Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 - 2016  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 3 ngày  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn ngữ văn  
học học kì II lớp 11.  
Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo nội dung chủ yếu là Làm  
văn với mục đích đánh giá năng lực tạo lập văn bản của học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận.  
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:  
1/ Về kiến thức:  
+ Nắm được kiến thức về cách làm bài văn nghị luận, cụ thể là dạng nghị luận Văn học  
+ Hiểu được về thể loại văn nghị luận văn học  
+ Biết cách vận dụng các thao tác lập để làm một bài văn nghị luận văn học  
Cụ thể qua các tác phẩm sau:  
* Lưu biệt khi xuất dương ( Phan Bội Châu): Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng  
những năm đầu thế kỉ XX, với tư tưởng mới mử, táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng  
trong buổi ra đi tìm đường cúu nước.  
* Hầu trời ( Tản Đà): Nắm được cái tôi ngông, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình  
và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời. Thể thơ thất ngôn trường thiwwn khá tự do, giọng điêuj thoải  
mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, hóm hỉnh..  
* Vội vàng ( Xuân Diệu): Cảm nhận được lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng  
từng giây, từng phút của cuộc đời mình, nhất là những tháng năm của tuổi trẻ của ột hồn thơ yêu đời, ham  
sống đến cuồng nhiệt....Hình thức nghệ thuật điêu luyện thể hiện qua sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm  
xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh.  
* Tràng giang ( Huy Cận): Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn  
nhỏ bé trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín thiết  
tha.  
* Đây thôn Vĩ Dạ( Hàn Mặc Tử):Bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi cô đơn của Hàn  
Mặc Tử trong một mối tình xa xăm, vô vọng. Đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc  
sống và con người. Với bút pháp gợi tả, hình ảnh biểu hiện nội tâm, ngôn ngữ tinh tế giàu liên tưởng.  
* Chiều tối ( Hồ Chí Minh): Tình yêu thiên nhiên yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của  
nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái nghệ thuật cổ điển và hiện đại.  
* Từ ấy ( Tố Hữu): Cảm nhận được niềm vui sướng của nhà thơ trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.  
Với hình ảnh thơ tưoi sáng, các biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu nhạc điệu.  
2/ Về kĩ năng:  
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài), hành văn trong  
văn nghị luận văn học.  
- Biết vận dụng các thao tác lập luận một cách hợp lí trong khi viết bài văn nghị luận văn học  
3/ Về thái độ: Biết cách cảm nhận tốt về các vấn đề văn học.  
* Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:  
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.  
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.  
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.  
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:  
- Hình thức : Tự luận  
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận ở nhà trong vòng 3 ngày.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
* Xác định khung ma trận:  
KHUNG MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 6  
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)  
Mức độ  
Chủ đề  
Vận  
dụng  
thấp  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng cao  
Cộng  
.Làm văn  
- Tạo lập  
văn bản  
- Sử dụng  
thao tác lập  
luân phân  
tích, chứng  
minh, bình  
luận …  
Tích hợp kiến thức, kĩ  
năng đã học để làm  
một bài văn nghị luận  
văn học.  
Số câu: 1  
Số điểm:  
10  
1
10  
100%=  
100% 10,0 điểm  
Tỉ lệ: 100%  
1
1
Tổng  
10,0 = 100%  
10.0 =  
100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 - 2016  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 3 ngày  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
Có ý kiến cho rằng: “Xuân Diệu sống hết mình với mùa xuân và tuổi trẻ. Tố Hữu sống hết mình với lí  
tưởng cách mạng”. Qua bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, “Từ ấy” của Tố Hữu, em hãy làm sáng tỏ ý  
kiến trên? Từ đó hãy liên hệ đến bản thân là một người thanh niên em phải có trách nhiệm như thế nào đối  
với đất nước trong thời kì hiện nay?  
..........................................HẾT............................................  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 - 2016  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 3 ngày  
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
Phần Hướng dẫn chấm  
Biểu điểm  
Làm  
văn  
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận văn học;  
diễn đạt mạch lạc, trong sáng; biết phân tích đánh giá đúng và chính xác vấn đề  
cần nghị luận.  
2.Yêu cầu kiến thức : H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm nội  
dung của vấn đề cần nghị luận  
a) MB: Giới thiệu khái quát tác giả Xuân Diệu và bài thơ “ Vội vàng”; tác giả  
Tố Hữu và bài thơ “ Từ ấy”. Và giới thiệu ý kiến “ Xuân Diệu sống hết mình với  
mùa xuân và tuổi trẻ. Tố Hữu sống hết mình với lí tưởng cách mạng”  
b) TB:  
- Đánh giá ý kiến : Đây là ý kiến hoàn toàn chính xác  
- Sử dụng thao tác lập luận lập luận phân tích, chứng minh kết hợp với bình  
luận.. để làm sáng tỏ ý kiến.  
* Xuân Diệu sống hết mình với mùa xuân và tuổi trẻ qua bài thơ “ Vội vàng”:  
- Yêu thiên nhiên tha thiết, muốn ngự trị cả thiên nhiên ( Tắt nắng, buộc gió..);  
say mê trước thiên nhiên đất trời ( lá cành tơ, hoa đồng nội..)  
- Thái độ sống hết mình, sống vội vàng, sống cuống quýt, ham sống một cách  
mãnh liệt vì sợ mùa xuân của thiên nhiên- mùa xuân của tuổi trẻ qua đi một cách  
nhanh chóng ( động từ ôm, riết, thâu, cắn; tính từ chếnh choáng, no nê, đã đầy..)  
* Tố Hữu sống hết mình vì lí tưởng cách mạng qua bài thơ “ Từ ấy”:  
- Niềm vui sướng khi được kết nạp vào Đảng ( bừng nắng há, mặt trời chân lí,  
vườn hoa lá).  
- Giác ngộ được lẽ sống lớn cho bản thân luôn gắn bó với nhân dân, đất nước (  
buộc lòng tôi với mọi người, tình trang trải, hồn tôi với bao hồn khổ.. ). Và tình  
cảm lớn lao luôn tự xem bản thân mình là thành viên trong đại gia đình của các  
dân tộc Việt Nam ( là con vạn nhà, là em vạn kiếp phôi pha, là anh vạn đầu em  
nhỏ..).  
- Liên hệ bản thân: Bản thân cũng là một ngừoi thanh niên phải có trách nhiệm  
cố gắng rèn luyện tu dưỡng đạo đức và học tập thật tốt để trở thành một ngừoi  
thanh niên ưu tú, góp một phần nhỏ của mình nhằm xây dựng đất nước Việt Nam  
ngày một giàu đẹp hơn có thể sánh vai với cường quốc năm châu.  
c) KB: Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận..  
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN  
Nội  
Mức độ cần đạt  
dung  
đánh giá  
Giỏi  
(10,0 – 9,0)  
Khá  
(8,0 – 7,0)  
Trung bình  
(6,0-5,0 )  
Yếu  
(4,0-3,0 )  
Kém  
( 2,0 - 0,0)  
Kĩ năng - Biết làm bài văn - Cơ bản biết làm Cơ bản biết làm -Chưa biết làm bài - Sai lạc  
nghị luận văn học bài văn nghị luận bài văn nghị luận văn nghị luận văn phương thức  
- Vận dụng hợp lí về văn học  
về văn học.  
học  
nghị luận  
các thao tác lập - Vận dụng khá - Biết vận dụng  
luận và phương hợp lí các thao tác các thao tác lập  
thức biểu đạt  
lập luận và phương luận và phương  
- Bố cục rõ ràng  
thức biểu đạt  
- Bố cục rõ ràng  
thức biểu đạt  
- Bố cục tương  
đối rõ ràng  
-Dẫn chứng đúng,  
đủ, tiêu biểu  
-Lí lẽ thuyết phục đủ, tiêu biểu  
- Văn viết sáng - Lí lẽ thuyết phục chưa đầy đủ,  
tạo, có cảm xúc - Văn viết chưa chính xác  
- Dẫn chứng đúng, - Có sử dụng dẫn  
chứng, nhưng  
- Liên kết chặt thật sự có cảm xúc  
chẽ; Không mắc - Liên kết chặt chẽ; -Lí lẽ chưa thuyết - Mắc rất nhiều lỗi - Hành văn  
lỗi chính tả, dùng Còn mắc một số lỗi phục  
chính tả, dùng từ, lủng củng,  
từ, đặt câu  
chính tả, dùng từ,  
đặt câu  
-Văn viết chưa có đặt câu  
cảm xúc  
rời rạc; mắc  
quá nhiều lỗi  
chính tả,  
dùng từ, đặt  
câu  
- Liên kết chưa  
chặt chẽ; Còn  
mắc nhiều lỗi  
chính tả, dùng từ,  
đặt câu  
Kiến  
thức  
- Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng - Chưa giới thiệu - Chưa giới  
và hấp dẫn vấn đề và hấp dẫn vấn đề vấn đề cần nghị được vấn đề cần thiệu được  
cần nghị luận  
- Giải thích vấn  
đề nghị luận  
chính xác, thuyết  
phục  
cần nghị luận  
luận  
nghị luận  
vấn đề cần  
nghị luận -  
Không giải  
- Giải thích vấn  
đề nghị luận chưa - Chưa giải thích thích vấn đề  
- Giải thích đúng đầy đủ  
được vấn đề nghị nghị luận  
vấn đề nghị luận  
luận  
- Phân tích, chứng  
minh,..vấn đề vấn  
đề nghị luận đầy  
- Cơ bản phân  
tích, chứng minh - Phân tích, chứng tích, chứng  
đề minh được  
sáng tạo, thuyết minh,..vấn đề nghị luận song còn sơ nghị luận sơ sài về vấn đề nghị  
-Không phân  
đủ, phong phú, - Phân tích, chứng được vấn đề nghị minh,…vấn  
phục về vấn đề luận tương đối đầy sài  
luận  
cần nghị luận  
đủ, thuyết phục..  
- Chưa phân  
- Phân tích sâu  
sắc, thuyết phục  
- Tổng kết vấn đề  
nghị luận đúng, - Phân tích tương - Tổng kết đúng  
hấp dẫn để lại đối đúng đắn vấn vấn đề  
- Phân tích được  
vấn đề nghị luận - Chưa phân tích vấn đề nghị  
nhưng còn sơ sài được vấn đề.  
tích  
được  
luận.  
- Chưa bày  
- Chưa bày tỏ suy tỏ suy nghĩ  
nghĩ của bản thân của bản thân  
nhiều dư ba  
đề nghị luận  
- Tổng kết đúng  
vấn đề nghị luận  
- Tổng kết  
- Tổng kết chưa chưa đúng  
đúng vấn đề  
vấn đề  
doc 4 trang Thùy Anh 13660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_o_nha_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2015_2016_truon.doc