Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 - 2016
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
(Không kể thời gian phát, chép đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn ngữ
văn 12 (HK 2).
Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo 3 nội dung Văn
học, tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh qua
hình thức kiểm tra tự luận.
* Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
1/ Kiến thức, kĩ năng:
a) Đọc văn: Nắm được những nét chính về tác giả và tác phẩm
+ VỢ CHỒNG APHỦ (thấy được cuộc sống cực nhục, tối tăm và quá trình vùng lên tự giải phóng của
đồng bào Tây Bắc; hiểu được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm)
+ VỢ NHẶT (thấy được tình cảnh thê thảm của người dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và niềm
khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con người
nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái đói, cái chết; hiểu được nghệ thuật xây dựng tình huống truyện độc
đáo, éo le.)
+ RỪNG XÀ NU (thấy được hình tượng “Rừng xà nu” – biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng
kiên cường, bất diệt; hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh; hiểu được chất sử
thi của tác phẩm, …)
+ NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (thấy được những phẩm chất tốt đẹp của những đứa con
trong một gia đình Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, nhất là Chiến và Việt; nghệ thuật
trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật, ngôn ngữ phong phú mang đậm chất Nam Bộ)
+ CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (cảm nhận được suy nghĩ của người nghệ sĩ nhiếp ảnh khi phát hiện ra
sự thật: đằng sau bức ảnh rất đẹp về chiếc thuyền trong sương sớm mà anh tình cờ chụp được là số phận
đau đớn của một người phụ nữ là bao ngang trái trong một gia đình làng chài. Từ đó thấy rõ mỗi người
trong cõi đời, nhất là người nghệ sĩ, không thể đơn giản và sơ lược khi nhìn nhận cuộc sống và con người;
hiểu được nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo của một cây bút viết truyện
đầy bản lĩnh và tài hoa..)
+ THUỐC (nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn LT; hiểu được Thuốc là hồi
chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa vào đầu thế kỉ XX. Nhà văn này bày tỏ niềm
tin vào tương lai, nhân dân sẽ thức tỉnh, hiểu Cách mạng và làm Cách mạng; thấy được cách viết cô đọng,
súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của ngòi bút Lỗ Tấn.)
+ SỐ PHẬN CON NGƯỜI (nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sô-lô-
Khốp; hiểu rõ sự khám phá tính cách Nga kiên cường và nhân ái qua bút pháp hiện thực táo bạo và nghệ
thuật truyện ngắn của Sô-lô-khốp; Tin tưởng rằng ý chí và nghị lực của con người có thể khắc phục mọi
khó khăn, gian khổ, vượt qua số phận éo le.)
+ ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Hê-ming-
uê; bước đầu nắm được nguyên lí "tảng băng trôi" của Hê-ming-uê, qua đó hiểu được sự tin tưởng và
nghị lực, vào sức mạnh tin thần và niềm kiêu hãnh về con người trong việc theo đuổi ước mơ giản dị
nhưng rất to lớn của nhà văn; Khám phá nghệ thuật kể chuyên độc đáo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời
văn kể chuyện và lời văn miêu tả cảnh vật, miêu tả đối thoại và độc thoại nội tâm.)
b) Tiếng Việt:
- NHÂN VẬT GIAO TIẾP : +Nắm được khái niệm nhân vật giao tiếp, vị thế, quan hệ và vai trò
của nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
+ Có kĩ năng phân tích nhân vật giao tiếp về các phương diện: đặc điểm, vị thế xh, quan hệ thân
sơ, chiến lược giao tiếp,...
- THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý : + Nắm các kiến thức về hàm ý, cách thức tạo hàm ý và tác dụng
của nó trong giao tiếp.
+ Cảm nhận và phân tích hàm ý, tạo hàm ý trong giao tiếp.
c) Làm văn:
- NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI :
+ Nắm được đối tượng của bài NL về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi: giá trị nd, nt của tp,
đoạn trích.
+ Cách triển khai bài làm: giới thiệt khái quát tác phẩm hoặc đoạn trích=>bàn về những giá trị nd,
nt của nó theo định hướng ở đề bài=>đánh giá chung về tp, đ trích đó.
+ Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài NLVMTP, MĐTVX.
+ Huy động kiến thức, trải nghiệm của bản thân để viết bài NLVMTP, MĐTVX.
- RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN :
+ Biết cách mở bài, kết bài thông dụng và vai trò của nó trong 1 bài văn nghị luận.
+ Nhận diện và phân tích các cách mở bài, kết bài trong các văn bản nghị luận.
+ Có kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiểu mở bài, kết bài thông dụng khi viết bài văn nghị luận.
- DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:
+ Nắm được các yêu cầu về diễn đạt trong bài văn nghị luận.
+ Vận dụng những cách diễn đạt khác nhau để trình bày vấn đề linh hoạt, sáng tạo; tránh các lỗi
về dùng từ, đặt câu, giọng điệu không phù hợp.
2/ Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề nghị luận.
- Cảm thông đối với số phận của người lao động nghèo trước CM, trân trọng khát vọng sống và khát vọng
hạnh phúc của họ.
- Tình yêu đối với quê hương, đất nước và tự hào về ngôn ngữ Việt.
* Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực đọc hiểu văn bản.
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: học sinh làm bài trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
KHUNG MA TRẬN BÀI SỐ 7
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)
Mức độ
Chủ đề
Vận dụng
thấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao
Cộng
1.Đọc
hiểu
- Phong cách
ngôn ngữ và
phương thức
biểu đạt.
- Nội dung của
văn bản.
- Ý nghĩa của
hình ảnh
- Nhân vật
giao tiếp.
- Đoạn độc
thoại nội tâm.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
2,5
25%
2
2,5
25%
2.Làm
văn
- Tích hợp kiến thức, kĩ
năng đã học để làm một
bài văn nghị luận về một
tác phẩm, đoạn trích văn
xuôi.
- Vẻ đẹp hình tượng nhân
vật trong tác phẩm văn
học.
- Tạo lập
văn bản
- Sử dụng
thao tác
lập luân
phân tích,
…
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
5,0
50%
3
2,5
25%
2
2,5
25%
10.0=100%
Tổng
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 - 2016
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút ( Không kể thời gian phát đề)
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
I. Đọc – hiểu văn bản: (5,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
“ Thấy thế, bà Hoa sợ bà kia thương con quá phát điên chăng, không cầm lòng đậu, bèn
đứng dậy, bước sang bên kia đường mòn, khẽ nói:
- Bà ơi! Thôi mà, thương xót làm chi nữa! Ta về đi thôi!
Bà kia hơi gật đầu, nhưng mắt vẫn trừng trừng rồi ấp úng nói khe khẽ:
- Kìa,... bà trông kia kìa, cái gì thế này?
Bà Hoa nhìn theo ngón tay chỉ, thấy nấm mộ trước mặt, cỏ chưa xanh khắp, còn loang lổ
từng mẩu đất vàng khè, rất khó coi; lại nhìn kỹ phía trên, bất giác giật mình. Rõ ràng có một vòng
hoa, hoa trắng hoa hồng xen lẫn nhau, nằm khoanh trên nấm mộ khum khum.
Cả hai bà, mắt mờ từ lâu rồi, nhưng nhìn những cánh hoa trắng hoa hồng kia thì còn thấy
rõ. Hoa không nhiều lắm, xếp thành vòng tròn tròn, không lấy gì làm đẹp, nhưng cũng chỉnh tề.
Bà Hoa vội nhìn về phía mộ con mình và những nấm mộ khác xung quanh, chỉ thấy lác đác vài
nụ hoa không sợ lạnh, bé tí, trắng trắng, xanh xanh. Bà ta bỗng thấy lòng trống trải, không thỏa,
nhưng rồi cũng không muốn suy nghĩ thêm. Bà kia bước lại gần mộ con, nhìn kĩ một lượt, rồi nói
một mình: “ Hoa không có gốc, không phải dưới đất mọc lên! Ai đã đến đây? Trẻ con không thể
đến chơi. Bà con họ hàng nhất định là không ai đến rồi!... Thế này là thế nào?”.Nghĩ rồi lại nghĩ,
bỗng nước mắt trào ra, bà ta khóc to:”
( Lỗ Tấn – “ Thuốc”)
Cậu 1: Phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ chủ yếu của đoạn trích trên. (1,0 điểm)
Câu 2: Đoạn trích trên có các nhân vật giao tiếp nào? ( 0,5 điểm)
Câu 3: Những câu văn nào trong đoạn trích trên là độc thoại nội tâm của bà Tứ? ( 1,0 điểm)
Câu 4: Nội dung của đoạn trích trên. ( 1,0 điểm)
Câu 5: Nêu ý nghĩ vòng hoa trên mộ Hạ Du. ( 1,5 điểm)
II. Tạo lập văn bản: (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh ( chị) về nhân vật Việt trong tác phẩm “ Những đứa con trong gia đình”
của Nguyễn Thi. Từ đó anh (chị) suy nghĩ gì về thế hệ trẻ miền Nam trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước.
------------Hết------------
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HKII TIẾT (BÀI SỐ 7) LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 - 2016
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần Hướng dẫn chấm
Biểu
điểm
Câu 1: ( 1,0 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1:HS trả lời được ý sau:
1,0 đ
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Phong cách ngôn ngữ: Nghệ thuật
Mức chưa tối đa:
Đọc
hiểu
Mã 2: Trả lời chỉ được một những ý trên.
Mức không đạt:
0,5 đ
0,0 đ
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 2:( 0,5 điểm)
Mức tối đa:
0,5 đ
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
Nhân vật giao tiếp: Bà Hoa và bà Tứ ( mẹ Hạ Du)
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
Mức không đạt:
0,25 đ
0,0 đ
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 3 ( 1,5 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
1,5 đ
Những câu độc thoại nội tâm của bà Tứ: “ Hoa không có gốc, không phải
dưới đất mộc lên! Ai đã đến đây? Trẻ con không thế đến chơi. Bà con họ
hàng nhất định là không ai đến rồi!... Thế này là thế nào?”.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
0,75 đ
0,0 đ
Mã 9: Không trả lời
Câu 4 ( 1,0 điểm)
Mức tối đa:
1,0 đ
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
- Bà Hoa an ủi, động viên bà Tứ
- Bà Hoa và bà Tú ngạc nhiên khi nhìn thấy trên mộ Hạ Du có một vòng hoa.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
Mức không đạt:
0,5 đ
0,0 đ
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 5 ( 1,5 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
1,5 đ
- Thể hiện sự kính trọng, tiếc thương cho hành động và nhân cách cao quý
của người cách mạng.
- Thể hiện sự mong mỏi về sự thức tỉnh của quần chúng để hiểu mục đích và
hành động cao quý những nhà cách mạng tiên phong và quần chúng sẽ nối
gót theo họ.
( Lưu ý: Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng vẫn đảm
0,75 đ
bảo các ý trên thì cho điểm tối đa)
Mức chưa tối đa:
0,0 đ
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
1/ Yêu cầu kĩ năng: Lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận; diễn đạt
mạch lạc, trong sáng; biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn
trích văn xuôi; không sai lỗi chính tả, ngữ pháp.
2/ Yêu cầu kiến thức: H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm
rõ :
Làm
văn
a) MB: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
b) TB:
- Việt là một cậu con trai mới lớn, tính khí vẫn còn nét trẻ con, ngây thơ,
hồn nhiên.
+ Hay tranh giành phần hơn với chị.
+ Không sơ chết nhưng rất sợ ma.
+ Mọi việc trong gia đình đều phó thác cho chị.
+ Trước khi lên đường tham gia bộ đội, chị Chiến lo toan thu xếp việc nhà,
Việt rất vô tư, hồn nhiên.........
- Việt mang phẩm chất của một chiến sĩ anh hùng.
+ Giành ghi tên đi tòng quân.
+ Khi xông trận, Việt chiến đấu rất anh dũng...
+ Bị thương nhưng Việt vẫn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu...
- Nghệ thuật: xây dựng tình huống truyện độc đáo; miêu tả tâm lí nhân vật
tinh tế, sắc sảo; ngôn ngữ đậm sắc thái Nam Bộ.....
- Trình bày suy nghĩ chân thành về thế hệ trẻ Miền Nam trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước.
c. KB: Khẳng định, đánh giá lại vấn đề.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội dung
đánh giá
Mức độ cần đạt
Giỏi
(5,0 - 4,5)
Khá
(4,0 - 3,5)
Trung bình
(3,0 -2,5 )
Yếu
(2,0 - 1,5 )
Kém
( 1,0 - 0,0)
Kĩ năng
- Biết làm bài văn - Cơ bản biết làm Cơ bản biết làm bài -Chưa
biết - Sai lạc
nghị luận về một tác bài văn nghị luận văn nghị luận về một làm bài văn phương thức
phẩm, một đoạn về một tác phẩm, tác phẩm, một đoạn nghị luận về nghị luận
trích văn xuôi.
một đoạn trích trích văn xuôi.
văn xuôi.
một
phẩm,
tác
một
- Vận dụng hợp lí - Vận dụng khá - Biết vận dụng các đoạn
các thao tác lập luận hợp lí các thao tác thao tác lập luận và văn xuôi.
trích
và phương thức biểu lập
luận
và phương thức biểu đạt
đạt
phương thức biểu
đạt
- Bố cục tương đối
- Bố cục rõ ràng
- Bố cục rõ ràng
rõ ràng
-Dẫn chứng đúng, -Dẫn chứng đúng, -Có sử dụng dẫn
đủ, tiêu biểu
đủ, tiêu biểu
chứng, nhưng chưa
-Lí lẽ thuyết phục
- Lí lẽ thuyết đầy đủ, chính xác
- Văn viết sáng tạo, phục
có cảm xúc
- Văn viết chưa - Lí lẽ chưa thuyết
- Liên kết chặt chẽ; thật sự có cảm phục
- Hành văn
Không mắc lỗi chính xúc
tả, dùng từ, đặt câu - Liên kết chặt
- Văn viết chưa có
cảm xúc
lủng củng,
rời rạc; mắc
chẽ; Còn mắc một - Liên kết chưa chặt
-
Mắc rất quá nhiều lỗi
số lỗi chính tả,
dùng từ, đặt câu
chẽ; Còn mắc nhiều nhiều
lỗi chính tả, dùng từ, chính
lỗi chính tả,
tả, dùng từ, đặt
đặt câu
dùng từ, đặt câu
câu
Kiến thức - Giới thiệu đúng và - Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng - Chưa giới - Chưa giới
hấp dẫn vấn đề cần và hấp dẫn vấn đề vấn đề cần nghị thiệu được thiệu được
nghị luận: hình cần nghị luận: luận: hình tượng vấn đề cần vấn đề cần
tượng nhân vật Việt hình tượng nhân nhân vật Việt
vật Việt
nghị luận
nghị luận
- Phân tích, chứng
minh,..vấn đề vấn đề - Phân tích, chứng
- Phân tích, -Không phân
nghị luận đầy đủ, minh,..vấn
đề - Cơ bản phân tích, chứng tích, chứng
phong phú, sáng tạo, nghị luận tương chứng minh được minh,…vấn
minh
được
thuyết phục về hình đối đầy đủ, thuyết vấn đề nghị luận đề nghị luận vấn đề nghị
tượng nhân vật Việt phục nội dung, song còn sơ sài về sơ sài về nội luận về nội
- Bình luận sâu sắc, nghệ thuật của nội dung, nghệ thuật dung, nghệ dung, nghệ
thuyết phục về ý đoạn trích.
của đoạn trích
thuật.
thuật.
kiến.
- Tổng kết vấn đề
- Bình luận được vấn - Chưa bình
nghị luận đúng, hấp - Bình luận tương đề nghị luận nhưng luận
dẫn để lại nhiều dư đối đúng đắn vấn còn sơ sài vấn đề.
ba đề nghị luận
được - Chưa bình
luận vấn đề
- Tổng kết nghị luận.
- Tổng kết đúng - Tổng kết đúng vấn chưa
vấn đề nghị luận đề vấn đề
đúng - Tổng kết
chưa
đúng
vấn đề
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_7_nam_hoc_201.doc

