Bộ đề Toán rời rạc - Trường Đại học Quảng Ngãi

Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Bài toán đếm  
Bài 1. Đếm số n gồm 2 chữ số, nếu:  
a. n chẵn  
Gọi AB là số thỏa mãn yêu cầu  
Vậy A có 9 cách chọn {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}  
(không chọn 0, vì chọn 0 thì số này có 1 chữ số)  
B có 5 cách chọn {0, 2, 4, 6, 8}  
Theo nguyên lý nhân, ta có : 9 x 5 = 45 số  
b. n lẻ gồm 2 chữ số khác nhau  
Gọi AB là số thỏa mãn yêu cầu  
Vì là số lẻ, nên B có 5 cách chọn {1, 3, 5, 7, 9}  
Sau khi ta chọn B, thì A có 8 cách chọn  
Theo nguyên lý nhân, ta có : 5 x 8 = 40 số  
c. n chẵn gồm 2 chữ số khác nhau  
Gọi AB là số thỏa mãn yêu cầu  
Khi B = {0}. A có 9 cách chọn {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}  
Số cách chọn trong trường hợp này là : 9 cách  
Khi B = {2, 4, 6, 8}. A có 8 cách chọn  
Số cách chọn trong trường hợp này là : 4 x 8 = 32 cách  
Theo nguyên lý cộng, ta có : 9 + 32 = 41 số  
Cách khác:  
Theo câu a ta có 45 số n chẵn. Ta có 4 chữ số chẵn gồm 2 chữ số giống  
nhau: 22, 44, 66, 88. => 45 – 4 = 41 số n chẵn gồm 2 chữ số khác nhau.  
: {0, 1, 2, 3, 4, 5}  
a.  
abc  
a
{1, 2, 3, 4, 5}.  
ấn Ngọc  
1
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
a xong, b  
a, b  
a)  
Sau k  
c
a, b)  
b.  
abc  
c
: {0, 2, 4}.  
+ Khi c  
a
b như sau:  
c =0, a  
a, c  
{1, 2, 3, 4, 5}.  
b
b
+ Khi c  
c
c, a  
a
b như sau:  
c
a, c  
c
a)  
Bài 3. Có bao nhiêu xâu khác nhau có thể lập được từ các chữ cái trong từ  
MISSISSIPI, COMPUTER yêu cầu phải dùng tất cả các chữ?  
Từ MISSISSIPI có chứa : 1 từ M, 4 từ I, 4 từ S và 1 từ P  
Số xâu khác nhau là :  
10!  
1!.4!.4!.1!  
Xâu COMPUTER  
, nên lập được 8! xâu.  
ấn Ngọc  
2
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Bài 4. Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài 8 không chứa 6 số 0 liền?  
Gọi A là số xâu nhị phân độ dài 8 có chứa 6 số 0 liền nhau.  
B là số xâu nhị phân độ dài 8.  
N(A) N(B) N(A)  
=> Số xâu cần đếm là :  
N(B) = 2.2.2.2.2.2.2.2 =28 = 256.  
N(A) = 10  
(00x, 11x, 1x1, x11, x10 ,1x0, 10x, x01,0x1, 01x : x=000000)  
Vậy số xâu cần đếm là : 256 – 10 = 246  
Bài 5. Đếm số byte  
a. Bất kỳ  
Số byte là một dãy số có dạng: xxxxxxxx, x có 2 cách chọn 0 hoặc 1.  
Theo nguyên lý nhân ta có : 2.2.2.2.2.2.2.2 = 28 = 256  
b. Có đúng hai bít 0.  
Có nghĩa là chuỗi luôn có 2 bit 0 và các bit còn lại là 1.  
Bài toán này tương đương với tính số cách sắp xếp các xâu từ: 00111111  
Đây là hoán vị lặp của 8 phần tử với 2 loại: 2 số 0 và 6 số 1.  
8!/2!.6! = 7.8/2 = 28 xâu  
c. Có ít nhất 2 bit 0  
= Số xâu bất kỳ (a) – Số xâu không có bit 0 - Số xâu có 1 bit 0  
Số xâu không có bit 0 = 1 trường hợp (11111111)  
Số xâu có 1 bit 0 = 8!/1!7!= 8  
256 – 1 – 8 = 247  
d. Bắt đầu 00 và kết thúc 00  
Xâu này có dạng : 00xxxx00  
Theo nguyên lí nhân, ta có : 1. 2.2.2.2 = 24 = 16  
e. Bắt đầu 11 và kết thúc không phải 11  
ấn Ngọc  
3
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Gọi A là số xâu bắt đầu 11, có dạng 11xxxxxx  
Theo nguyên lý nhân, ta có : A= 1.1.2.2.2.2.2.2 = 26 = 64  
Gọi B là số xâu bắt đầu là 11 và kết thúc là 11, có dạng 11xxxx11  
Theo nguyên lý nhân, ta có : B= 1.1.2.2.2.2.1.1 = 24 = 16  
Gọi C là số xâu bắt đầu 11 và kết thúc không phải 11  
=> C = A – B = 64 – 16 = 48  
Bài 6.  
a. Mật khẩu máy tính gồm 1 chữ cái và 3 hoặc 4 chữ số. Tính số mật khẩu tối đa  
có thể.  
Dãy gồm 1 chữ cái và 3 chữ số có dạng: LNNN, NLNN, NNLN, NNNL  
Trong đó L là chữ cái có 26 cách chọn và mỗi N là chữ số có 10 cách chọn.  
Vì vậy theo nguyên lý nhân, ta có : 4 × 26 × 10 × 10 × 10 = 104000.  
Tương tự dãy có 1 chữ cái và 4 chữ số : 5 × 26 × 10 × 10 × 10 × 10 = 1300000.  
Theo nguyên lý cộng, ta có: 104000+ 1300000 = 1404000 (mật khẩu).  
b. Như trên nhưng không lặp chữ số  
Số mật khẩu gồm 1 chữ cái và 3 chữ số = 4 × 26 × 10 × 9 × 8 = 74880  
Số mật khẩu gồm 1 chữ cái và 4 chữ số = 5 × 26 × 10 × 9 × 8 × 7 = 655200  
Theo nguyên lý cộng, ta có: 74880 + 655200 = 730080 (mật khẩu).  
Bài 7.  
Đoäi boùng ñaù ACB coù 20 caàu thuû. Caàn choïn ra 11 caàu thuû, phaân vaøo 11 vò trí treân  
saân ñeå thi ñaáu chính thöùc. Hoûi coù maáy caùch choïn neáu :  
a. Ai cuõng coù theå chôi ôû baát cöù vò trí naøo ?  
Choïn ra 11 cầu thủ trong 20 caàu thuû  
, xeáp vaøo 11 vò trí treân saân. Soá caùch  
choïn baèng chænh hôïp khoâng laëp chaäp 11 cuûa 20 phaàn töû :  
n!  
20!  
20!  
Ank  
6704425728000  
caùch.  
(n k)! (20 1)! 9!  
b. Chæ coù moät caàu thuû ñöôïc chæ ñònh laøm thuû moân, caùc caàu thuû khaùc chôi ôû vò trí  
naøo cuõng ñöôïc ?  
ấn Ngọc  
4
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Moät caàu thuû ñaõ chæ ñònh laøm thuû moân, vaäy ta caàn choïn ra 10 caàu thuû trong 19 caàu  
thuû coøn laïi xeáp vaøo 10 vò trí. Soá caùch choïn baèng chænh hôïp khoâng laëp chaäp 10  
cuûa 19 phaàn töû :  
n!  
19!  
19!  
Ank  
335221286400  
caùch.  
(n k)! (19 0)! 9!  
c. Coù 3 caàu thuû chæ coù theå laøm thuû moân ñöôïc, caùc caàu thuû khaùc chôi ôû vò trí naøo  
cuõng ñöôïc ?  
Coù 3 caùch choïn 1 caàu thuû ñeå laøm thuû moân töø 3 caàu thuû. Sau khi ta choïn thuû moân  
xong, keá ñeán choïn 10 caàu thuû trong 17 caàu thuû coøn laïi ñeå xeáp vaøo 10 vò trí, coù:  
n!  
17!  
17!  
Ank  
70572902400  
caùch  
(n k)! (17 0)! 7!  
70572902400  
Theo nguyeân lyù nhaân, ta coù: 3  
= 211718707200 caùch.  
Bài 8. Coù 8 ngöôøi ñi vaøo 1 thang maùy cuûa moät toøa nhaø 13 taàng. Hoûi coù bao nhieâu  
caùch ñeå :  
a. Moãi ngöôøi ñi vaøo 1 taàng khaùc nhau.  
Soá caùch ñi vaøo 8 taàng khaùc nhau cuûa 8 ngöôøi naøy laø soá caùch choïn 8 trong soá 13  
taàng khaùc nhau (moãi taàng ñöôïc ñaùnh soá töø 1 ñeán 13). Ñoù laø soá chænh hôïp khoâng  
laëp chaäp 8 cuûa 13 phaàn töû:  
n!  
13!  
13!  
Ank  
51891840  
(n k)! (13 8)! 5!  
b. 8 ngöôøi naøy, moãi ngöôøi ñi vaøo 1 taàng baát kì naøo ñoù.  
Moãi ngöôøi coù 13 caùch löïa choïn töø taàng 1 ñeán 13. Maø coù 8 ngöôøi. Vaäy soá caùch  
choïn laø 813.  
Bài 9. Có bao nhiêu xâu có độ dài 10 được tạo từ tập {a, b, c} thỏa mãn ít nhất 1  
trong 2 điều kiện:  
- Chứa đúng 3 chữ a & chúng phải đứng cạnh nhau  
- Chứa đúng 4 chữ b & chúng phải đứng cạnh nhau  
Gọi A là số xâu có độ dài 10 có chứa đúng 3 chữ a đứng cạnh nhau.  
B là số xâu có độ dài 10 có chứa đúng 4 chữ b đứng cạnh nhau.  
Như vậy: A B là số xâu mà ta phải tìm.  
ấn Ngọc  
5
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Theo nguyên lý bù trừ, ta có: N(AUB) = N(A) + N(B) - N(A∩B)  
Ta tính N(A) như sau:  
Xét trường hợp aaa ở đầu: aaaX1X2X3X4X5X6X7.  
- Xi (i=1..7) chỉ có 2 giá trị là b, c, vậy số trường hợp đối với 7 ký tự này  
giống như xâu nhị phân có độ dài 7, hay bằng 27 trường hợp.  
- Xâu aaa, có thể được xếp vào 8 vị trí (aaaX1X2X3X4X5X6X7,  
X1aaaX2X3X4X5X6X7,  
X1X2X3X4aaaX5X6X7  
X1X2aaaX3X4X5X6X7,  
X1X2X3X4X5aaaX6X7,  
X1X2X3aaaX4X5X6X7,  
X1X2X3X4X5X6aaaX7,  
X1X2X3X4X5X6X7aaa). Vì vậy: N(A) = 8.27  
+ Tương tự, số lượng xâu có 4 chữ b đứng cạnh nhau, N(B) = 7.26  
+ N(A∩B) được tính bằng cách gộp aaa = X, bbbb = Y, còn lại là 3 chữ c.  
Ta tính số xâu từ dãy: XcccY có: 5!/1!3!1! = 4.5 = 20 trường hợp.  
Vậy số xâu cần tính là: 8.27 + 7.26 - 20 = 2476.  
Bài 10. (Đề thi cao học ĐH CNTT TP HCM-2010)  
Xét biển số xe: A1A2A3N1N2N3N4N5N6  
Ai(i=1..3): A->Z; Nj(j=1..6): 0->9  
a. Hỏi có bao nhiêu biển số khác nhau?  
b. Hỏi có bao nhiêu biển số thỏa điều kiện: ba mẫu tự khác nhau đôi một và  
trong biển số có đúng 1 chữ số 3 và 1 chữ số 5?  
c. Hỏi có bao nhiêu biển số thỏa điều kiện: trong biển số có ít nhất 1 chữ số 3 và  
1 chữ số 5?  
a. Ai (i=1..3) có 26 cách chọn từ 26 chữ cái tiếng Anh từ A .. Z  
Nj(j=1..6) có 10 cách chọn từ 10 chữ số từ 0 .. 9  
Theo nguyên lý nhân ta có: 26.26.26.10.10.10.10.10.10 = 263.106 biển số.  
b. Số cách chọn 3 mẫu tự A1A2A3 khác nhau: A1 có 26, A2 có 25, A3 có 24  
cách.  
Số cách chọn 4 chữ số N1N2N3N4 không có số 3 và số 5: 8.8.8.8 = 84 cách.  
Số cách đặt số 3 vào dãy 4 chữ số N1N2N3N4 là 5 cách, đó là: 3N1N2N3N4,  
N13N2N3N4, N1N23N3N4, N1N2N33N4, N1N2N3N43.  
ấn Ngọc  
6
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Tương tự số cách đặt số 5 vào 5 dãy có 5 chữ số đã liệt kê ở trên là : 5.6=30  
Theo nguyên lý nhân, ta có : 24. 84.30 cách.  
c. Gọi A là số biển số không có chứa chữ số 3 và chữ số 5.  
NA = 263.86 biển số  
Gọi B là số là số biển số có chứa chữ số 3 và không có chứa chữ số 5.  
NB = 263.96 biển số  
Gọi C là số là số biển số có không chứa chữ số 3 và có chứa chữ số 5.  
NC = 263.96 biển số  
Gọi D số biển số có ít nhất 1 chữ số 3 và 1 chữ số 5  
ND = N – NA – NB - NC  
= 263.106 - 263.96 - 263.96 - 263.86 = 263(106 – 2.96 - 86 ).  
Theo câu a: N= 263.106  
Bài 11.  
a. Có bao nhiêu số có n chữ số mà có m chữ số đầu và m chữ số cuối tương ứng  
giống nhau. (n>2m>2, n,m N).  
Gọi A dãy số cần tìm, A có dạng:  
n
xx…xbb…bxx…x  
m
Số cách chọn m chữ số đầu tiên và m chữ số cuối tương ứng giống nhau bằng  
chỉnh hợp lặp chập m của 10 phần tử (0..9): 9.10m-1 (Chữ số đầu có 9 cách chọn, vì  
bỏ số 0 đứng đầu).  
Số cách chọn dãy số ở giữa:  
Dãy này gồm có n-2m chữ số. Số cách chọn là: 10n-2m  
.
Theo nguyên lý nhân, ta có: 9. 10m-1.10n-2m chữ số.  
b. Ứng dụng tính số chữ số có 10 chữ số mà 3 chữ số đầu và 3 chữ số cuối  
tương ứng giống nhau.  
Số chữ số thỏa mãn đề bài bằng: 9.102.1010-6 = 9.102.104 = 9000000.  
ấn Ngọc  
7
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Bài 12. (Đề thi cao học Đà Nẵng - 8/2008)  
a. Trong một lớp học có 30 người. Cho biết có bao nhiêu cách cử một ban đại  
diện gồm 1 lớp trưởng, 1 lớp phó và 1 thủ quỹ.  
Có 30 cách chọn 1 lớp trưởng.  
Sau khi chọn 1 lớp trưởng xong, có 29 cách chọn 1 lớp phó.  
Sau khi chọn 1 lớp trưởng, 1 lớp phó xong, có 28 cách chọn 1thủ quĩ.  
Theo nguyên lý nhân, ta có : 30.29.28 = 24360 cách chọn.  
Cách khác:  
Số cách chọn chính bằng số chỉnh hợp không lặp chập 3 của 30 phần tử :  
A(30,3) = 30!/(30-3)!= 24360.  
b. Cho biết có thể nhận bao nhiêu xâu ký tự khác nhau bằng cách sắp xếp lại  
các chữ cái của từ SUCCESS.  
Từ SUCCESS có: 3 chữ S, 2 chữ C, 1 chữ U và 1 chữ E.  
7!  
4.5.6.7  
2.5.6.7 420  
Vậy có :  
xâu khác nhau.  
3!.1!.2!.1!  
2
Bài 13. (Đề thi cao học Đà Nẵng - 2/2009)  
a. Giả sử chúng ta có 5 viên bi giống nhau và 3 chiếc túi khác màu là xanh,  
vàng và đỏ. Cho biết có bao nhiêu cách bỏ bi vào các túi? Ví dụ: cách 1 -> túi  
xanh 5 viên, túi vàng và túi đỏ không có bi; cách 2 -> túi xanh 3 viên, túi vàng  
và túi đỏ mỗi túi 1 viên, …  
Số cách bỏ bi tương ứng chính bằng số tổ hợp lặp chập 5 từ tập có 3 phần tử là:  
7!  
6.7  
3
3
Cnn
C
C72  
21  
k
(7 2)!.2!  
2
b. Giả sử chúng ta có 5 viên bi (2 bi sắt, 2 bi chai và 1 bi đất) và 3 chiếc túi màu  
xanh, vàng và đỏ. Cho biết có bao nhiêu cách bỏ bi vào các túi? Ví dụ: Cách 1  
túi xanh chứa 2 bi sắt, túi vàng 2 bi chai và túi đỏ 1 bi đất; cách 2 -> túi xanh 1  
bi sắt, túi vàng 2 bi chai + 1 bi sắt và túi đỏ 1 bi đất, …  
Ta bỏ lần lượt từng loại vào 3 cái túi:  
4!  
3.4  
2
3
3
+ Bỏ 2 viên bi sắt vào 3 cái túi, có Cnn
C
C42  
6
cách bỏ  
k
(2)!.2!  
ấn Ngọc  
8
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
4!  
3.4  
2
3
3
+ Bỏ 2 viên bi chai vào 3 cái túi, có Cnn
C
C
C42  
C32  
6 cách bỏ bi  
k
(2)!.2!  
3!  
3
3
Cn
3
cách bỏ bi  
+ Bỏ 1 viên bi chai vào 3 cái túi, có  
n
k
1!.2!  
Theo nguyên lý nhân, ta có: 6.6.3 = 108 cách bỏ bi.  
c. Giả sử chúng ta có 5 viên bi (2 bi sắt, 2 bi chai và 1 bi đất. Cho biết có bao  
nhiêu cách sắp chúng thành hàng? Ví dụ: sắt sắt chai chai đất, sắt chai sắt chai  
đất,…  
Cách sắp các viên bi thành hàng chính bằng hoán vị lặp của 5 phần tử, trong đó 2  
5!  
3.4.5  
30  
bi sắt, 2 bi chai và 1 bi đất, vậy có:  
cách sắp bi.  
2!.2!.1!  
2
14. (Đề thi cao học ĐH CNTT TPHCM -5/2001)  
a. Tìm số các chuỗi 8 bits thỏa mãn điều kiện: bit đầu tiên là 1 hay 2 bit cuối là 0  
Gọi A là số chuỗi 8bits có bit đầu tiên là 1  
B là số chuỗi 8bits có 2 bit cuối là 0.  
Theo nguyên lý bù trừ, ta có N(A B) = N(A) + N(B) – N(A B)  
Tính N(A): Gọi S=s1s2s3s4s5s6s7s8 là chuỗi 8bits có bit đầu tiên là 1. Vậy s1 có 1  
trường hợp, si(i=2..8) có 2 trường hợp 0 và 1. Theo nguyên lý nhân, ta có:  
N(A) = 1.2.2.2.2.2.2.2 = 27  
Tương tự: N(B) = 26.  
N(A B) = 25  
Vậy: N(A B) = 27 + 26 – 25 = 160  
b. Mỗi người sử dụng một hệ thống máy tính của một công ty X phải sử dụng  
một password dài từ 6 đến 8 ký tự, trong đó mỗi ký tự là một chữ cái hoặc là một  
chữ s Mỗi password phải có ít nhất một chữ số. Hỏi có thể lập được bao nhiêu  
password khác nhau?  
n
.
ấn Ngọc  
9
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
n
.
n- 52n  
6- 526  
7- 527  
8- 528  
Theo  
6- 526) + (627- 527)  
+ (628- 528)  
6 – 266) + (367 – 267)  
+ (368 – 268)  
15. (Đề thi cao học ĐH KHTN-1999)  
Xét 3 chuỗi ký tự trên tập mẫu tự {a, b, c} ( với a < b < c) : s1 = ac, s2 = aacb, s3  
= aba.  
a. Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự tăng đối với thứ tự từ điển.  
a < b < c, nên s2 < s3 < s1)  
b. Cho biết giữa s1 và s3 có bao nhiêu chuỗi ký tự có chiều dài 6.  
s3 = aba < ab * * * * < s1 = ac  
Bài 16. Cho trước một đa giác lồi P có 10 đỉnh lần lượt là A, B, C, D, E, F, G, H,  
I, J. Giả sử rằng trong đa giác không có 3 đường chéo nào cắt nhau tại một  
điểm. Hãy cho biết đa giác có tổng bao nhiêu đường chéo.  
Vì đa giác lồi P có 10 đỉnh, nên tổng số các đường nối 2 đỉnh bất kỳ của P chính  
bằng tổ hợp chập 2 (đỉnh) của 10 (đỉnh).  
10!  
9.10  
2
C120  
45  
cạnh.  
(10 )!.2!  
Theo đề bài đa giác lồi P có 10 cạnh, vậy số đường chéo của đa giác P là:  
45 -10 =35  
ấn Ngọc  
10  
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Bài 17. Tìm số nghiệm nguyên không âm của:  
x1 x2 x3 x4 20  
a. Phương trình  
với x1 0 ; x2 0; x3 0; x4 0  
Ta nhận thấy mỗi nghiệm của phương trình ứng với một cách chọn 20 phần tử từ  
một tập có 4 loại, sao cho có x1 phần tử loại 1, x2 phần tử loại 2, x3 phần tử loại 3,  
x4 phần tử loại 4 được chọn. Vậy số nghiệm bằng số tổ hợp lặp chập 20 từ tập có 4  
phần tử là:  
23!  
23!  
21.22.23  
n
n k
4
4 0
C
C
C233  
7.11.23 771  
(23 )!.3! 20!.3!  
2.3  
x1 x2 x3 x4 20  
b. Phương trình  
với x1 6 ; x2 3; x3 9; x4 -2  
x1 > 6 x1 – 6 0 Đặt :  
x2 > 3 x2 – 3 0  
x3 > 9 x3 – 9 0  
x4>-2 x4 + 2 0  
a = x1 - 6 => x1 = a + 6  
b = x2 - 3 => x2 = b + 3  
c = x3 - 9 => x3 = c + 9  
d = x4 + 2 => x4 = d - 2  
x1 x2 x3 x4 20  
a + 6 + b + 3 + c + 9 + d – 3 = 20  
a + b + c + d = 5 với a 0; b 0; c 0; d 0  
8!  
8!  
6.7.8  
4
4
Cn
Vậy có :  
n k
C
C83  
56  
nghiệm  
(8 3)!.3! 5!.3! 2.3  
c. Bất phương trình x1 + x2 + x3 ≤ 11 với x1 0; x2 0; x3 0.  
Thêm ẩn phụ x4  
0.  
ương đương  
x1 + x2 + x3 + x4 = 11 với x1 0; x2 0;  
x3 0; x4 0.  
14! 12.13.14  
n
n k
4
4 1
C
C
C134  
364  
.
11!.3!  
2.3  
d. Phương trình x + y + z = 10 với 0 x 2, 0 y 4, 0 z 6.  
Gọi U là tập tất cả các nghiệm nguyên không âm của phương trình x + y + z = 10,  
ta có:  
12!  
11.12  
2
3
3 0
N U Cnn
C
C122  
66  
.
k
10!.2!  
Gọi:  
A là tập nghiệm với x 3, y 0, z 0.  
ấn Ngọc  
11  
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
B là tập nghiệm với x 0, y 5, z 0.  
C là tập nghiệm với x 0, y 0, z 7.  
N (x 0, y 0, z 0)  
C
A
z
7
x
3
B
N*  
y
5
Theo nguyên lý bù trừ, số nghiệm nguyên của phương trình là:  
N* = N – A  
C = A + B + C + A B + A C + B C - A B C  
A là tập nghiệm với x 3, y 0, z 0, đặt x’=x-3, y’=y, z’=z, phương trình đã  
B
C
A
B
cho tương đương với x’ + y’ + z’ = 7 với x’ 0, y’ 0, z’ 0.  
=> A = C(9,2) = 9!/7!.2! = 8.9/2 = 36.  
Tương tự :  
B = C(7,2) = 7!/5!.2! = 6.7/2 = 21.  
C = C(5,2) = 5!/3!.2! = 4.5/2 = 10.  
A B : x 3, y 5, z 0 : => x’ + y’ + z’ = 2 với x’ 0, y’ 0, z’ 0.  
A B =C(4,2) = 4!/2!2!= 3.4/2 = 6.  
A C : x 3, y 0, z 7 : => x’ + y’ + z’ = 0 với x’ 0, y’ 0, z’ 0.  
A C =C(2,2) = 2!/0!2! = 1.  
B C : x 0, y 5, z 7 : => x’ + y’ + z’ = -2 với x’ 0, y’ 0, z’ 0.  
=> B C =0.  
A B C : x 3, y 5, z 7 : => x’ + y’ + z’ = -5  
với x’ 0, y’ 0, z’ 0.  
=> A B C =0.  
Vậy : A  
B
C = 28 + 21 + 10 + 6 + 1 + 0 – 0 = 60  
=> N* = 66 – 60 = 8.  
Đó là các nghiệm: (0,4,6); (1,3,6); (1,4,5); (2,2,6); (2,3,5); (2,4,4);  
ấn Ngọc  
12  
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
x1 x2 x3 x4 20  
e. Phương trình  
(1) thỏa mãn x1 ≤ 3; x2 ≥ 2; x3 > 4  
Vì các biến nhận giá trị nguyên. Nên điều kiện x1 ≤ 3; x2 ≥ 2; x3 > 4 được viết lại  
là: x1 ≤ 3; x2 ≥ 2; x3 ≥ 5 (*). Xét các điều kiện sau:  
x2 ≥ 2; x3 ≥ 5 (**)  
x1 ≥ 4; x2 ≥ 2; x3 ≥ 5 (***)  
Ta gọi p, q, r lần lượt là các số nghiệm nguyên không âm của phương trình thỏa  
mãn (*), (**), (***).  
Ta có: p = q – r  
Trước hết, ta tìm q như sau:  
Đặt: x1’= x1, x2’ = x2 – 2, x3’ = x3 – 5, x4’ = x4.  
Phương trình (1) trở thành: x1’ + x2’ + x3’ + x4’ = 13 (2)  
Số nghiệm nguyên không âm của (2) chính bằng số nghiệm của (1) thỏa mãn (**).  
16! 14.15.16  
4
Cn
C
4 3
C136  
7.5.16 560.  
Mà số nghiệm của (2) là  
n
k
13!.3!  
2.3  
Ta tìm r như sau:  
Đặt: x1’= x1 - 4, x2’ = x2 – 2, x3’ = x3 – 5, x4’ = x4.  
Phương trình (1) trở thành: x1’ + x2’ + x3’ + x4’ = 9 (3)  
Số nghiệm nguyên không âm của (3) chính bằng số nghiệm của (1) thỏa mãn  
12! 10.11.12  
4
Cn
C
4
C132  
5.11.4 220  
(***). Mà số nghiệm của (3) là:  
n
k
9!.3!  
2.3  
=> P = q – r = 560 – 220 = 340.  
Vậy số nghiệm nguyên nguyên không âm của phương trình (1) thỏa điều kiện (*)  
là 340.  
. (Đề thi cao học ĐH Đà Nẵng – 10/2010).  
(1)  
:
ấn Ngọc  
13  
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
25!  
25!  
22.23.24.25  
2.3.4  
n
n k
5
5 1
C
C
C245  
2650  
(25 )!.4! 21!.4!  
b.  
n x1>2,  
x5<4.  
+
+
x1 ≥ 3  
x1 ≥ 3, x5 ≥ 4  
(II)  
(III)  
– r.  
(1)  
x1 ≥ 3  
–
- 3  
x1 = a + 3  
a + 3 + b + c + d + e = 21  
a + b + c + d + e = 18 (2)  
≥ 3.  
22!  
22! 19.20.21.22  
2.3.4  
5
5 8
Cn
C
C242  
7315  
q =  
n k
(22 4)!.4! 18!.4!  
II): x1 ≥ 3, x2 ≥ 0, x3 ≥ 0, x4 ≥ 0, x5 ≥ 4.  
x1 ≥ 3  
x5 ≥ 4  
–
- 3  
x1 = a + 3  
x5 = e + 4  
x5 – 4 ≥ 0  
e = x5 – 4  
a + 3 + b + c + d + e + 4 = 21  
a + b + c + d + e = 14 (3  
x1 ≥ 3, x5 ≥ 4.  
ấn Ngọc  
14  
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
18!  
18! 15.16.17.18  
5
5 4
Cn
C
C148  
3060  
r =  
n k
(18 4)!.4! 14!.4!  
2.3.4  
– r = 7315 – 3060 = 4255.  
. (  
– 9/2011)  
Người ta chia 10 viên kẹo (hoàn toàn giống nhau) cho 3 em bé.  
a. Có bao nhiêu cách chia kẹo  
Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số kẹo được chia cho mỗi em  
Ta có :  
x1 + x2 + x3 = 10 với x1 ≥ 0, x2 ≥ 0, x3 ≥ 0  
0
3
10  
3
Vậy có 66 cách chia 10 viên kẹo cho 3 em bé.  
b. Có bao nhiêu cách chia kẹo sao cho em nào cũng có ít nhất 1 viên  
Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số kẹo được chia cho mỗi em. Vì mỗi em phải có ít nhất 1  
viên nên: x1 + x2 + x3 = 10 (1) với x1 ≥ 1, x2 ≥ 1, x3 ≥ 1.  
Đặt:  
x1’ = x1 – 1 ≥ 0  
x2’ = x2 – 1 ≥ 0  
x3’ = x3 – 1 ≥ 0  
x1 = x1’ + 1 (a)  
x2 = x2’ + 1 (b)  
x3 = x3’ + 1 (c)  
Thay (a), (b) và (c) vào phương trình (1), ta được :  
x1’ + x2’ + x3’ = 7 (2) với x1’ ≥ 0, x2’ ≥ 0, x3’ ≥ 0  
Số nghiệm nguyên dương của phương trình (2) cũng chính bằng số nghiệm nguyên  
dương của phương trình (1) thỏa mãn với điều kiện mà đề bài đưa ra và bằng:  
Vậy có 36 cách chia 10 viên kẹo cho 3 em bé mà mỗi em bé có ít nhất 1 viên.  
ấn Ngọc  
15  
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Bài 20. (Đề thi cao học ĐH Đà Nẵng – 8/2009).  
Cho bảng chữ cái gồm n ký tự phân biệt, trong đó có ký tự a. Hãy cho biết:  
a. Có bao nhiêu chuỗi ký tự được xây dựng từ có độ dài p.  
Số chuỗi có độ dài p được xây dựng từ bảng chữ cái gồm n ký tự phân biệt,  
chính bằng chỉnh hợp lặp chập p của n phần tử: n p  
.
b. Có bao nhiêu chuỗi ký tự được xây dựng từ có độ dài p chứa ít một ký tự a.  
p
Số chuỗi có độ dài p không chứa ký tự a là:  
.
(n )  
Số chuỗi có độ dài p chứa ít nhất 1 ký tự a bằng số chuỗi có độ dài p trừ đi số chuỗi  
có độ dài p không chứa ký tự a: n p  
-
.
(n )  
p
c. Có bao nhiêu chuỗi được xây dựng từ có độ dài p chứa chỉ một ký tự a.  
p
Gọi B là số chuỗi có độ dài p-1 không có ký tự a là: B =  
.
(n )  
Để có chuỗi có đúng 1 ký tự a, ta đem chèn ký tự a vào số chuỗi B. Ứng với 1  
chuỗi trong B có p cách chèn ký tự a vào.  
p n )p
Vậy số chuỗi được xây dựng từ có độ dài p chứa chỉ một ký tự a là:  
d. Có bao nhiêu chuỗi ký tự được xây dựng từ có độ dài p có đúng q ký tự a.  
Số tập hợp gồm q vị trí trong số p vị trí của chuỗi có độ dài p là:  
p!  
Cpq  
( p q)!.q!  
Trong chuỗi p, có q ký tự a, số ký tự ký còn lại không có chứa a là p-q, và bằng  
(n 1)p
p!  
Vậy số chuỗi được xây dựng từ có độ dài p chứa q ký tự a là:  
(n 1)p  
(p q)!.q!  
Bài 21. Đếm số cách đặt 20 cuốn sách vào 4 ngăn tủ, mỗi ngăn đựng 5 cuốn,  
nếu:  
a. Mỗi ngăn được đánh số phân biệt  
b. Các ngăn như nhau  
20!  
a.  
Chọn 5 cuốn sách bỏ vào ngăn 1, có : C250  
cách  
(15)!.5!  
Sau khi chọn 5 cuốn bỏ vào ngăn 2, số sách còn lại là 15. Chọn tiếp 5 cuốn  
15!  
bỏ vào ngăn 2, có: C155  
cách.  
(10)!.5!  
ấn Ngọc  
16  
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
10!  
Tương tự, chọn 5 cuốn trong số sách còn bỏ vào ngăn 3, có: C150  
cách  
(5)!.5!  
5!  
Bỏ 5 cuốn cuối cùng vào ngăn 4, có : C55  
cách.  
(0)!.5!  
20!  
15!  
10!  
20!  
(5!)4  
Theo nguyên lý nhân, ta có:  
cách bỏ sách.  
(15)!.5! (10)!.5! (5)!.5!  
20!  
(5!)4 4!  
b.  
Vì 4 ngăn như nhau nên số cách bỏ sách vào 4 ngăn là:  
Bài 22. (Đề thi cao học ĐH Đà Nẵng – 3/2010).  
Cho bảng chữ cái, gồm bốn chữ số {1, 2, 3, 4} và bảy ký tự {a, b, c, d, e, f, g}.  
a. Có bao nhiêu từ có độ dài n được xây dựng từ bảng chữ cái trên.  
Ta có bảng chữ cái là : 11.  
Số xâu có độ dài n được xây dựng trên bảng có 11 chữ, chính bằng chỉnh hợp lặp  
chập n của 11 phần tử. Vậy : 11n.  
b. Có bao nhiêu từ có độ dài n mà trong từ đó không có hai ký tự đứng liền kề.  
Gọi M là từ có độ dài n mà trong đó có hai ký tự kề nhau.  
Gọi A là từ có độ dài n-2 được xây dựng từ bảng 11 chữ cái, số từ A là: 11n-2  
M được lập bằng cách: chọn 2 ký tự bất kỳ, đem chèn vào từng vị trí của A.  
Số cách chọn 2 ký tự từ 7 chữ cái: 72, được chèn vào n-1 vị trí trong từ A.  
Số từ có độ dài n mà trong đó có hai ký tự kề nhau: 72(n-1). 11n-2  
Vậy số từ có độ dài n mà trong đó không có hai ký tự kề nhau là:  
11n – (72(n-1). 11n-2 )  
c. Có bao nhiêu từ có độ dài n được xây dựng từ bảng chữ cái trên mà trong từ  
đó luôn xuất hiện ít nhất 1 chữ số và một ký tự (n>1).  
Gọi X là số từ có độ dài n chỉ có chữ số: X= 4n  
Y là số từ có độ dài n chỉ có ký tự: Y= 7n  
Vậy số từ thỏa mãn đề bài là: 11n – 4n – 7n  
ấn Ngọc  
17  
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Bài 23. (Đề thi cao học Đà Nẵng – 10/2010)  
Cho X={0..15}. Chứng tỏ rằng nếu S là một tập con gồm 9 phần tử của X thì có  
ít nhất 2 phần tử của S có tổng bằng 15.  
Phân hoạch X thành 8 tập con, mỗi tập con đều có tổng bằng 15, như sau:  
{0,15}, {1,14}, {2,13}, {3,12}, {4,11}, {5,10}, {6,9}, {7,8}  
Phân 9 phần tử của S vào 8 tập con trên. Theo nguyên lý Dirichlet, có 2 phần tử  
của S thuộc một tập nào đó, mà tổng 2 phần tử này sẽ bằng 15.  
Bài 24. (Đề thi cao học Đà Nẵng – 3/2011)  
Trong mặt phẳng cho 6 điểm phân biệt nối nhau từng đôi một bởi các đoạn  
thẳng màu xanh hoặc đỏ. Chứng tỏ rằng có 3 điểm nối nhau bởi các đoạn thẳng  
cùng màu.  
Gọi A, B, C, D, E, F là 6 điểm phân biệt nằm trong một mặt phẳng.  
Giả sử ta chọn điểm A, nối điểm A với 5 điểm còn lại B, C, D, E, F bởi các đoạn  
thẳng màu xanh hoặc đỏ.  
A
Giả sử ta chọn điểm A, nối điểm A với 5 điểm  
còn lại B, C, D, E, F bởi các đoạn thẳng màu  
xanh hoặc đỏ.  
Theo nguyên lý Dirichlet phải có 3 đoạn thẳng  
B
cùng màu xanh hoặc đỏ. Giả sử là 3 đoạn  
thẳng AB, AC và AD có màu đỏ (như hình  
vẽ).  
F
+ Nếu trong tam giác BCD có cạnh màu đỏ,  
giả sử là cạnh BC, thì tam giác ABC là tam  
giác có các cạnh màu đỏ (hay 3 điểm nối nhau  
cùng màu).  
E
C
D
+ Ngược lại, tam giác BCD không có cạnh màu đỏ, thì tam giác này phải màu  
xanh.  
Vậy luôn luôn tồn tại 3 điểm nối với nhau từng đôi 1 bởi các đoạn thẳng cùng màu  
ấn Ngọc  
18  
Toán rời rạc - Tài liệu dùng để luyện thi cao học ngành Khoa học máy tính  
Bài 25. Một võ sĩ quyền anh thi đấu giành chức vô địch trong 75 giờ. Mỗi giờ  
đấu ít nhất một trận, nhưng toàn bộ không quá 125 trận. Chứng tỏ rằng có  
những giờ liên tiếp đã đấu 24 trận.  
Gọi ai là số trận đấu cho đến hết giờ thứ i (i=1..75) của võ sĩ quyền anh.  
Ta có :  
1 a1 < a2 …< a75 125.  
(1)  
25 a1 +24 < a2+24 …< a75+24 149. (2)  
Như vậy ta có 150 số trong 2 dãy (1) và (2) nhận giá trị trong {1..149}.  
Theo nguyên lý Dirichlet phải có 2 hai số bằng nhau. Vì 2 dãy trên là dãy tăng, nên  
hai số bằng nhau thuộc 2 dãy khác nhau. Hay, ta có: ai+24 = aj  
vậy, từ giờ i đến hết giờ j võ sĩ đã thi đấu 24 trận.  
aj – ai =24. Như  
Bài 26. (Đề thi cao học Đà Nẵng – 8/2009)  
a. Một mạng máy tính có n (n>1) máy tính. Mỗi máy tính được nối trực tiếp  
hoặc không nối với các máy khác. CMR có ít nhất hai máy tính mà số các máy  
tính khác nối với chúng là bằng nhau.  
Gọi q1, q2, q3, … qn là số máy tính kết nối với máy 1, 2, 3 .. n.  
Như vậy ta có:  
0 qi n-1 i=1..n  
Tuy nhiên, không thể xảy ra đồng thời: có 1 máy không kết nối với máy nào cả, tức  
là qi=0 và có một máy kết nối với tất cả các máy còn lại (qj=n-1). Vậy chỉ xảy ra 1  
trong hai trường hợp sau:  
0 qi n-2 i=1..n  
1 qi n-1 i=1..n  
Cả hai trường hợp trên n có qi nhận n-1 giá trị. Theo nguyên lý Dirichlet, có i j sao  
cho qi=qj. Hay có ít nhất 2 trong số n máy tính có số máy kết nối với chúng bằng  
nhau.  
b. Trong một mặt phẳng có 17 điểm phân biệt được nối với nhau từng đôi một  
bởi các đoạn thẳng màu xanh, hoặc màu đỏ, hoặc màu vàng. CMR luôn tồn tại  
ba điểm nối với nhau bởi các đoạn thẳng cùng màu  
Chọn 1 điểm bất kỳ, giả sử là P, từ P ta nối với 16 điểm còn lại bởi các đoạn thẳng  
là màu xanh, hoặc màu đỏ, hoặc màu vàng.  
Theo nguyên lý Dirichlet, trong 16 đoạn thẳng này sẽ có 6 đoạn thẳng có cùng  
màu. Giả sử 6 đoạn thẳng đó nối P với 6 điểm A, B, C, D, E, F có 2 trường hợp:  
ấn Ngọc  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 104 trang Thùy Anh 18040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề Toán rời rạc - Trường Đại học Quảng Ngãi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbo_de_toan_roi_rac_truong_dai_hoc_quang_ngai.pdf