Hệ thống hỏi đáp thông minh thông tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Long An (TBT Long An)

NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
HỆ THỐNG HỎI ĐÁP THÔNG MINH THÔNG TIN VỀ HÀNG RÀO  
KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI TỈNH LONG AN (TBT LONG AN)  
ThS. THÁI DOÃN NGỌC (*)  
TÓM TẮT  
Bài báo này giới thiệu về Hệ thống hỏi đáp thông minh thông tin về Hàng rào kỹ thuật trong  
thương mại tỉnh Long An (TBT Long An). Các doanh nghiệp cần có hiểu biết đầy đủ về Hiệp định  
TBT để đưa ra các biện pháp mà doanh nghiệp cần tiến hành và vượt qua trong việc xây dựng  
chiến lược sản phẩm, lựa chọn công nghệ sản xuất, quản lý doanh nghiệp và đặc biệt là quản lý  
chất lượng, tiếp cận các nguồn lực thông tin về thị trường và sản phẩm. Hệ thống hỏi đáp thông  
minh thông tin về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại cho phꢀp doanh nghiệp cꢁ thể tꢂm kiếm, tra  
cꢃu, truy cập dꢄ dàng thông tin liên quan thông qua mꢅt kênh thông tin thống nhất kết nối các điểm  
TBT trong mạng lưới nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin về TBT như các dự báo tình hình  
thị trường hàng hꢁa trong nước và thế giới nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp  
và khả năng thâm nhập thị trường hiệu quả của sản phẩm, hàng hꢁa cho các doanh nghiệp tại Long  
An v..v.. là hết sꢃc cần thiết và cấp bách hiện nay.  
Từ khóa: TBT, tra cꢃu, tài liệu tiêu chuẩn, quy chuẩn, hàng rào kỹ thuật, thương mại  
SUMMARY  
This article recommends the Information Smart Inquiry System for Technical Barriers in  
Trade of Long An Province (TBT Long An). Enterprises need to have a full understanding of the  
TBT Agreement in order to set out the measures that enterprises need to take and overcome in the  
formulation of product strategies, selection of production technologies, business management and  
particularly, quality management, access to information resources on markets and products. The  
Information Smart Inquiry System for Technical Barriers in Trade allows enterprises to easily look  
up access to relevant information through a unified information channel linking TBT sites within  
the network to provide timely and adequate TBT information such as domestic and international  
commodity market forecasts to improve the competitiveness of enterprises and their ability to  
penetrate the market of goods effectively for businesses in Long An..........,which is very necessary  
and urgent nowadays.  
Key words: TBT,research, reference materials, standards, technical barriers, trade  
1. Giới thiệu  
TBT là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Technical Barriers to Trade” được dịch là Hàng rào kỹ  
thuật trong thương mại hay các rào cản kỹ thuật trong thương mại, là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ  
thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu và/hoặc quy trình nhằm đánh giá sự phù  
hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó (còn gọi là các biện pháp  
kỹ thuật – biện pháp TBT).  
Các biện pháp kỹ thuật này về nguyên tắc là cần thiết và hợp lý nhằm bảo vệ những lợi ích quan  
trọng như sức khoẻ con người, môi trường, an ninh... Vì vậy, mỗi nước thành viên WTO đều thiết  
lập và duy trì một hệ thống các biện pháp kỹ thuật riêng đối với hàng hóa của mình và hàng hóa  
nhập khẩu. Tuy nhiên, trên thực tế, các biện pháp kỹ thuật có thể là những rào cản tiềm ẩn đối với  
thương mại quốc tế bởi chúng có thể được nước nhập khẩu sử dụng để bảo hộ cho sản xuất trong  
nước, gây khó khăn cho việc thâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào thị trường nước nhập khẩu.  
Do đó chúng còn được gọi là “rào cản kỹ thuật đối với thương mại”.  
Từ 11/01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới  
và bắt đầu thực hiện các cam kết gia nhập WTO của mình, trong đó có cam kết thực thi toàn bộ các  
nghĩa vụ của Hiệp định TBT. Thực thi Hiệp định TBT, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và  
các doanh nghiệp Long An nói riêng có cơ hội để phát triển thương mại của mình, song cũng phải  
đối mặt với các thách thức về nhiều mặt để có thể tiếp tục duy trì và hơn thế nữa là đẩy mạnh hoạt  
(*) Phó Trưởng khoa KTCN Trường ĐH KTCN Long An  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
12  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
động sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế. Do  
vậy, các doanh nghiệp cần có hiểu biết đầy đủ về Hiệp định TBT để đưa ra các biện pháp mà doanh  
nghiệp cần tiến hành và vượt qua trong việc xây dựng chiến lược sản phẩm, lựa chọn công nghệ sản  
xuất, quản lý doanh nghiệp và đặc biệt là quản lý chất lượng, tiếp cận các nguồn lực thông tin về thị  
trường và sản phẩm.  
Theo báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tꢀnh Long An, tꢀnh Long An hiện có trên 5100 doanh  
nghiệp, trong đó có khoảng 607 doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu và khoảng 434 doanh  
nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu, đóng góp tích cực vào tăng ngân sách địa phương và số  
lượng này còn đang tăng dần mỗi năm. Tính đến tháng 7/2015, theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội  
của Sở Kế hoạch và Đầu tư tꢀnh Long An, thương mại, dịch vụ - xuất, nhập khẩu, tổng mức bán lẻ  
hàng hóa dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 4.026,5 tỷ đồng, tăng 0,9% so với tháng trước và tăng 18,1%  
so với cꢁng kꢂ. Kim ngạch xuất khẩu tháng 7 đạt 320,7 triệu USD, tăng 2,1% so với tháng trước,  
tăng 14,9% so với cꢁng kꢂ. Chꢀ số giá tiêu dùng tháng 7 tăng 0,24% so với tháng trước, tăng 1,34%  
so với tháng 12/2014 và tăng 0,85% so với cꢁng kꢂ. Điều này cho thấy sự phát triển mạnh mꢃ của  
các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trong tꢀnh.  
Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp tại Long An, đặc biệt là các doanh nghiệp nhꢄ và vừa còn  
lúng túng trong việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Nhiều doanh nghiệp không biết phải  
áp dụng tiêu chuẩn gì cho phù hợp và sản phẩm của mình khi đưa ra thị trường có đạt tiêu chuẩn và  
đáp ứng nhu cầu của thị trường không và vẫn còn khá mơ hồ về TBT và những thách thức cũng như  
cơ hội đi cꢁng. Hiện nay, đa số các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu trong tꢀnh thường tự liên  
hệ với đơn vị hợp tác ở ngoài nước để tìm hiểu yêu cầu. Cách này không những tốn nhiều thời gian  
mà còn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro vì độ tin cậy của những thông tin thu thập là không cao. Ngoại trừ  
một số doanh nghiệp lớn, hầu hết các doanh nghiệp nhꢄ và vừa chưa xem trọng TBT ở các nước mà  
mình có hàng xuất khẩu, gây ra những rủi ro, thiệt hại không đáng có khi hàng hóa bị trả lại hoặc  
không được chấp nhận trên thị trường nước xuất khẩu. Đây thực sự là một thách thức lớn cho các  
doanh nghiệp Long An trong một sân chơi toàn cầu hóa.  
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhưng một trong những nguyên nhân chính là do  
sự đa dạng và phức tạp các tiêu chuẩn, quy định chất lượng tại các thị trường xuất khẩu và việc khó  
khăn khi tiếp cận, tìm kiếm, tra cứu thông tin có liên quan. Điều này dẫn tới việc doanh nghiệp lúng  
túng khi phải đáp ứng tiêu chuẩn hàng hóa nhập khẩu tại các thị trường, nhất là các thị trường khó  
tính, có hệ thống tiêu chuẩn khắt khe. Nhìn nhận thực tế của hạn chế nêu trên là do các thông tin  
hiện có được quản lý chưa thực sự hiện đại hóa, chưa tạo được một đầu mối để doanh nghiệp tìm  
đến khi cần tìm hiểu thông tin TBT, chưa tạo lập đầy đủ các cơ sở dữ liệu điện tử được sử dụng để  
cung cấp thông tin trên môi trường mạng. Việc xử lý thông tin chủ yếu vẫn theo hình thức giấy tờ  
và các tài liệu được bảo quản vẫn theo phương pháp truyền thống (lưu trữ hồ sơ bản cứng) nên khi  
phát sinh một vấn đề thì mất nhiều thời gian để tìm kiếm và xử lý. Hơn nữa, theo xu hướng ngày  
càng có nhiều văn bản, tài liệu phát sinh trong quá trình hoạt động nên việc lưu trữ, bảo quản an  
toàn tài liệu đã trở thành vấn đề nan giải…  
Từ thực tế trên, một hệ thống hꢄi đáp thông minh thông tin về Hàng rào kỹ thuật trong thương  
mại cho phꢅp doanh nghiệp có thể tìm kiếm, tra cứu, truy cập dꢆ dàng thông tin liên quan thông qua  
một kênh thông tin thống nhất kết nối các điểm TBT trong mạng lưới nhằm cung cấp kịp thời và  
đầy đủ thông tin về TBT như các dự báo tình hình thị trường hàng hóa trong nước và thế giới nhằm  
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và khả năng thâm nhập thị trường hiệu quả của sản  
phẩm, hàng hóa cho các doanh nghiệp tại Long An v..v.. là hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay.  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
13  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
2. Những điểm nổi bật khác biệt của TBT Long An so với hệ thống TBT của những tỉnh khác  
Hệ thống hꢄi đáp thông minh TBT Long An được xây dựng với những điểm nổi bật khác biệt so  
với những hệ thống TBT của các tꢀnh khác:  
-
-
Giao diện trực quan thân thiện, dꢆ sử dụng.  
Tương thích nhiều thiết bị như máy tính bàn, laptop, máy tính bảng, điện thoại di động. Giao  
diện thông minh tùy chꢀnh theo người dùng (responsive design).  
-
Công cụ hꢄi đáp thông minh tìm kiếm thông minh: Có khả năng ghi nhớ các văn bản mà  
người dꢁng thường truy cập. Hệ thống gợi ý thông minh sử dụng thuật toán trí tuệ nhân tạo  
cho phép gợi ý các văn bản liên quan mà người dùng có thể quan tâm.  
Hình 1. Mô hình mô phỏng công cụ hỏi đáp thông minh  
Cơ sở dữ liệu được tổng hợp dưới dạng số hóa, phân loại các tài liệu theo danh mục tiêu  
chuẩn, quy chuẩn, hết hiệu lực, còn hiệu lực… nhằm hỗ trợ cho việc truy xuất, tra cứu thông  
tin. Cơ sở dữ liệu được cập nhật liên tục từ các trang TBT Việt Nam và các tổ chức có liên  
quan.  
-
TBT L
DATABA  
Bꢀn in  
Website của các tổ chức  
Bꢀn mꢁm: File Word, PDF  
Hình 2. Xây dựng cơ sở dữ liệu TBT Long An  
-
-
Đối với việc cung cấp các thông tin về phân hệ tin tức TBT, ngoài việc tin tức được cung  
cấp từ Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Long An, hệ thống còn tự động cập nhật  
các thông tin tin tức từ các cổng thông tin TBT khác, thực hiện phân loại theo từng cụm  
thông tin: Tin tức sự kiện, tin cảnh báo, tiêu chuẩn chất lượng, đo lường, năng suất chất  
lượng,… hỗ trợ cho doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận thông tin.  
Cổng thông tin điện tử TBT Long An được thiết kế không chꢀ đơn thuần là việc hiển thị dữ  
liệu về các văn bản của TBT mà còn tích hợp các đặc tính máy học (Learning Machine) hỗ  
trợ tư vấn thông tin trong quá trình tìm kiếm dựa vào việc phân tích lịch sử truy cập của  
người dꢁng/nhóm người dùng. Từ đó, đưa ra những thông tin phù hợp và sát với nhu cầu tìm  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
14  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
kiếm, mang lại những thông tin giá trị hơn, đồng thời tiết kiệm được thời gian tìm kiếm cho  
người sử dụng.  
3. Hệ thống hỏi đáp thông minh thông tin vꢁ hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Long  
An (TBT Long An)  
Hệ thống gồm 3 nội dung chính:  
-
Xây dựng một cổng thông tin điện tử quản lý trực tuyến và tập trung các thông tin về hàng  
rào kỹ thuật trong thương mại tꢀnh Long An.  
-
-
Thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu TBT, tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng tꢀnh Long An.  
Nghiên cứu và xây dựng hệ thống hꢄi đáp trực tuyến thông minh TBT, tiêu chuẩn – đo  
lường – chất lượng tꢀnh Long An.  
3.1 Chức năng hệ thống  
Xây dựng hệ thống “Hꢄi đáp thông minh thông tin về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại tꢀnh  
Long An” chạy trên nền PCs và Android.  
Chạy trên nền PCs gồm các module: Quản lý người dꢁng: tạo, xóa sửa thông tin tài khoản, phân  
quyền tài khoản, truy vết sử dụng người dꢁng; Quản trị nội dung: thu nhập, biên tập, hiệu đính,  
duyệt, lưu trữ, xuất bản và tra cứu thông tin trên Web v..v..; Quy trình xuất bản thông tin cho phꢅp  
thực hiện các thao tác như viết bài, gửi, duyệt, đăng, lưu trữ v..v..; Phân hệ tự động gởi email, SMS  
tự động khi có văn bản mới cập nhật; Gợi ý các bài viết xem nhiều nhất, được quan tâm nhiều, các  
bài viết thịnh hành mà người sử dụng nên xem; Hệ thống tra cứu hꢄi đáp thông minh được xây  
dựng dựa trên kết hợp 2 phương pháp Content-based Recommendation (hệ thống gợi ý dựa trên mô  
tả tóm tắt của chuyên gia các mục tài liệu và dữ liệu lịch sử truy cập tài liệu của người sử dụng) và  
phương pháp Collaborative-based Recommendation (gợi ý dựa trên sự tương quan giữa dữ liệu của  
người dꢁng và dựa trên dữ liệu truy cập của những người có quan tâm tương tự (like-minded users).  
Chạy trên nền Android là ứng dụng hꢄi đáp TBT, ứng dụng này cho phꢅp người sử dụng hꢄi  
đáp trực tiếp mà không cần truy cập vào webiste.  
Ngoài ra cổng thông tin còn có một số tiện ích nâng cao khác giúp cho thành viên dꢆ dàng sử  
dụng như hệ thống email/SMS tự động thông báo các văn bản quan tâm của thành viên khi có văn  
bản mới được cập nhật vào CSDL. Khi không có internet mà người dùng lại muốn xem thông báo  
mới hay tìm hiểu văn bản nào đó thì người dùng có thể sử dụng tin nhắn SMS đây là một điểm mới  
và vô cùng sáng tạo mà cho đến nay, hoàn toàn chưa có chính thức một cổng thông tin TBT nào  
trong nước cho phép hꢄi đáp trực tuyến và hꢄi đáp qua tin nhắn.  
Khi người dꢁng đăng ký thành viên vào cổng thông tin thì dựa vào các thông tin mà người dùng  
đăng ký như lĩnh vực, sản phẩm kinh doanh mà hệ thống sꢃ gợi ý ra những văn bản liên quan đến  
các thông tin đó. Không những thế hệ thống còn đưa ra các đề xuất về những văn bản thịnh hành,  
văn bản mới, văn bản được xem nhiều nhất mà nhiều người sử dụng khác có cꢁng lĩnh vực, sản  
phẩm với người dꢁng quan tâm và đã xem qua.  
Bên cạnh đó giao diện cổng thông tin còn được sử dụng trên nhiều thiết bị khác nhau như: máy  
tính, điện thoại, máy tính bảng… đáp ứng được trên nhiều trình duyệt khác nhau nên người sử dụng  
không cần phải lo lắng về việc cài đặt hay tìm kiếm trình duyệt hay thiết bị phù hợp khi sử dụng  
cổng thông tin.  
Đặc biệt với số lượng lớn tư liệu vượt xa so với dự kiến ban đầu khi thực hiện về tiêu chuẩn kỹ  
thuật, quy chuẩn kỹ thuật, thông báo, tranh chấp thương mại, văn bản pháp huy trên 20.000 tư liệu  
thì người sử dụng có thể hoàn toàn an tâm khi thực hiện tra cứu các văn bản mà mình quan tâm  
hay muốn tìm hiểu mà trước giờ chưa tìm kiếm được.  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
15  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
3.2 Thuật toán tìm kiếm  
3.2.1 Tổng quan  
Hệ hꢄi đáp truy vấn thông minh cho máy tìm kiếm gồm hai phần chính: xử lý online và offline.  
3.2.1.1 Phần xử lý ngoại tuyến  
Input: Tập truy vấn logs  
Output: Các cụm truy vấn + tập url truy vấn tương ứng cho từng cụm  
Bước 1: Tiền xử lý truy vấn và url  
o Đưa truy vấn và url về một chuẩn thống nhất  
o Loại bꢄ các truy vấn trùng lặp  
Bước 2: Phân cụm tập truy vấn  
o Làm giàu (bổ sung thông tin) cho truy vấn  
o Phân các truy vấn tương đồng vào cụm  
Bước 3: Xác định tập url có thể dꢁng để truy vấn cho từng cụm  
o Chọn ra tập url tốt để đại diện cho cụm  
3.2.1.2 Phần xử lý trực tuyến  
Input: Truy vấn mới  
Output: Tập url truy vấn tương ứng với truy vấn  
Bước 1: Tiền xử lý truy vấn  
o Đưa truy vấn về dạng thống nhất  
Bước 2: Phân cụm truy vấn mới  
o Phân truy vấn vào một trong các cụm đã có  
Bước 3: Xếp hạng lại (rerank) tập url truy vấn trong cụm theo truy vấn mới.  
o Đưa ra N url thích hợp nhất (có hạng cao nhất) với truy vấn đó  
Query log  
XỬ LÝ OFFLINE  
Trích xuất  
Phân tích chủ  
đề ẩn  
URL được click  
Tiền xử lý  
Phân cụm  
Thông tin  
làm giàu  
Bộ topic  
Tập url tương ứng với  
Xác định  
tập URL  
Cụm query  
Tập url tư vấn  
Phân vào cụm  
Rerank URL  
XỬ LÝ  
Query mới  
Hình 3. Sơ đồ hệ thống truy vấn website  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
16  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
3.2.2 Thuật toán xử lý ngoại tuyến  
1. Tiền xử lý  
query & url  
3. Xác định tập  
url tư vấn  
2. Phân cụm query  
Hình 4. Ba bước xử lý ngoại tuyến  
3.2.2.1 Tiền xử lý  
Truy vấn và url được đưa về dạng chuẩn, thống nhất  
Truy vấn:  
o Đưa về chữ thường  
o Loại bꢄ từ dừng (stop word)  
o Loại bꢄ các ký tự đặc biệt  
o Đưa về từ gốc (stemming).  
Url : chꢀ giữ lại url chính, bꢄ giao thức và các đường dẫn phía sau  
3.2.2.2 Phân cụm tập truy vấn  
Truy vấn được làm giàu (bổ sung thông tin) trước khi phân cụm. Có hai cách cách làm giàu  
truy vấn được sử dung:  
Sử dụng url được click: Thêm các url được click vào nội dung truy vấn nhằm làm rõ hơn  
mục đích mà truy vấn hướng tới.  
Sử dụng bꢅ chủ đề ẩn: Xác định các từ trong truy vấn thuộc vào chủ đề (topic) nào, qua  
đó làm rõ nội dung của truy vấn.  
Truy vấn sau khi được bổ sung thông tin sꢃ được phân cụm bởi các phương pháp thông  
thường như: Kmean, HAC,… Ở đây, Kmean được chọn vì độ phức tạp chꢀ là O(n*log n) (của HAC  
là O(n2)) :  
Các truy vấn được biểu diꢆn ở dạng vector trọng số từ TF.  
Độ tương đồng giữa hai truy vấn được tính bằng độ đo cosin. Xꢅt 2 truy vấn:  
Q = (q1 , q2,…, qn) và P = (p1 , p2,…, pn); trong đó qi và pi lần lượt là trọng số của từ i  
trong truy vấn Q và P.Khi đó độ tương tự giữa truy vấn P và Q là:  
푛
2
2
2
2
(
)
√
√
푠푖푚푖푙푎푟푖푡푦 푝, 푞 = (푝1 − 푞1) + (푝2 − 푞2) + ⋯ + (푝푛 − 푞푛) = ∑(푝푖 − 푞푖)  
푖=1  
Số cụm được xác định dựa trên khảo sát tập truy vấn đầu vào  
3.2.2.3 Xác định văn bản cần truy vấn  
Mục tiêu ở bước này là chọn ra tập url tốt để đại diện cho mỗi cụm.  
Một cách đơn giản là chọn ra những url được click nhiều hơn một ngưỡng θ nào đó. Ko phải  
ngẫu nhiên mà người dùng lại click vào một url, họ chꢀ chọn khi thấy nội dung của nó sát với những  
gì họ đang tìm kiếm. Vì vậy, khi một url (văn bản) được click nhiều lần bởi nhiều người dùng,  
chứng tꢄ nó có độ tương đồng cao với nội dung, chủ đề của cả cụm.  
3.2.3 Thuật toán xử lý trực tuyến  
1. Tiền xử lý query  
2. Phân cụm query mới  
3. Xếp hạng lại định tập  
url tư vấn  
Hình 5. Ba bước xử lý trực tuyến  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
17  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
3.2.3.1 Tiền xử lý truy vấn: Câu truy vấn được  
Đưa về chữ thường.  
Loại bꢄ từ dừng (stop word).  
Loại bꢄ ký tự đặc biệt.  
Đưa về từ gốc (stemming).  
3.2.3.2 Phân cụm truy vấn mới  
Biểu diꢆn truy vấn dưới dạng vector trọng số từ TF.  
Làm giàu thông tin cho truy vấn.  
Phân truy vấn vào một trong các cụm đã có bằng cách:  
Tính khoảng cách từ vector biểu diꢆn truy vấn tới các vector tâm cụm  
Truy vấn được phân vào cụm có khoảng cách giữa nó với tâm cụm là nhꢄ nhất  
3.2.3.3 Xếp hạng lại tập url truy vấn  
Các url trong tập url truy vấn được xếp hạng lại (rerank) theo truy vấn mới. Để xếp hạng url,  
tôi đưa ra cách xác định giá trị hạng dựa vào:  
̅̅̅̅̅  
Độ tương đồng giữa truy vấn mới q với các truy vấn qi (i =1, n ) đã có trong cụm theo  
độ đo cosin, ký hiệu: sim(q, qi)  
Giả sử url u trong tập url truy vấn, được chọn (click) bởi người dùng sử dụng truy vấn  
q1, q2 thì hạng của u được tính bởi công thức:  
1
1
( )  
푟푎푛푘 푢 =  
+
푠푖푚(푞, 푞1) 푠푖푚(푞, 푞2)  
Các url có rank(u) càng cao thì càng phù hợp với truy vấn q và được đưa lên trước trong danh  
sách truy vấn. Hình 16 mô tả việc xếp hạng url dựa vào độ tương đồng giữa các truy vấn.  
Top-N url có hạng cao nhất được sử dụng để truy vấn cho người dùng  
url u11  
url u12  
url u13  
uery Q1  
url u21  
url u22  
url u23  
Query Q2  
Query Q3  
Query  
New  
url u31  
url u32  
url u33  
url u41  
url u42  
url u43  
Query Q4  
Hình 6. Sử dụng quan hệ giữa các truy vấn để tính hạng url  
3.3 Một số giao diện  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
18  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
00  
Hình 7: Giao diện trang chủ  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
19  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
Hình 8: Giao diện trang tin tức  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
20  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
Hình 92: Giao diện trang liên hệ  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
21  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
Hình 10: Màn hình giao diện hệ thống khi sử dụng trên điện thoại  
4. Đánh giá và kết luận  
Hiện nay tại Long An chưa có một cổng thông tin điện tử về TBT nào nhằm đáp ứng những  
nhu cầu tra cứu cũng như truy xuất thông tin, giải đáp thắc mắc của các doanh nghiệp. Một hệ thống  
hꢄi đáp thông minh thông tin về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại tại Long An cho phꢅp doanh  
nghiệp có thể tìm kiếm, tra cứu, truy cập dꢆ dàng thông tin liên quan thông qua một kênh thông tin  
thống nhất kết nối các điểm TBT trong mạng lưới nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin về  
TBT như các dự báo tình hình thị trường hàng hóa trong nước và thế giới nhằm nâng cao khả năng  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
22  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
cạnh tranh của doanh nghiệp và khả năng thâm nhập thị trường hiệu quả của sản phẩm, hàng hóa  
cho các doanh nghiệp tại Long An v..v.. là hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay.  
Mặc dù một số tꢀnh thành khác đã xây dựng cổng thông tin TBT như Bà Rịa- Vũng Tàu, Lâm  
Đồng, v..v…, các cổng thông tin này đơn giản, giao diện không trực quan, không tương thích trên  
nhiều thiết bị và hầu hết không có hꢄi đáp trực tuyến (đa phần hꢄi đáp offline thông qua email).  
Khác với các cổng thông tin TBT của các tꢀnh thành khác, cổng thông tin điện tử TBT Long An với  
mục tiêu xây dựng là trực quan, dꢆ sử dụng, tương thích trên nhiều thiết bị (máy tính, máy tính bản,  
điện thoại di động v..v..) và đặc biệt cho phꢅp người dùng hꢄi đáp tìm kiếm trực tuyến hoặc thông  
qua nhắn tin để hꢄi đáp. Hệ thống tra cứu hꢄi đáp thông minh được xây dựng dựa trên kết hợp 2  
phương pháp Content-based Recommendation (hệ thống gợi ý dựa trên mô tả tóm tắt của chuyên  
gia các mục tài liệu và dữ liệu lịch sử truy cập tài liệu của người sử dụng) và phương pháp  
Collaborative-based Recommendation (gợi ý dựa trên sự tương quan giữa dữ liệu của người dꢁng  
và dựa trên dữ liệu truy cập của những người có quan tâm tương tự (like-minded users). Cho đến  
nay, hoàn toàn chưa có chính thức một cổng thông tin TBT nào trong nước cho phép hꢄi đáp trực  
tuyến và hꢄi đáp qua tin nhắn.  
Vꢁ khꢀ năng ứng dụng  
Khả năng về thị trường  
Hiện nay các doanh nghiệp tại Long An, đặc biệt là các doanh nghiệp nhꢄ và vừa còn lúng  
túng trong việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Nhiều doanh nghiệp nhꢄ không biết phải  
áp dụng tiêu chuẩn gì cho phù hợp và sản phẩm của mình khi đưa ra thị trường có đạt tiêu chuẩn và  
đáp ứng nhu cầu của thị trường không. Doanh nghiệp vẫn còn khá mơ hồ về TBT và những thách  
thức cũng như cơ hội đi cꢁng. Ngoại trừ một số doanh nghiệp lớn, hầu hết các doanh nghiệp nhꢄ và  
vừa chưa xem trọng TBT ở các nước mà mình có hàng xuất khẩu, từ đó, gây nên những rủi ro, thiệt  
hại không đáng có khi hàng hóa bị trả lại hoặc không được chấp nhận trên thị trường.  
Hệ thống hꢄi đáp thông minh thông tin về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại tꢀnh Long An  
(TBT Long An) sꢃ góp phần tăng cường sự nhanh chóng và tính hiệu quả trong việc tiếp cận thông  
tin của các doanh nghiệp tại Long An, giúp doanh nghiệp có thể thu được một số lợi ích rõ rệt như  
tạo ra môi trường ổn định, có khả năng phát triển thị trường và nâng cao tính cạnh tranh; tạo công  
cụ đảm bảo sản phẩm và khả năng tương thích của quá trình; đưa sản phẩm tới thị trường, thoả mãn  
các yêu cầu pháp lý, bảo vệ người tiêu dꢁng v.v….  
Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh  
Cổng thông tin và hệ thống hꢄi đáp thông minh thông tin về Hàng rào kỹ thuật trong thương  
mại tꢀnh Long An (TBT Long An) sꢃ xóa bꢄ rào cản thông tin giữa doanh nghiệp và TBT, qua đó  
giúp các doanh nghiệp tiếp cận và triển khai các tiêu chuẩn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của  
mình. Tuꢂ thuộc vào chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp có thể tìm hiểu và tiếp cận dꢆ dàng và  
triển khai áp dụng các loại tiêu chuẩn như: tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước  
ngoài, tiêu chuẩn khu vực hay tiêu chuẩn quốc tế. Chẳng hạn, một doanh nghiệp xuất khẩu thanh  
long tại Long An, trong chiến lược kinh doanh có định hướng xuất khẩu sản phẩm sang thị trường  
EU, vậy doanh nghiệp cần phải biết được các biện pháp kỹ thuật nào tại thị trường này mà doanh  
nghiệp cần phải vượt qua để có chiến lược tiếp cận thị trường và chiến lược sản phẩm thích hợp và  
phù hợp với thị trường này.  
Hệ thống có thể triển khai cho các đơn vị khác trong nước có liên quan đến việc quản hệ  
thống quản lý về hàng rào kỹ thuật trong thương mại ở nhiều cấp bậc khác nhau..  
Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
23  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
Có khả năng liên kết với các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp có nhu cầu truy xuất dữ  
liệu TBT.  
Tác động và lợi ích mang lại  
Đối với lĩnh vực Khoa học - Công nghệ có liên quan  
Dựa vào khảo sát, phần lớn các cổng thông tin TBT hiện nay chưa cung cấp công cụ tìm kiếm  
thông minh. Đề tài mang tính chất tiên phong cho các công trình nghiên cứu về xây dựng lĩnh vực  
truy xuất cho hệ thống dữ liệu TBT.  
Ngoài ra, kết quả của đề tài làm giàu dữ liệu khoa học cho thuật toán tìm kiếm cho tꢀnh, giúp  
thúc đẩy nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong phát triển bền vững.  
Đối với kinh tế - xã hội và môi trường  
Để nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa trên trường quốc tế, không còn cách  
nào khác, Việt Nam nói chung và Long An nói riêng cần tăng cường sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế  
làm nền tảng cho việc kinh doanh sản xuất.  
Thông qua hệ thống hꢄi đáp thông minh thông tin về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại tꢀnh  
Long An (TBT Long An), doanh nghiệp có thể tiếp cận và chủ động lựa chọn áp dụng các loại tiêu  
chuẩn như: tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn khu vực hay  
tiêu chuẩn quốc tế v..v.. để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa trên thị trường  
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững trong xu thế hội nhập kinh tế  
quốc tế. Việc này đem lại lợi ích đáng kể về kinh tế xã hội.  
Tài liệu tham khảo  
[1] M. Girolami and A. Kaban. Simplicial mixtures of Markov chains: Distributed  
modelling of dynamic user profiles. In NIPS 16, pages 9–16, 2004.  
[2] T. Griffiths, M. Steyvers, D. Blei, and J. Tenenbaum. Integrating topics and syntax. In  
Advances in Neural Information Processing Systems 17, 2005  
[4] G.Adomavicius, A.Tuzhilin. Towards the Next Generation of Recommender Systems:A  
Survey of the State-of-the-Art and Possible Extensions, IEEE Transactions on Knowledge  
and Data Engineering, 2005  
[5] Agarwal G.Kabra Z.Zhang K.C.Chang. Mining Structured Query Templates from  
Search Logs. University of Illinois at Urbana Champaign research, 2008.  
[6] Ansari, A., S. Essegaier, and R. Kohli. Internet recommendations systems. Journal of  
Marketing Research, pages 363-375, 2000.  
[7] America Online (AOL) search engine log, 2006, http://www.aol.com  
[8] R.Baeza, F.Silvestri. Web Query Log Mining, ACM SIGIR Conference tutorial, 2009  
[9] Balabanovic, M. and Y. Shoham. Fab: Content-based, collaborative recommendation.  
Communications of the ACM, 40(3):66-72, 1997  
[10] Basu, C., H. Hirsh, and W. Cohen. Recommendation as classification: Using social and  
content-based information in recommendation. In Recommender Systems. Papers from 1998  
Workshop. Technical Report WS-98-08. AAAI Press, 1998  
[11] D.Beeferman, A.Berger. Agglomerative clustering of a search engine query log. In  
Proceedings of ACM SIGKDD International Conference . 2000  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
24  
NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG  
[12] Billsus, D. and M. Pazzani. Learning collaborative information filters. In International  
Conference on Machine Learning, Morgan Kaufmann Publishers, 1998. 46  
[13] D. Blei, A. Ng, and M. Jordan. Latent Dirichlet Allocation. Journal of Machine  
Learning Research, 3:993-1022, January 2003  
[14] Breese, J. S., D. Heckerman, and C. Kadie. Empirical analysis of predictive algorithms  
for collaborative filtering. In Proceedings of the Fourteenth Conference on Uncertainty in  
Artificial Intelligence, Madison, WI, 1998.  
[15] W.B. Croft. Query Evolution, University of Massachusetts Amherst lecture  
[16] H Cui, JR Wen, JY Nie, WY Ma. Query expansion by mining user logs, - IEEE  
transactions on knowledge and data engineering, 2003  
[17] HB.Deng. Introduction to Recommendation System, China University of Hongkong  
seminar, 2006  
[18] Google Inc Search privacy, http://google.com/privacy.html  
[20] Microsoft Social Network (MSN) query log, http://www.msn.com  
[21] Netflix online movie rental, http://www.netflix.com  
[22] CT Nguyen, XH Phan, JGibbslda, A Java and Gibbs Sampling based Implementation  
[23] Lingpipe: suite of Java libraries for the linguistic analysis of human language,  
[24] G Pass, A Chowdhury, C Torgeson. A picture of Search, Proceedings of the 1st  
international conference on Scalable Information System, 2006  
[25] Popescul, A., L. H. Ungar, D. M. Pennock, and S. Lawrence. Probabilistic Models for  
Unified Collaborative and Content-Based Recommendation in Sparse-Data Environments.  
In Proc. of the 17th Conf. on Uncertainty in Artificial Intelligence, Seattle, WA, 2001  
[26] K.N.Rao. Application Domain and Functional Classification of Recommender  
Systems—A Survey, Journal of Library & Information Technology, Vol. 28, No. 3, pp. 17-  
35, 2008  
[27] Resnick, N. Iakovou, M. Sushak, P. Bergstrom, and J. Riedl. GroupLens: An open  
architecture for collaborative filtering of netnews. In Proceedings of the 1994 Computer  
Supported Cooperative Work Conference, 1994 47  
[28] C Silverstein, M Henzinger, H Marais, M Moricz. Analysis of a Very Large AltaVista  
Query Log, Compaq Systems Research Center, 1998  
[29] Soboroff, I. and C. Nicholas. Combining content and collaboration in text filtering. In  
43 IJCAI'99 Workshop: Machine Learning for Information Filtering, 1999  
[30] J.R.Wen, JY.Nie, H.Jiang. Query Clustering Using User Logs. ACM Transactions on  
Information Systems, Vol. 20, No. 1, January 2002  
[31] Z Zhuang, S Cucerzan. Re-Ranking Search Results Using Query Logs  
Ngày nhận: 18/5/2018  
Ngày duyệt đăng: 31/5/2018  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
25  
pdf 14 trang Thùy Anh 20000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hệ thống hỏi đáp thông minh thông tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Long An (TBT Long An)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhe_thong_hoi_dap_thong_minh_thong_tin_ve_hang_rao_ky_thuat_t.pdf