Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
SỞ GDĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 - 2017
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
MÔN: HÓA HỌC Chương trình chuẩn
THỜI GIAN: 45 phút
PHẦN 1: MA TRẬN
* Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm KQ kết hợp với tự luận:-TN: 30 câu(90%) ; TL:1 câu(10%)
Mức độ
Chủ đề
1. Kim loại
kiềm- Kim
loại kiềm
Vận dụng
Vận dụng
- Viết được ptpứ hóa
học liên quan đến
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
Vận dụng cao
- Giải được các
bài tập tính
Nêu được:
-Vị trí, cấu hình e
Hiểu và giải thích
được:
- Tính chất vật lí, tính - Tính chất vật lí, tính KLK để giải thích các toán liên quan
thổ-Nhôm và chất hóa học, pp điều chất hóa học: Viết
hiện tượng thí nghiệm đến KLK,
hợp chất
quan trọng
của chúng
chế, ứng dụng của
KLK, KLKT, Nhôm
và một số h/c quan
trọng của chúng.
- Ứng dụng quan
trọng cùa các KL.
được ptpứ về tính
khử mạnh của KLK, chất. xác định KLK,
- Tính toán được lượng KLKT, nhôm
và hợp chất
KLKT, Nhôm.
- Làm được các bài
tập đơn giản về tính
lượng các chất phản
ứng
KLKT, nhôm dựa vào của chúng
các phản ứng hóa học.
- Nhận biết được các
dd chứa ion Na+, K+,
Mg2+, Ca2+, Al3+ dựa
vào các phản ứng đặc
trưng
Số câu
TN: 2
TL:1 TN: 3
TN: 2
TN: 2
10
Số điểm
0,6đ
1đ
0,9đ
0,6đ
0,6đ
3.7đ
2. Sắt-Crom
và hợp chất
của chúng
Nêu được:
-Vị trí, cấu hình e
Hiểu và giải thích
được:
- Viết được ptpứ hóa
học liên quan đến sắt,
- Giải được các
bài tập tính
- Tính chất vật lí, tính - Tính chất vật lí, tính crom và h/c của chúng toán liên quan
chất hóa học của sắt, chất hóa học: Viết
để giải thích các hiện
tượng thí nghiệm
- Tính toán được lượng sắt, h/c crom.
chất. xác định M của
đến sắt, crom
và hợp chất
crom.pp điều chế,
ứng dụng của sắt.
- T/c vật lí, t/c hóa
được ptpứ về tính
khử của sắt, crom.
tính oxi hóa và tính
học của h/c sắt(II,III), khử của h/c sắt(II),
sắt, crom(hoặc công
h/c crom(III, VI)
- Khái niệm về hợp
kim của sắt (gang,
h/c crom(III) và tính thức của h/c sắt(II), h/c
oxi hóa của h/c
sắt(III), h/c
sắt(III), h/c crom(III))
dựa vào các phản ứng
hóa học.
thép), thành phần hóa crom(VI).
học chính (công thức - Nhận biết được ion - Giải thích, nhận xét
hóa học) các quặng
Fe2+, ion Fe3+, ion
được nguyên tắc s/x và
các ptpứ của quá trình
s/x gang, thép. Tính
2-
sắt có trong tự nhiên, Cr2+, Cr3+, CrO4 ,
2-
ứng dụng của gang,
Cr2O7 trong dd.
thép.
- Tính % khối lượng được khối lượng
của sắt, h/c sắt (oxit, quặng sắt cần thiết để
hidroxit, muối), crom s/x lượng gang xác
và h/c crom trong hh định theo hiệu suất
phản ứng, xác định
tên KL dựa vào số
liệu thực nghiệm,
tính lượng chất phản
ứng.
Số câu
TN: 4
TN: 3
TN: 3
TN: 1
11
Số điểm
1,2đ
0,9đ
0,9đ
0,3đ
3,3đ
3. Phân biệt
một số chất
vô cơ
Hiểu và giải thích
được các phản ứng
đặc trưng dùng để
Chọn được đúng thuốc
thử, nêu và giải thích
được các hiện tượng
nhận biết các cation
và anion trong dd,
các chất khí
TN: 1
thí nghiệm.
Số câu
TN: 1
2
Số điểm
4. Kiến thức
tổng hợp
Số câu
Số điểm
Tổng cộng:
Số câu
0,3đ
0,3đ
0,6đ
TN: 2
0,6đ
TN
8
TN: 3
0,9đ
TL TN
10
TN: 2
0,6đ
TN
TN: 1
0,3đ
TN
6
1,8đ
1
8
4
31
Số điểm
Tỉ lệ
2,4đ(24%) 1đ(10%) 3đ(30%)
34% 30%
2,4đ(24%)
1,2đ(12%)
12%đ
10đ
100%
24%
PHẦN 2: ĐỀ
I./ ĐỀ TRẮC NGHIỆM: (30 câu: 9 điểm)
Câu 1: Mô tả nào dưới đây về tính chât vật lí của nhôm không đúng
A. Màu trắng bạc
B. Là kim loại nhẹ
C. Mềm dễ kéo sợi và dát mỏng
D. Dẫn điện và nhiệt tốt, tốt hơn kim loại Fe và Cu
Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của
nguyên tố X là
Câu 3: Có các hợp chất: NaHCO3, Na2CO3, Ca(HCO)2, CaCO3, Al2O3, Al(OH)3, NaAlO2, AlCl3. Số chất là
hợp chât lưỡng tính A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. 14
B. 13
C. 11
D. 12
A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.
B. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
C. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
D. Cho khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2
Câu 5: Có các chất sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl. Cặp chât nào sau đây có thể làm mềm nước cứng tạm
thời: A. NaCl và Ca(OH)2 B. Ca(OH)2 và Na2CO3 C. Na2CO3 và HCl D. NaCl và HCl
Câu 6: Trong công nghiệp để sản xuất vôi (CaO), người ta nung CaCO3 theo phương trình:
CaCO3 CaO + CO2↑ ; ∆H = -178kj
Để thu được nhiều CaO ta phải thực hiện biên pháp nào sau đây?
A. Hạ thấp nhiệt độ nung B.Quạt lò để đuổi hết khí CO2 C.Tăng nhiệt độ nung D. Cả B và C đều đúng
Câu 7: Cho Ca vào dung dịch NH4HCO3 thấy xuất hiện
A. kết tủa trắng.
B. kết tủa trắng và khí mùi khai bay lên.
C. kết tủa trắng, sau đó tan dần.
D. có khí mùi khai bay lên.
Câu 8: Cho 115,3g hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí CO2
(đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12g muối. Nung X dến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z và
11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là
A. 92,1g
B. 80,9g
C. 84,5g
D. 88,5g
Câu 9: Sục khí CO2 vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng
kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau:
Giá trị của V là:
A. 280
B. 240
C. 300
350
Câu 10: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là
A. Na. B. Li. C. Rb. D. K.
Câu 11: Trong số cặp các kim loại sau đây, cặp nào có tính chât bền vững trong không khí, nước nhờ có lớp
màng oxit rất mỏng bảo vệ?
A. Fe và Al
B. Fe và Cr
C. Al và Cr
D. Mn và Al
Câu 12: Biết Fe có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của nguyên tố Fe trong bảng tuần hoàn là:
A. Ô 26, chu kì 4, nhóm IIB
B. Ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
C. Ô 26, chu kì 4, nhóm IIA
D. Ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA
Câu 13: Cần m tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng Fe là
95% . Biết rằng trong quá trình sản xuất, lượng Fe hao hụt là 1%. Giá trị m là
A. 1325,16.
B. 760.
C. 1060,13.
D. 767,68.
Câu 14: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ.
B. Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại.
C. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc.
D. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol.
2-
X
Y
Câu 15: Xét cân bằng hóa học: Cr2O72- + H2O
CrO4 + 2H+
Khi thêm dd bazo vào màu của dung dịch biến đổi như thế nào?
A. Màu vàng đậm dần B. Màu da cam đậm dần C. Màu vàng không đổi D. Màu da cam không đổi
Câu 16: Trong phòng thí nghiệm để bảo quản dung dịch muối sắt(II) người ta thường dùng biện pháp nào sau
đây?
A. Đậy kín nắp lọ chứa
C. Giữ lạnh dung dịch ở nhiệt độ thấp
B. Không cho tiếp xúc với không khí
D. Ngâm vào dung dịch 1 cái đinh sắt
Câu 17: (X) là hợp chất của sắt có phản ứng với HNO3 theo phương trình:
X + HNO3 Muối + H2O + NO (X) là:
A. FeO, Fe3O4, Fe(OH)2
B. FeO, Fe2O3, Fe(OH)2.
C. FeO, Fe2O3, Fe(OH)3.
D.Tất cả đều đúng.
--
--
Câu 18: Cho phản ứng ion sau: Cr2O72- + NO2 + H+ → Cr3+ + NO3 + H2O Tổng hệ số cân bằng của các ion
và phân tử trước và sau phản ứng là:
Câu 19: Nhận định nào sau đây là sai ?
A. Gang và thép đều là hợp kim.
A. 45
B. 18
C. 21
D. 31
C. Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
D. Thép có hàm lượng Fe cao hơn gang.
B. Crom còn được dùng để mạ thép.
Câu 20: Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ đựng 3 hỗn hợp: Fe + FeO, Fe + Fe2O3, FeO + Fe2O3. Để nhận biết lọ
đựng FeO + Fe2O3 ta dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Dd HCl
B. dd H2SO4 loãng
C. dd HNO3 đặc
D. Cả A và B
Câu 21: Các dụng cụ bằng sắt gỉ nhanh trong không khí ẩm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
1. Do sắt bị O2 của không khí oxi hóa
2. Do không khí ẩm chứa các chất khí CO2, SO2,Các chất này kết hợp với hơi nước tạo các axit. Axit này tác
dụng với sắt.
3. Do sắt không nguyên chất (thường là gang hay thép) và xảy ra ăn mòn hóa học
4. Do sắt không nguyên chất, đồng thời trong không khí ẩm có chứa các khí CO2, SO2. Khí này kết hợp với hơi
nước tạo thành dung dịch axit (dd điện li) và xảy ra ăn mòn điện hóa:
A. 4
B. 3
C. 1 và 2
D. Tất cả đều đúng
Câu 22: 12g hỗn hợp X gồm Mg và Al (có tỉ lệ mol 1:8) tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng
xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch tăng 12g. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
A. 0,3250 mol
B. 1.9500 mol
C. 1,6250 mol
D. 1,4625 mol
Câu 23: Trong công nghiệp, quá trình sản xuất thép từ gang trắng, người ta cho thêm oxi của không khí vào.
Vai trò của oxi là:
A. Oxi hóa tạp chất
B. Oxi hóa cacbon
C. Oxi hóa một phần Fe
D. Cả A,B,C đều đúng
Câu 24: m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B (có hóa trị không đổi). Chia X thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1 tan hết trong dd HCl tạo ra 1,792 lít khí (đktc). Phần 2 nung nóng trong trong khí O2 dư thu được 2,84g
hỗn hợp oxit. Giá trị của m là
A. 2,4g
B. 3,12g
C. 2,2g
D. 1,8g
Câu 25: Cho 46,8g hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu
được dung dịch A. Cho m gam Mg vào A, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Thêm dung dịch
KOH dư vào B được kết tủa D. Nung D đến khối lượng không đổi thu được 45g chất rắn E. Giá trị gần nhất
của m là
A. 6,6
B. 11,0
C. 8,8
D. 13,2
Câu 26: Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Để xác định hàm lượng rượu (cồn
etanol) trong máu người lái xe, người ta đo nồng độ cồn bằng K2Cr2O7 trong môi trường axit. Khi xác định
nồng độ cồn có trong 25g huyết tương trong máu của một người lái xe cần dùng hết 20 ml dung dịch
K2Cr2O30,01M (giả thiết rằng trong thí nghiệm chỉ riêng etanol tác dụng với K2Cr2O7). Nồng độ cồn trong máu
người lái xe đó là
A. 0,055%
B. 0,110%
C. 0,220%
D. 0,055% hoặc 0,110%
Câu 27: Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí N2, NH3, Cl2, H2, O2. Để xác định lọ đựng khí NH3 và Cl2 chỉ cần
dùng thốc thử duy nhất là:
A. Quì tím ẩm
B. dd HCl
C. dd Ca(OH)2
D. dd BaCl2
Câu 28: Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm 1 chất để nhận biết các dung dịch đó
thì chất đó là chất nào?
A. dung dịch HNO3.
B. dung dịch KOH.
C. dung dịch NaCl.
D. dung dịch BaCl2
Câu 29: Sau bài thực hành hóa học, trong một số chất thải ở dạng dung dịch có chứa các ion Cu2+, Fe3+, Mg2+,
Pb2+. Dùng chất nào sau đây để loại bổ các ion trên?
A. Giấm ăn
B. Nước muối ăn
C. Nước vôi dư
D. Axit nitric
Câu 30: Đốt cháy m(g) Fe bởi oxi thu được 5,04g hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe. Hòa tan hoàn toàn
X vào dd HNO3 thì thu được 0,035 mol hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Biết tỉ khối hơi của Y so với khí hidro
là 19. m có giá trị là
B/ ĐỀ TỰ LUẬN: (1 câu : 1 điểm)
Câu 31: Viết các phương trình phản ứng hoàn thành chuỗi sau: (Ghi rõ điều kiện và cân bằng nếu có)
A. 3,92g
B. 3g
C. 3,29g
D. 11,2g
Al2O3
Al2(SO4)3
AlCl3
NaCl
Na
Mg(OH)2
--- Hết ---
SỞ GDĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 - 2017
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
MÔN: HÓA HỌC Chương trình chuẩn
THỜI GIAN: 45 phút
ĐÁP ÁN , HƯỚNG DẪN CHẤM TRẮC NGHIỆM, TỰ LUẬN
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: 30 câu (9điểm)
Mã đề
1
Đáp án
D
Điểm
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
2
C
3
B
4
B
5
B
6
D
7
B
8
D
9
A
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
A
C
B
A
D
A
D
A
C
C
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
D
D
C
D
B
C
D
A
D
C
A
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
0,3đ
II/ PHẦN TỰ LUẬN: 1 câu ( 1 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
1
Biểu
điểm
Viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,2đ
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
1đ
0,2đ
0,2đ
0,2đ
0,2đ
0,2đ
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4↓
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
2NaCl
2 Na + 2H2O + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl + H2↑
Lưu ý: Học sinh viết phương trình phản ứng khác nếu đúng vẫn được điểm tối đa
2Na + Cl2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_12_nam_hoc_2016_2017_tr.doc

