Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)

SỞ GD - ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT NINH HÀI  
ĐỀ THI HỌC KỲ II LỚP 12  
NĂM HỌC 2015 – 2016  
MÔN: SINH – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN  
Thời gian làm bài: 45 phút  
Mã đề thi  
132  
Họ, tên thí sinh:.....................................................................SBD: .............................  
Câu 1: Tính đa dạng về loài của quần xã là:  
A. Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát  
B. Số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã  
C. Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã  
D. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài  
Câu 2: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là  
5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là :  
A. Khoảng chống chịu B. Giới hạn sinh thái  
C. Khoảng thuận lợi  
D. Khoảng gây chết  
Câu 3: Trong lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn, bậc dinh dưỡng nào sau đây có sinh khối  
lớn nhất?  
A. Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất  
C. Bậc dinh dưỡng cấp 2  
B. Bậc dinh dưỡng cấp 3  
D. Bậc dinh dưỡng cấp 1  
Câu 4: Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái?  
A. Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu  
B. Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã  
C. Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người  
D. Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã  
Câu 5: Trong điều kiện môi trường lí tưởng, đường cong mô tả sự tăng trưởng số lượng cá thể quần thể  
có dạng:  
A. Hình chữ S  
B. Hình chữ Z  
C. Hình chữ L  
D. Hình chữ J  
Câu 6: Đăc trưng nào quan trọng nhất đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường  
thay đổi.  
A. Tỉ lệ giới tính  
C. Mật độ cá thể của quần thể  
B. Sự phân bố cá thể của quần thể  
D. Tỷ lệ giữa các nhóm tuổi  
Câu 7: Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu → Ngóe sọc → Chuột đồng → Rắn hổ mang → Đại bàng.  
Trong chuỗi thức ăn này, rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ  
A. Bậc 4  
B. Bậc 6  
C. Bậc 5  
D. Bậc 3  
Câu 8: Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển là:  
A. Làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ  
B. Lăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái  
C. Kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất  
D. Làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai  
Câu 9: Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc  
theo chiều ngang?  
A. Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài  
B. Do nhu cầu sống khác nhau  
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài  
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng  
Câu 10: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen,  
trôi, chép,....vì:  
A. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo  
B. Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao  
C. Tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy  
D. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau  
Câu 11: Trường hợp một số cá thể bắt đầu di cư khỏi quần thể thường do nguyên nhân nào?  
A. Nguồn sống trong quần thể đã cạn kiệt  
B. Kích thước của quần thể vượt mức tối đa  
Trang 1/3 - Mã đề thi 132  
C. Quần thể có kích thước tối thiểu  
D. Kích thước của quần thể dưới mức tối thiểu  
Câu 12: Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim  
phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là:  
A. Cộng sinh  
B. Hội sinh  
C. Kí sinh  
D. Hợp tác  
Câu 13: Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?  
A. Trùng roi và mối  
C. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa  
B. Chim sáo và trâu rừng  
D. Cây tầm gửi và cây thân gỗ  
Câu 14: Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó  
sinh vật  
A. Có sức sống giảm dần  
C. Phát triển thuận lợi nhất  
B. Chết hàng loạt  
D. Có sức sống trung bình  
Câu 15: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung  
quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:  
A. Ức chế - cảm nhiễm  
C. Hợp tác  
B. Hội sinh  
D. Cạnh tranh  
Câu 16: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh  
vật sản xuất: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ  
bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)  
A. 0,57%  
B. 0,92%  
C. 0,0052%  
D. 45,5%  
Câu 17: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có thành phần hữu sinh gồm:  
A. Sinh cảnh và SV  
C. SV sản xuất, tiêu thụ và phân giải  
B. Các chất hữu cơ và vô cơ  
D. Các yếu tố khí hậu  
Câu 18: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ nào giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái?  
A. Quan hệ giữa thực vật với động vật ăn thực vật  
B. Quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật  
C. Quan hệ giữa động vật ăn thịt bậc 1 với động vật ăn thịt bậc 2  
D. Quan hệ giữa động vật ăn thịt với con mồi  
Câu 19: Trong một HST, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các chữ từ A đến E. Trong  
đó A= 500kg, B= 600 kg, C= 5000kg, D= 50kg, E= 5kg.  
Hệ sinh thái này có chuỗi thức ăn sau là có thể xảy ra ?  
A. EDAC  
B. ABCD  
C. EDCB  
D. CADE  
Câu 20: Trong thiên nhiên kiểu phân bố nào của các cá thể trong quần thể xảy ra phổ biến nhất.  
A. Kiểu phân bố đồng đều  
C. Kiểu phân bố đặc trưng  
B. Kiểu phân bố ngẫu nhiên  
D. Kiểu phân bố theo nhóm  
Câu 21: Số lượng cá cơm ở vùng biển Peru 7 năm biến động một lần .Đây là kiểu biến động theo chu kỳ:  
A. Tuần trăng B. Ngày đêm C. Nhiều năm D. Mùa  
Câu 22: Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:  
A. Giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu  
B. Tăng kích thước quần thể tới mức tối đa  
C. Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp  
D. Tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong  
Câu 23: Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?  
A. Những con cá sống trong một cái hồ  
B. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê  
C. Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ  
D. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa  
Câu 24: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn  
tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?  
A. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể  
B. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong  
quần thể  
C. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của  
môi trường  
Trang 2/3 - Mã đề thi 132  
D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít  
Câu 25: Khi nói về dòng năng lượng ở hệ sinh thái thì câu sai là:  
A. 90% năng lượng được truyền lên bậc trên.  
C. Trong mỗi dòng, NL chỉ được dùng 1 lần.  
B. NL truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên cao  
D. Càng lên bậc cao thì dòng NL càng giảm  
Câu 26: Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là kiểu  
biến động  
A. Theo chu kì nhiều năm  
C. Theo chu kì tuần trăng  
B. Không theo chu kì  
D. Theo chu kì mùa  
Câu 27: Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt  
vong khi mất đi nhóm tuổi nào?  
A. Trước sinh sản  
C. Trước sinh sản và đang sinh sản  
B. Đang sinh sản và sau sinh sản  
D. Đang sinh sản  
Câu 28: Bể cá cảnh được gọi là:  
A. Hệ sinh thái nhân tạo  
C. Hệ sinh thái vi mô  
B. Hệ sinh thái “khép kín”  
D. Hệ sinh thái tự nhiên  
Câu 29: Quan hệ hỗ trợ trong quần xã được biểu hiện ở các dạng:  
A. Quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm  
B. Kí sinh, hợp tác, ức chế cảm nhiễm  
C. Cộng sinh, hội sinh, hợp tác  
D. Cộng sinh, hội sinh, kí sinh  
Câu 30: Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh?  
A. Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt  
B. Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình  
thành nên quần xã tương đối ổn định  
C. Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định  
D. Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị  
suy thoái  
-----------------------------------------------  
----------- HẾT ----------  
Trang 3/3 - Mã đề thi 132  
doc 3 trang Thùy Anh 7680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_12_ma_de_132_nam_hoc_2.doc
  • docma tran Sinh12(HK2) 15-16.doc
  • xlsTHIHK_SINH 12_dapancacmade.xls