Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
Năm học: 2016-2017. Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)  
MÃ ĐỀ 145  
Câu 1: Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau:  
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn trên?  
1. Chuỗi thức ăn trên có 4 bậc dinh dưỡng.  
2. Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ.  
3. Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.  
4. Mối quan hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi.  
5. Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ.  
A. 1  
B. 2  
C. 3  
D. 4  
Câu 2: Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự biến đổi của các chỉ số sinh thái trong quá trình diễn thế?  
A. Khả năng tích lũy các chất dinh dưỡng trong quần xã ngày một giảm.  
B. Số lượng loài giảm, nhưng số lượng cá thể của mỗi loài tăng.  
C. Sinh khối và tổng sản lượng giảm.  
D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp, thức ăn mùn bã sinh vật ngày càng quan trọng và quan hệ giữa các loài  
trở nên căng thẳng.  
Câu 3: Có những kiểu hệ sinh thái nào?  
A. Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.  
B. Hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt.  
C. Hệ sinh thái nông nghiệp và hệ sinh thái rừng. D. Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.  
Câu 4: Nhược điểm của tháp số lượng là gì?  
A. Khó xây dựng.  
C. Khó biết mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.  
dạng.  
Câu 5: Hiệu suất sinh thái là gì?  
A. Tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng đầu tiên và cuối cùng của hệ sinh  
thái.  
B. Ít có giá trị.  
D. Luôn có dạng chuẩn, kém đa  
B. Tổng tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng của hệ sinh thái.  
C. Tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa bậc dinh dưỡng của sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ  
bậc một của hệ sinh thái.  
D. Tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng của hệ sinh thái.  
Câu 6: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật  
sản xuất như sau:  
Sinh vật tiêu thụ  
Năng lượng đồng hóa  
Bậc 1  
15 × 105 Kcal  
Bậc 2  
18 × 104 Kcal  
Bậc 3  
18 × 103 Kcal  
Bậc 4  
1620 Kcal  
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 so với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4  
so với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:  
A. 9% và 10%.  
B. 12% và 10%.  
C. 10% và 9%.  
D. 12% và 9%.  
Câu 7: Những biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?  
1. Duy trì đa dạng sinh học.  
2. Lấy đất rừng làm nương rẫy.  
3. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.  
4. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.  
5. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp.  
Phương án đúng là: A. 1, 3, 4  
B. 2, 3, 5  
C. 1, 2, 5  
D. 2, 4, 5  
Câu 8: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là gì?  
A. Sức tăng trưởng của quần thể.  
C. Mức sinh sản.  
B. Nguồn thức ăn từ môi trường.  
D. Các yếu tố không phụ thuộc nhiệt độ.  
Câu 9: Diễn thế sinh thái là gì?  
A. Quá trình biến đổi của quần thể tương ứng với sự biến đổi của môi trường.  
B. Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, từ lúc khởi đầu cho đến khi kết thúc.  
C. Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.  
D. Quá trình biến đổi của quần thể qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.  
Câu 10: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có sức sản xuất cao nhất?  
A. Hệ sinh thái đại dương. B. Hệ sinh thái rừng lá kim. C. Hệ sinh thái cửa sông. D. Hệ sinh thái sa  
mạc.  
Câu 11: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, kết luận nào sau đây là đúng?  
A. Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.  
B. Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.  
C. Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất.  
D. Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóng vai trò khởi  
đầu một chuỗi thức ăn mới.  
Câu 12: Ví dụ nào sau đây là biến động số lượng cá thể không theo chu kì?  
A. Sự tăng số lượng cá thể rươi vào ngày rằm. B. Vào mùa mưa, số lượng ếch nhái tăng lên nhiều.  
C. Hiện tượng thủy triều đỏ.  
Câu 13: Những sinh vật nào sau đây có biến động số lượng cá thể theo chu kì ngày đêm?  
1. Muỗi 2. Cá cơm Pêru 3. Tảo lục đơn bào 4. Nhuyễn thể 5. Chuột cống.  
Phương án đúng là:  
A. 2, 3 B. 3, 4  
D. Sự biến động số lượng của thỏ rừng Bắc Mỹ và linh miêu.  
C. 1, 5  
D. 4, 5  
Câu 14: Diễn thế nguyên sinh giống diễn thế thứ sinh ở điểm nào sau đây?  
A. Luôn có sự thay đổi tuần tự quần xã tương ứng với môi trường.  
B. Kết quả luôn tiến dần đến hình thành quần xã ổn định.  
C. Kết quả dẫn đến suy thoái quần xã.  
D. Đều bắt đầu từ một môi trường trống trơn, chưa có sinh vật từng sống.  
Câu 15: Cho các dữ kiện sau:  
1. Một đầm nước mới xây dựng  
2. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các  
loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.  
3. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ.  
4. Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.  
5. Hình thành cây bụi và cây gỗ.  
Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?  
A. 1→ 3 → 2 → 4 →5. B. 1 → 2 → 3 → 4 → 5. C. 1 → 3→ 2 → 5 → 4. D. 1 → 2→ 3 → 5 → 4.  
Câu 16: Khi nói về tháp sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?  
A. Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện  
tích hay thể tích của mỗi bậc dinh dưỡng.  
B. Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay  
thể tích tại một thời điểm nào đó.  
C. Tháp năng lượng đôi khi có đáy rộng, đỉnh hẹp.  
D. Tháp số lượng là loại tháp luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp.  
Câu 17: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, cho các phát biểu sau:  
1. Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.  
2. Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.  
3. Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.  
4. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.  
Số phát biểu đúng là: A. 4  
B. 2  
C. 3  
D. 1  
Câu 18: Nhận định nào sau đây là sai?  
A. Nghiên cứu diễn thế giúp con người hoạch định tương lai, khai thác, bảo vệ tài nguyên hợp lí.  
B. Dù môi trường sống đang ổn định thì quá trình diễn thế vẫn diễn ra trong quần xã.  
C. Trong diễn thế nguyên sinh, loài xuất hiện sau có số lượng ít hơn và vòng đời sống lâu hơn.  
D. Trong quá trình diễn thế, một loài nào đó mất đi thì không ảnh hưởng đến cấu trúc của quần xã.  
Câu 19: Cho các sinh vật: mùn bã hữu cơ, cá mập, giáp xác, cá nhỏ. Chuỗi thức ăn nào dưới đây là hợp lí?  
A. Giáp xác → mùn bã hữu cơ → cá nhỏ → cá mập. B. Mùn bã hữu cơ → giáp xác → cá nhỏ → cá mập.  
C. Cá nhỏ → cá mập → giáp xác → mùn bã hữu cơ. D. Cá mập → giáp xác → mùn bã hữu cơ → cá  
nhỏ.  
Câu 20: Hệ sinh thái bao gồm những thành phần nào?  
A. Quần xã sinh vật và các yếu tố khí hậu.  
B. Các quần thể sinh vật và các chất vô cơ.  
D. Thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.  
C. Các loài sinh vật và các chất hữu cơ.  
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) (Cho các mã đề)  
Câu 1: So sánh sự khác nhau giữa quần thể và quần xã.  
Câu 2: Loài ong Apanteles glomeratus tạo vết thương qua da sâu bướm (ấu trùng của bướm cải bắp Pieris  
rapae) và đẻ trứng vào sâu bướm. Ấu trùng của ong khi nở sẽ phá hủy bên trong cơ thể sâu bướm để lấy chất  
dinh dưỡng.  
a. Quan hệ giữa loài ong Apanteles glomeratus và sâu bướm thuộc mối quan hệ gì?  
b. Mối quan hệ trên được ứng dụng trong thực tiễn sản xuất như thế nào? Cho ví dụ minh họa.  
-------------HẾT-------------  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
Năm học: 2016-2017. Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
A. TRẮC NGHIỆM:  
CÂU HỎI MÃ ĐỀ 145  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
C
D
A
B
D
B
A
B
C
C
C
C
B
A
A
A
D
D
B
D
B. TỰ LUẬN:  
Câu 1: So sánh sự khác nhau giữa quần thể và quần xã:  
Chỉ tiêu so sánh  
Đơn vị cấu trúc  
Quần thể  
Quần xã  
Thang điểm  
0,25đ  
Cá thể  
Quần thể  
Thời gian hình Thời gian hình thành ngắn Thời gian hình thành dài  
thành và tính ổn và tồn tại ít ổn định hơn hơn và ổn định hơn quần  
0,25đ  
định  
quần xã.  
thể.  
Cơ chế cân bằng Dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử  
Dựa vào hiện tượng khống  
0,25đ  
vong, phát tán.  
Phạm vi phân bố Hẹp  
chế sinh học.  
Rộng  
0,25đ  
(HS có ý so sánh khác đúng vẫn cho điểm)  
Câu 2:  
a. Quan hệ giữa loài ong Apanteles glomeratus và sâu bướm thuộc mối quan hệ ký sinh. (0,5đ)  
b. Mối quan hệ trên được ứng dụng trong thực tiễn sản xuất: sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các  
sinh vật gây hại cho cây trồng. (0,25đ)  
Ví dụ: Ong mắt đỏ được nuôi để kí sinh lên sâu đục thân ngô, sâu cuốn lá nhỏ hại lá, sâu xanh hại  
bông…(0,25đ)  
--------------HẾT --------------  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
Năm học: 2016-2017. Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Nâng cao  
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)  
MÃ ĐỀ 167  
Câu 1: Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn  
cho phép loài đó tồn tại và phát triển được gọi là gì?  
A. Giới hạn sinh thái.  
Câu 2: Loại cây nào sau đây phát triển tốt trong điều kiện có cường độ ánh sáng mạnh?  
A. Cây ưa bóng. B. Cây ưa sáng. C. Cây chịu bóng. D. Cây ưa ẩm.  
B. Sinh cảnh.  
C. Nơi ở.  
D. Ổ sinh thái.  
Câu 3: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triển khác nhau của sâu đục thân lúa  
thu được bảng số liệu sau:  
Các chỉ số  
D (ngày)  
S (0 ngày)  
Trứng  
8
81,1  
Sâu  
39  
507,2  
Nhộng  
10  
103,7  
Bướm  
2-3  
33  
Nhiệt độ thềm phát triển đối với mỗi giai đoạn phát triển của sâu đục thân lúa là bao nhiêu? Biết nhiệt độ  
trung bình của môi trường là 250C.  
A. Trứng: 14,90C; sâu: 120C; nhộng: 14,60C; bướm: 11,80C.  
B. Trứng: 10,10C; sâu: 130C; nhộng: 10,40C; bướm: 110C.  
C. Trứng: 3,10C; sâu: 0,60C; nhộng: 2,50C; bướm: 8,30C.  
D. Trứng: 70C; sâu: 12,40C; nhộng: 7,90C; bướm: 3,20C.  
Câu 4: Khi trồng rau xanh, cần bón phân đạm để lá phát triển tốt. Nhưng khi trồng cây lấy củ thì đạm chỉ  
cần cho giai đoạn đầu, sau đó cần bón kali. Đây là ứng dụng của quy luật sinh thái cơ bản nào?  
A. Quy luật giới hạn sinh thái.  
B. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.  
C. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.  
D. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.  
Câu 5: Trong bầy, các cá thể có hoạt động sống và khả năng chống chịu tốt hơn đối với các tác động bất lợi  
của môi trường. Người ta gọi hiện tượng đó là gì?  
A. Quan hệ hỗ trợ.  
B. Hiệu suất nhóm.  
C. Cách sống bầy đàn.  
D. Tụ họp.  
Câu 6: Quần thể tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện nào?  
A. Khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xuyên diễn ra.  
B. Khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của quần thể.  
C. Khả năng cung cấp điều kiện sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu phát triển của quần thể.  
D. Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng.  
Câu 7: Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt  
vong. Giải thích nào sau đây là không hợp lý?  
A. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xuyên xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.  
B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay  
đổi của môi trường.  
C. Khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp nhau giữa cá thể đực và cái giảm.  
D. Nguồn sống ở môi trường giảm không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.  
Câu 8: Điều nào sau đây không đúng với quần thể tăng trưởng theo đường cong hàm mũ?  
A. Chịu tác động chủ yếu của các nhân tố hữu sinh. B. Tuổi thọ thấp, tập tính chăm sóc con non kém.  
C. Kích thước quần thể nhỏ.  
D. Khả năng thích nghi cao, phục hồi quần thể một cách nhanh chóng.  
Câu 9: Cho các tập hợp sinh vật sau:  
1. Những con cá cùng sống trong một con sông.  
3. Những con hải âu cùng làm tổ ở một vách núi.  
2. Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi.  
4. Những con ếch và nòng nọc của nó trong ao.  
5. Những con chuột cùng sống trong một đám lúa. 6. Bầy sơn dương đang uống nước ở một con suối.  
Có bao nhiêu tập hợp trên là quần thể sinh vật?  
A. 4  
B. 3  
C. 2  
D. 5  
Câu 10: Cho các hiện tượng sau:  
1. Bầy chó sói đang săn một con lợn rừng.  
2. Những con chim hồng hạc đang di cư thành đàn về phương Nam.  
3. Hiện tượng tự tỉa thưa của thực vật trong rừng.  
4. Hiện tượng tách bầy của ong mật do vượt mức kích thước tối đa.  
Trong số các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng thuộc quan hệ hỗ trợ?  
A. 1  
B. 3  
C. 2  
D. 4  
Câu 11: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo  
chu kì?  
A. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.  
B. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống  
dưới 80C.  
C. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.  
D. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.  
Câu 12: Ý nào sau đây không đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?  
A. Cạnh tranh cùng loài lâu dài sẽ dẫn đến phân li ổ sinh thái.  
B. Cạnh tranh cùng loài là một trong những động lực thúc đẩy cho sự tiến hóa.  
C. Cạnh tranh đôi khi chỉ xảy ra ở một giới trong loài.  
D. Cạnh tranh thường xảy ra ở động vật, ít xảy ra ở thực vật.  
Câu 13: Khi nguồn tài nguyên của một quần thể trở nên khan hiếm thì sự tăng trưởng của quần thể thay đổi  
như thế nào?  
A. Giảm nhanh. B. Tăng chậm. C. Đạt tới sức chứa của môi trường. D. Tăng trưởng theo hàm mũ.  
Câu 14: Cấu trúc của hệ sinh thái gồm những thành phần nào?  
A. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy.  
B. Các chất vô cơ và hữu cơ.  
C. Các loài sinh vật, các chất vô cơ. D. Các loài sinh vật, các chất vô cơ, hữu cơ và các yếu tố khí hậu.  
Câu 15: Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng  
bền vững tài nguyên thiên nhiên?  
1. Sử dụng tiết kiệm nước.  
2. Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.  
3. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.  
4. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy.  
A. 1  
B. 3  
C. 2  
D. 4  
Câu 16: Hình 1 là lưới thức ăn trên đồng cỏ. Cho các thông tin sau:  
1. Lưới thức ăn đã cho chỉ có một loại chuỗi thức ăn.  
2. Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc bậc 4.  
3. Diều hâu thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.  
4. Chuột và ếch cùng bậc dinh dưỡng.  
Số thông tin đúng là: A. 1  
B. 2  
C. 3  
D. 4  
Câu 17: Hệ sinh thái nhân tạo khác hệ sinh thái tự nhiên như thế  
nào?  
A. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới  
thức ăn đơn giản hơn hệ sinh thái tự nhiên.  
B. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo  
có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.  
Hình 1  
C. Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn hệ  
sinh thái tự nhiên.  
D. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở.  
Câu 18: Nội dung của quy luật sinh thái tác động không đồng đều là gì?  
A. Sinh vật tác động đến môi trường.  
B. Nhân tố hữu sinh không tác động lên sinh vật.  
C. Nhân tố sinh thái tác động không đồng đều ở các loài khác nhau. D. Môi trường tác động lên sinh vật.  
Câu 19: Trong các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể, nhân tố nào mang tính quyết định?  
A. Mức độ sinh sản và mức độ nhập cư.  
C. Mức độ sinh sản, mức độ tử vong và mức độ phát tán.  
B. Mức độ tử vong và mức độ xuất cư.  
D. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong.  
Câu 20: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh  
vật sản xuất như sau:  
Sinh vật tiêu thụ Năng lượng đồng hóa  
Bậc 1  
Bậc 2  
Bậc 3  
Bậc 4  
15x105 Kcal  
18x104 Kcal  
18x103 Kcal  
1620 Kcal  
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 so với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4  
so với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là bao nhiêu?  
A. 9% và 10%.  
B. 12% và 10%.  
C. 10% và 9%.  
D. 12% và 9%.  
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) (Cho các mã đề)  
Câu 1: So sánh sự khác nhau giữa quần thể và quần xã.  
Câu 2: Loài ong Apanteles glomeratus tạo vết thương qua da sâu bướm (ấu trùng của bướm cải bắp Pieris  
rapae) và đẻ trứng vào sâu bướm. Ấu trùng của ong khi nở sẽ phá hủy bên trong cơ thể sâu bướm để lấy chất  
dinh dưỡng.  
a. Quan hệ giữa loài ong Apanteles glomeratus và sâu bướm thuộc mối quan hệ gì?  
b. Mối quan hệ trên được ứng dụng trong thực tiễn sản xuất như thế nào? Cho ví dụ minh họa.  
-------------HẾT-------------  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐÁP AN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
Năm học: 2016-2017. Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Nâng cao  
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
A. TRẮC NGHIỆM:  
CÂU HỎI MÃ ĐỀ 167  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
D
B
A
C
B
C
D
A
A
B
B
D
C
D
B
C
A
C
D
B
B. TỰ LUẬN  
Câu 1: So sánh sự khác nhau giữa quần thể và quần xã:  
Chỉ tiêu so sánh  
Đơn vị cấu trúc  
Quần thể  
Quần xã  
Thang điểm  
0,25đ  
Cá thể  
Quần thể  
Thời gian hình Thời gian hình thành ngắn Thời gian hình thành dài  
0,25đ  
thành và tính ổn và tồn tại ít ổn định hơn hơn và ổn định hơn quần  
định  
quần xã.  
thể.  
Cơ chế cân bằng Dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử  
vong, phát tán.  
Phạm vi phân bố Hẹp  
Dựa vào hiện tượng khống  
chế sinh học.  
Rộng  
0,25đ  
0,25đ  
(HS có ý so sánh khác đúng vẫn cho điểm)  
Câu 2:  
a. Quan hệ giữa loài ong Apanteles glomeratus và sâu bướm thuộc mối quan hệ ký sinh. (0,5đ)  
b. Mối quan hệ trên được ứng dụng trong thực tiễn sản xuất: sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các  
sinh vật gây hại cho cây trồng. (0,25đ)  
Ví dụ: Ong mắt đỏ được nuôi để kí sinh lên sâu đục thân ngô, sâu cuốn lá nhỏ hại lá, sâu xanh hại  
bông…(0,25đ)  
--------------HẾT --------------  
docx 8 trang Thùy Anh 10360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2016_2017_t.docx