biến đổi Laplace ngược của  
f t  
Định nghĩa. Nếu  
thì ta gọi  
F s L f t  
s
1
  
   
   
   
và viết  
F s  
f t L  
F s  
s
s
1  
1  
Ví dụ 7 a.  
; b.  
L
coskt, s 0  
L
coshkt, s k 0  
s2 k  
s2 k  
2   
2   
   
f t  
   
F s  
1
s
1
s2  
n!  
sn1  
(
(
)
)
)
s 0  
s 0  
s 0  
1
t
tn n 0  
(
(a 1)  
s1 t  
   
(
),  
s 0  
s t e dt  
ta (a  1)  
sa1  
0
(
)
Res 0  
1
eat  
(
(
(
(
(
)
s a  
s 0  
s 0  
s k  
s k  
s a  
s
)
coskt  
s2 k2  
k
)
sinkt  
s2 k2  
s
)
)
coshkt  
sinhkt  
s2 k2  
k
s2 k2  
eas  
u t a  
(
), a>0  
s 0  
s
Bảng 4. 1. 2. Bảng các phép biến đổi Laplace  
4.e5t  
4
1  
c.  
+)  
d.  
+)  
L
s 5  
4
4
5t  
5t  
4L e  
+)  
L 4e  
L 1  
+)  
4e5t  
s 5  
s 5  
2
4   
1
1  
L
t3  
3
s
2
1
2
s4  
2 3!  
1
1
+)  
+) L 1  
t3  
3
   
.
L t  
L  
t3  
s4  
4   
3
3!  
3
3
s
80  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
Nhận xét. Phép biến đổi ngược Laplace có tính chất tuyến tính.  
Thật vậy, ta có  
   
+) F G L f L g L f g  
   
1   
1   
+)  
L L  
F L  
G
1   
F L  
1   
1
F G  
L  
+) Từ đó và từ định nghĩa có  
.
G
L
   
Định nghĩa. Hàm số  
được gọi là liên tục từng khúc trên a ; b nếu như  
f t  
   
f t  
liên tục trên mỗi khoảng nhỏ (ở đó a ; b được chia thành hữu hạn khoảng  
nhỏ)  
   
có giới hạn hữu hạn khi tiến tới hai điểm biên của mỗi đoạn này.  
f t  
t
Hình 4.1.3. Đồ thị của hàm liên tục từng khúc.  
Các dấu chấm chỉ ra các giá trị mà hàm số gián đoạn  
Hình 4.1.4. Đồ thị của hàm đơn vị bậc thang  
0 t a  
   
Ví dụ 8. Tính L u t , a 0,  
   
u t u t a   
a
a
1 t a.  
est  
s
b  
st  
st  
   
L u t e u (t)dt e dt lim   
b   
a
a
ta  
0
a
1
sa  
. lim e  
esb  
b  
s
eas  
  
, s 0, a 0  
s
Định nghĩa. Hàm f được gọi là bậc mũ khi  
nếu tồn tại các hằng số không  
t    
ct  
   
âm  
sao cho  
M, c,T  
f t Me , t T  
Định lý 2. Sự tồn tại của phép biến đổi Laplace  
Nếu hàm  
liên tục từng khúc với  
và là bậc mũ khi  
thì tồn tại  
t    
f
t 0  
     
.
L f t s , s c  
81  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
ct  
   
Chứng minh. +) Từ giả thiết f là bậc mũ khi  
f t Me , t 0  
t    
b
b
b
b
M
st  
st  
st  
ct  
sc tdt   
, s c.  
   
   
+) Ta có e f t dt e f t dt e .Me dt M e  
s c  
0
0
0
0
M
st  
   
   
   
  F s , s c .  
có F s e f t dt   
+) Cho  
b    
s c  
0
Từ đó, khi cho  
, ta có  
s    
   
Hệ quả. Nếu  
thỏa mãn giả thiết của Định lý 2 thì  
lim F(s) 0  
f t  
s  
Chú ý.  
Một hàm hữu tỉ (bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu) là ảnh của phép biến đổi Laplace  
Định lí 2 không là điều kiện cần, ví dụ:  
1
Hàm  
không liên tục từng khúc tại  
và là bậc mũ khi  
, nhưng ở  
t    
f(t)   
t 0  
t
ví dụ 3 có  
1
   
1
   
s
2   
2  
.
L t  
1
s2  
Định lý 3. Sự duy nhất của biến đổi Laplace nghịch đảo  
     
Giả sử rằng các hàm  
thỏa mãn giả thiết của Định lý 2 để tồn tại  
f t , g t  
   
, G s L  
tại mà cả hai hàm liên tục.  
     
   
t
     
         
, s c thì có  
F s G s f t g t  
g t s . Nếu  
F s L f t  
s
Ví dụ 9. Dùng bảng tính biến đổi Laplace của các hàm số sau  
2
2
a)  
b)  
c)  
f(t) cos t  
f(t) sin2t cos3t  
f(t) cosh 3t  
2
t
3t  
d)  
e)  
f)  
f(t) (2 t)  
f(t) te  
f(t) t 2e  
Ví dụ 10. Dùng bảng tính biến đổi Laplace ngược của các hàm số sau  
2
2
s3  
5s 2  
9 s2  
4 2s  
s2 4  
a)  
b) F(s)   
c)  
F(s)   
F(s)   
F(s)   
s 3  
1 5s  
d)  
e)  
F(s) 3s e  
Chú ý  
Hai hàm liên tục từng khúc, là bậc mũ và bằng nhau qua phép biến đổi Laplace chỉ  
có thể khác nhau tại những điểm gián đoạn cô lập. Điều này không quan trọng trong  
hầu hết các ứng dụng thực tế.  
Phép biến đổi Laplace có một lịch sử khá thú vị: Xuất hiện đầu tiên trong nghiên  
cứu của Euler, mang tên nhà toán học Pháp Laplace (1749-1827) - người đã dùng  
tích phân trong lý thuyết xác xuất của mình, nhưng việc vận dụng phương pháp  
82  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
biến đổi Laplace để giải phương trình vi phân lại không thuộc về Laplace mà thuộc  
về kĩ sư người Anh Oliver Heaviside (1850-1925).  
HAVE A GOOD UNDERSTANDING!  
83  
pdf 7 trang Thùy Anh 20660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Giải tích 3 - Bài 12: Phép biến đổi Laplace và phép biến đổi ngược - Nguyễn Xuân Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_giai_tich_3_bai_12_phep_bien_doi_laplace_va_phep.pdf