Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
Năm học: 2016-2017. Môn Sinh học. Lớp 11 – CT Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)  
MÃ ĐỀ 132  
Câu 1: Tại sao tắm nắng vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ?  
A. Vì tia tử ngoại giúp tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá natri thành xương.  
B. Vì tia tử ngoại giúp tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá canxi thành xương.  
C. Vì tia tử ngoại giúp tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá kali thành xương.  
D. Vì tia tử ngoại giúp tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò ôxy hoá các chất thành xương.  
Câu 2: Trong tạo dáng cây cảnh, để tạo hình dáng cây theo ý muốn người ta thường lợi dụng hình thức cảm  
ứng nào ở thực vật?  
A. Các cử động cảm ứng của cây.  
C. Tính hướng hóa.  
B. Tính hướng nước.  
D. Tính hướng sáng.  
Câu 3: Cho các giai đoạn sau đây trong thí nghiệm chiết cành ở thực vật:  
(1) Bó bầu đất quanh phần cành vừa cắt, đường kính từ 6- 8cm, dài từ 10- 12 cm.  
(2) Bóc 1 đoạn vỏ sát lớp gỗ, dài gấp 1,5 – 2 lần đường kính cành chiết, cách gốc cành 15- 20 cm.  
(3) Dùng dao sắc cắt ngang bầu chiết sau 30- 60 ngày (bầu đã mọc rễ) đem ra trồng.  
Thứ tự đúng của các giai đoạn là:  
A. 2→1→3  
B. 2→3→1  
C. 1→3→2  
D. 1→2→3  
Câu 4: Ở người, khi dùng thuốc atrôpin có tác dụng giảm đau, giảm co thắt. Atropin hoạt động theo cơ chế  
nào?  
A. Tăng cường xung thần kinh đến màng sau xinap.  
B. Tăng cường xung thần kinh đến màng trước xinap.  
C. Làm mất khả năng tiếp nhận xung thần kinh ở màng sau xinap.  
D. Làm mất khả năng tiếp nhận xung thần kinh ở màng trước xinap.  
Câu 5: Ở thực vật có các hình thức sinh sản vô tính nào?  
A. Sinh sản bằng bào tử.  
B. Sinh sản sinh dưỡng.  
C. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bằng bào tử. D. Sinh sản phân đôi và sinh sản bằng hạt.  
Câu 6: Vào những ngày mùa đông giá rét, tại sao phải cho gia súc non ăn nhiều hơn?  
A. Cơ thể phải chống lạnh nên các chất bị oxi hóa nhiều hơn.  
B. Để đẩy nhanh quá trình phát triển của con non.  
C. Để giúp động vật chống lại các tác nhân gây bệnh.  
D. Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.  
Câu 7: Quả có nhiều hạt được hình thành như thế nào?  
A. Được phát triển từ bầu nhụy có nhiều noãn. B. Do nhiều giao tử đực thụ tinh.  
C. Do sự phân cắt từ một hạt ban đầu. D. Được hình thành từ một cụm có nhiều hoa.  
Câu 8: Hình thức nào sau đây là hướng động?  
A. Nhiệt ứng động.  
C. Quang ứng động.  
B. Vận động bắt mồi ở một số cây.  
D. Vận động hướng sáng.  
Câu 9: Những hiện tượng nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?  
1. Lá cây trinh nữ cụp lại khi có va chạm cơ học. 2. Khí khổng mở ra khi có ánh sáng.  
4. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.  
3. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.  
Phương án đúng là:  
A. 2 và 3  
Câu 10: Hoocmôn nào sau đây gây kìm hãm sự sinh trưởng ở thực vật?  
A. Auxin. B. Xitôkinin. C. Axit abxixic.  
B. 2 và 4  
C. 1 và 4  
D. 1 và 2  
D. Gibêrelin.  
Câu 11: Trong nông nghiệp, người ta khuyên không dùng auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm  
thức ăn là vì nguyên nhân nào sau đây?  
A. Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nên làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.  
B. Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người  
và gia súc.  
C. Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nên làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.  
1
D. Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nên làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.  
Câu 12: Hiện tượng “đầu hóa” không có ở sinh vật nào sau đây?  
A. Chuồn chuồn.  
B. Giun đất.  
C. Ong.  
D. Châu chấu.  
Câu 13: Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không  
có bao miêlin như thế nào?  
A. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.  
B. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.  
C. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.  
D. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.  
Câu 14: Kiến lính sẵn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn. Hiện tượng này  
thuộc tập tính gì?  
A. Thứ bậc.  
B. Bảo vệ lãnh thổ.  
C. Di cư.  
D. Vị tha.  
Câu 15: Học tập và vận dụng kiến thức mới để giải được bài tập, giải thích các hiện tượng thực tế. Quá trình  
học tập và vận dụng kiến thức đó thuộc loại tập tính nào?  
A. Học ngầm.  
Câu 16: Thực vật nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng bằng lá?  
A. Cây thuốc bỏng. B. Cây khoai tây. C. Cây khoai lang.  
Câu 17: Ở thực vật, đặc điểm nào chỉ có ở sinh trưởng thứ cấp mà không có ở sinh trưởng sơ cấp?  
A. Hoạt động của mô phân sinh đỉnh. B. Sinh trưởng có ở cây một lá mầm và hai lá mầm.  
B. Quen nhờn.  
C. Điều kiện hóa đáp ứng.  
D. Học khôn  
D. Cây lúa.  
C. Hoạt động của tầng sinh bần. D. Tăng kích thước chiều cao của cây.  
Câu 18: Vì sao ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển, tập tính được hình thành rất nhiều?  
A. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.  
B. Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.  
C. Vì có nhiều thời gian để học tập.  
D. Vì sống trong môi trường phức tạp.  
Câu 19: Trong sản xuất nông nghiệp, êtilen được ứng dụng trong quá trình nào sau đây?  
A. Kích thích ra rễ.  
B. Kích thích ra chồi.  
C. Kích thích trái cây chín.  
D. Kích thích ra cành bên.  
Câu 20: Con người đã ứng dụng tập tính ở chó để bắt kẻ gian và phát hiện ma tuý là ứng dụng những hiểu  
biết về tập tính vào lĩnh vực nào?  
A. An ninh quốc phòng.  
C. Giải trí.  
B. Săn bắn.  
D. Bảo vệ mùa màng.  
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm)  
MÃ ĐỀ 132  
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu chiều hướng tiến hóa về phương thức sinh sản trong sinh sản hữu tính ở động vật.  
Câu 2 (1,0 điểm): Hãy giải thích vì sao khi phụ nữ dùng thuốc tránh thai thì:  
a. Không có hiện tượng trứng chín và rụng trứng.  
b. Vẫn có hiện tượng kinh nguyệt.  
MÃ ĐỀ 209  
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
MÃ ĐỀ 357  
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu chiều hướng tiến hóa về phương thức sinh sản trong sinh sản hữu tính ở động vật.  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
2
MÃ ĐỀ 485  
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
----------- HẾT ----------  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
Năm học: 2016 – 2017. Môn Sinh học. Lớp 11 - CT Chuẩn.  
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
MÃ ĐỀ 132  
A. TRẮC NGHIỆM  
Câu  
Đáp án  
Câu  
1
B
11  
B
2
D
12  
B
3
A
13  
B
4
C
14  
D
5
C
15  
D
6
A
16  
A
7
A
17  
C
8
D
18  
A
9
D
19  
C
10  
C
20  
A
Đáp án  
B. TỰ LUẬN  
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu chiều hướng tiến hóa về phương thức sinh sản trong sinh sản hữu tính ở động vật.  
Trả lời:  
- Tiến hóa từ thụ tinh ngoài trong môi trường nước đến thụ tinh trong với sự hình thành cơ quan sinh dục  
phụ, bảo đảm cho xác xuất thụ tinh cao và không lệ thuộc vào môi trường. (0,5đ)  
- Tiến hóa từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo (giao phối), bảo đảm cho sự đổi mới vật chất di truyền ở thế hệ  
con, tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. (0,5đ)  
Câu 2 (1,0 điểm): Hãy giải thích vì sao khi phụ nữ dùng thuốc tránh thai thì:  
a. Không có hiện tượng trứng chín và rụng trứng.  
b. Vẫn có hiện tượng kinh nguyệt.  
Trả lời:  
a. Vì thuốc tránh thai có bản chất là hoocmôn sinh dục ơstrôgen và prôgestêrôn. Do đó, khi uống thuốc tránh  
thai thì nồng độ ơstrôgen và prôgestêrôn trogn máu cao ức chế tuyến yên giảm tiết FSH và LH làm cho  
trứng không chín và rụng. (0,5đ)  
b. Vì thuốc tránh thai chỉ chứa ơstrôgen và prôgestêrôn ở viên thứ 1 đến viên thứ 21 các viên còn lại chỉ  
chứa thuốc bổ. Do đó, 7 ngày còn lại của chu kì kinh nguyệt hàm lượng ơstrôgen và prôgestêrôn trong máu  
giảm nên lớp niêm mạc tử cung sẽ bị bong ra và xuất hiện kinh nguyệt. (0,5đ)  
MÃ ĐỀ 209  
A. TRẮC NGHIỆM  
Câu  
Đáp án  
Câu  
1
B
11  
B
2
D
12  
B
3
A
13  
C
4
A
14  
A
5
C
15  
D
6
C
16  
D
7
A
17  
D
8
D
18  
A
9
B
19  
C
10  
C
20  
A
Đáp án  
B. TỰ LUẬN  
3
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.  
Trả lời  
+ Phân đôi: dựa trên phân chia đơn giản chất tế bào và nhân (tạo ra các eo thắt để chia đều nhân và chất tế  
bào).  
+ Nẩy chồi: dựa trên phân bào nguyên nhiễm nhiều lần để tạo thành một chồi non. Sau đó, chồi con tách  
khỏi mẹ tạo thành cá thể mới.  
+ Phân mảnh: dựa trên mảnh vụn vỡ của cơ thể, qua phân bào nguyên nhiễm để tạo ra cơ thể mới.  
+ Trinh sinh: dựa trên phân chia tế bào trứng (không thụ tinh) theo kiểu nguyên phân nhiều lần tạo nên cá  
thể mới có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.  
(mỗi ý 0,25đ)  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
Trả lời  
a. Bọt biển sinh sản vô tính theo hình thức phân mảnh, dựa vào nguyên phân từ 1 mảnh của cơ thể mẹ tạo  
nên cá thể con nên được xem là sinh sản vô tính.  
Còn thằn đứt đuôi tuy cũng dựa trên quá trình nguyên phân để tái tạo lại đuôi mới nhưng không tạo ra cá thể  
mới nên không thể xem là sự sinh sản. (0,5đ)  
b. Vì hoocmôn estrôgen có tác dụng lắng đọng canxi vào xương, mà phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh có  
lượng estrôgen giảm → sự lắng đọng canxi vào xương giảm → loãng xương. (0,5đ)  
MÃ ĐỀ 357  
A. TRẮC NGHIỆM  
Câu  
Đáp án  
Câu  
1
A
11  
D
2
B
12  
A
3
D
13  
A
4
C
14  
A
5
A
15  
D
6
B
16  
D
7
D
17  
B
8
C
18  
C
9
C
19  
A
10  
B
20  
B
Đáp án  
B. TỰ LUẬN  
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu chiều hướng tiến hóa về phương thức sinh sản trong sinh sản hữu tính ở động vật.  
Trả lời:  
- Tiến hóa từ thụ tinh ngoài trong môi trường nước đến thụ tinh trong với sự hình thành cơ quan sinh dục  
phụ, bảo đảm cho xác xuất thụ tinh cao và không lệ thuộc vào môi trường. (0,5đ)  
- Tiến hóa từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo (giao phối), bảo đảm cho sự đổi mới vật chất di truyền ở thế hệ  
con, tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. (0,5đ)  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
Trả lời  
a. Bọt biển sinh sản vô tính theo hình thức phân mảnh, dựa vào nguyên phân từ 1 mảnh của cơ thể mẹ tạo  
nên cá thể con nên được xem là sinh sản vô tính.  
Còn thằn đứt đuôi tuy cũng dựa trên quá trình nguyên phân để tái tạo lại đuôi mới nhưng không tạo ra cá thể  
mới nên không thể xem là sự sinh sản. (0,5đ)  
b. Vì hoocmôn estrôgen có tác dụng lắng đọng canxi vào xương, mà phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh có  
lượng estrôgen giảm → sự lắng đọng canxi vào xương giảm → loãng xương. (0,5đ)  
MÃ ĐỀ 485  
A. TRẮC NGHIỆM  
Câu  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
Đáp án  
B
A
D
D
B
C
C
A
B
D
4
Câu  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
Đáp án  
C
A
C
D
B
C
A
A
D
A
B. TỰ LUẬN  
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.  
Trả lời  
+ Phân đôi: dựa trên phân chia đơn giản chất tế bào và nhân (tạo ra các eo thắt để chia đều nhân và chất tế  
bào).  
+ Nẩy chồi: dựa trên phân bào nguyên nhiễm nhiều lần để tạo thành một chồi non. Sau đó, chồi con tách  
khỏi mẹ tạo thành cá thể mới.  
+ Phân mảnh: dựa trên mảnh vụn vỡ của cơ thể, qua phân bào nguyên nhiễm để tạo ra cơ thể mới.  
+ Trinh sinh: dựa trên phân chia tế bào trứng (không thụ tinh) theo kiểu nguyên phân nhiều lần tạo nên cá  
thể mới có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.  
(mỗi ý 0,25đ)  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
Trả lời  
a. Bọt biển sinh sản vô tính theo hình thức phân mảnh, dựa vào nguyên phân từ 1 mảnh của cơ thể mẹ tạo  
nên cá thể con nên được xem là sinh sản vô tính.  
Còn thằn đứt đuôi tuy cũng dựa trên quá trình nguyên phân để tái tạo lại đuôi mới nhưng không tạo ra cá thể  
mới nên không thể xem là sự sinh sản. (0,5đ)  
b. Vì hoocmôn estrôgen có tác dụng lắng đọng canxi vào xương, mà phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh có  
lượng estrôgen giảm → sự lắng đọng canxi vào xương giảm → loãng xương. (0,5đ)  
---------------HẾT---------------  
5
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
Năm học: 2016 – 2017. Môn Sinh học. Lớp 11 - CT Chuyên  
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)  
MÃ ĐỀ 156  
Câu 1: Phát biểu nào là sai khi nói về sinh trưởng và phát triển ở động vật?  
A. Sự sinh trưởng phát triển ở động vật được điều hòa bởi các hoocmon sinh trưởng.  
B. Ở cơ thể người nữ không có hoocmon testostêron và người nam cũng không có estrogen.  
C. Dựa vào đặc điểm cấu tạo và hình thái con non so với con trưởng thành để phân biệt phát triển qua  
biến thái hay không.  
D. Ếch, muỗi, sâu bướm là các động vật phát triển qua biến thái.  
Câu 2: Trong phẫu thuật, người ta dùng thuốc gây tê với mục đích gì?  
A. Chống bị sốt, co giật.  
B. Ức chế dây thần kinh cảm giác để tạm thời mất cảm giác đau.  
C. Thuốc hỗ trợ sau mổ vết thương không bị viêm và sưng tấy.  
D. Thuốc làm mất điện thế nghỉ, gây ức chế co cơ.  
Câu 3: Trong chọn giống vật nuôi cây trồng, phương pháp thường được người dân sử dụng là gì?  
A. Gây đột biến.  
B. Giâm, chiết, ghép.  
C. Nuôi cấy mô.  
D. Lai giống.  
Câu 4: Trong quá trình sinh trưởng phát triển, rắn lột xác nhiều lần. Nhận định nào sau đây là đúng?  
A. Rắn là loài phát triển qua biến thái.  
B. Rắn phát triển qua biến thái không hoàn toàn.  
C. Rắn phát triển không qua biến thái, lột xác chỉ làm gia tăng kích thước cơ thể.  
D. Việc lột xác giúp rắn hoàn thiện cấu tạo bên trong cho giống con trưởng thành.  
Câu 5: Để kích thích cây ngày dài ra hoa trong mùa đông, ta cần làm gì?  
I. Tăng cường chiếu sáng bằng đèn. II. Bón phân. III. Phun auxin. IV. Phun GA.  
A. I, IV. B. II, III. C. I, V. D. I, II.  
V. Phun etylen.  
Câu 6: Ưu điểm của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính là gì?  
A. Tạo ra các cá thể con mang kiểu gen giống nhau, tăng tính thích nghi với môi trường sống.  
B. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp khác nhau, tăng tính đa dạng và tính thích nghi.  
C. Tạo được nhiều các thể con trong thời gian ngắn.  
D. Trong điều kiện cá thể ít vẫn tạo được quần thể lớn.  
Câu 7: Tại sao ở cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành?  
A. Để nhân giống nhanh và nhiều.  
B. Để rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.  
C. Để dễ trồng và ít tốn công chăm sóc.  
D. Để tránh sâu bệnh gây hại.  
Câu 8: Xung thần kinh lan truyền trên sợi trục thần kinh có bao myêlin có đặc điểm gì?  
A. Lan truyền theo một hướng liên tục từ vùng này sang vùng khác.  
B. Lan truyền theo hai hướng liên tục từ vùng này sang vùng khác.  
C. Lan truyền theo một hướng theo lối nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.  
D. Lan truyền theo hai hướng theo lối nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.  
Câu 9: Trong các ý sau, có bao nhiêu ý đúng khi nói về tập tính ở động vật?  
I. Tập tính ở động vật đều là các phản xạ của động vật.  
II. Tập tính bẩm sinh là phản xạ không điều kiện.  
III. Tập tính học được dễ bị mất đi nếu không được củng cố.  
IV. Phần lớn các tập tính sinh sản là bẩm sinh.  
V. Tập tính bảo vệ lãnh thổ là các cá thể chống lại các các thể khác loài để tranh giành nơi ở, bạn tình.  
A. 4  
B. 3  
C. 2  
D. 5  
Câu 10: Thuốc tẩy giun sán hoạt động theo cơ chế nào?  
A. Phá hủy chất trung gian hóa học axêtincôlin.  
B. Ức chế sự xuất hiện xung thần kinh ở màng sau xinap.  
C. Kích thích sự xuất hiện xung thần kinh ở màng trước xinap.  
D. Phá hủy enzim axêtincôlinesteraza của giun sán.  
Câu 11: Xuân hóa là gì?  
6
A. Là hiện tượng cây ra hoa khi đủ tuổi.  
B. Là sự kiện cây ra hoa khi trải qua mùa hè dài.  
C. Là hiện tượng cây ra hoa khi trải qua mùa đông lạnh.  
D. Là việc cây ra hoa khi đủ độ chiếu sáng trong ngày.  
Câu 12: Cảm ứng ở thực vật gồm những loại nào dưới đây?  
A . Hướng động và ứng động.  
B. Hướng động dương và hướng động âm.  
C. Hướng sáng, hướng nước, hướng trọng lực, hướng tiếp xúc.  
D. Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.  
Câu 13: Nhận định nào dưới đây là sai?  
A. Hướng động và ứng động đều giúp thực vật thích nghi với môi trường sống.  
B. Hướng động khác ứng động ở chỗ là phản ứng của thực vật với tác nhân kích thích có hướng.  
C. Ứng động sinh trưởng có cơ chế giống hướng động.  
D. Đóng mở khí khổng là một hình thức ứng động sinh trưởng.  
Câu 14: Sau một số lần ăn một loại thức ăn có kèm theo mùi đặc biệt, chuột bị đau bụng và nôn. Sau này, cứ  
mỗi lần ngửi thấy mùi đặc biệt đó, chuột lại lãng tránh không ăn loại thức ăn đó nữa. Đây là hình thức học  
tập nào ở động vật?  
A. Điều kiện hoá hành động. B. Học khôn.  
C. Học ngầm. D. Điều kiện hoá đáp ứng.  
Câu 15: Nhận định nào đúng khi nói về điện tế bào?  
A. Khi ở trạng thái nghỉ, ở tế bào thần kinh mực ống ngoài màng tích điện dương, phía trong màng tích  
điện âm.  
B. Điện thế chỉ hình thành khi tế bào đang nghỉ ngơi.  
C. Trong cơ thể người, điện thế chỉ có ở tế bào thần kinh.  
D. Khi làm giảm hoạt động bơm K+ - Na+ thì điện thế nghỉ của màng sẽ tăng lên.  
Câu 16: Khi ghép cành vào cây (gốc) ghép ta cần làm gì?  
A. Bỏ hết lá ở cành ghép, hạn chế mất nước. B. Bỏ hết lá của cây ghép, hạn chế mất nước.  
C. Cắt khoan vỏ ở gốc ghép.  
D. Cắt vỏ và bọc đất ở cành cần ghép.  
Câu 17: Juvenin có tác dụng gì đối với sự sinh trưởng và phát triển ở côn trùng?  
A. Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.  
B. Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.  
C. Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.  
D. Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.  
Câu 18: Cho thí nghiệm như hình 1, sau khi ngừng quay máy hồi chuyển thì thân và rễ cây sẽ mọc như thế  
nào? Đây là kiểu hướng động gì?  
A. Thân và rễ tiếp tục mọc hướng ngang; hướng trọng lực.  
B. Thân mọc hướng xuống, rễ mọc hướng lên; hướng sáng.  
C. Thân mọc hướng lên, rễ mọc hướng xuống; hướng trọng lực.  
D. Thân và rễ mọc hướng lên trên; hướng sáng.  
Câu 19: Nhận định nào đúng về sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?  
A. Có ở thực vật một lá mầm và hai lá mầm.  
B. Là sự tăng chiều cao cây.  
C. Sinh trưởng thứ cấp tạo nên vòng gỗ ở cây nhiều năm.  
D. Được tạo nên nhờ hoạt động mô phân sinh đỉnh.  
Câu 20: Trong thực tiễn, con người ứng dụng tập tính động vật để làm gì?  
I. Làm bù nhìn đuổi chim bảo vệ mùa màng.  
III. Huấn luyện chó săn tìm ma túy.  
II. Xiếc thú.  
IV. Hoạch định kế hoạch khai thác và bảo vệ hợp lí.  
Số nhận định đúng là:  
A. 4  
B. 1  
C. 2  
D. 3  
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm)  
MÃ ĐỀ 156  
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu chiều hướng tiến hóa về phương thức sinh sản trong sinh sản hữu tính ở động vật.  
Câu 2 (1,0 điểm): Hãy giải thích vì sao khi phụ nữ dùng thuốc tránh thai thì:  
a. Không có hiện tượng trứng chín và rụng trứng.  
b. Vẫn có hiện tượng kinh nguyệt.  
MÃ ĐỀ 208  
7
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
MÃ ĐỀ 356  
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu chiều hướng tiến hóa về phương thức sinh sản trong sinh sản hữu tính ở động vật.  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
MÃ ĐỀ 483  
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
----------------HẾT----------------  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
Năm học: 2016 – 2017. Môn Sinh học. Lớp 11 - CT Chuyên.  
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
MÃ ĐỀ 156  
A. TRẮC NGHIỆM  
Câu  
Đáp án  
Câu  
1
B
11  
C
2
B
12  
A
3
D
13  
D
4
C
14  
D
5
A
15  
A
6
B
16  
A
7
B
17  
C
8
D
18  
C
9
B
19  
C
10  
D
20  
A
Đáp án  
B. TỰ LUẬN  
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu chiều hướng tiến hóa về phương thức sinh sản trong sinh sản hữu tính ở động vật.  
Trả lời:  
- Tiến hóa từ thụ tinh ngoài trong môi trường nước đến thụ tinh trong với sự hình thành cơ quan sinh dục  
phụ, bảo đảm cho xác xuất thụ tinh cao và không lệ thuộc vào môi trường. (0,5đ)  
- Tiến hóa từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo (giao phối), bảo đảm cho sự đổi mới vật chất di truyền ở thế hệ  
con, tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. (0,5đ)  
Câu 2 (1,0 điểm): Hãy giải thích vì sao khi phụ nữ dùng thuốc tránh thai thì:  
a. Không có hiện tượng trứng chín và rụng trứng.  
b. Vẫn có hiện tượng kinh nguyệt.  
Trả lời:  
a. Vì thuốc tránh thai có bản chất là hoocmôn sinh dục ơstrôgen và prôgestêrôn. Do đó, khi uống thuốc tránh  
thai thì nồng độ ơstrôgen và prôgestêrôn trogn máu cao ức chế tuyến yên giảm tiết FSH và LH làm cho  
trứng không chín và rụng. (0,5đ)  
b. Vì thuốc tránh thai chỉ chứa ơstrôgen và prôgestêrôn ở viên thứ 1 đến viên thứ 21 các viên còn lại chỉ  
chứa thuốc bổ. Do đó, 7 ngày còn lại của chu kì kinh nguyệt hàm lượng ơstrôgen và prôgestêrôn trong máu  
giảm nên lớp niêm mạc tử cung sẽ bị bong ra và xuất hiện kinh nguyệt. (0,5đ)  
8
MÃ ĐỀ 208  
A. TRẮC NGHIỆM  
Câu  
Đáp án  
Câu  
1
A
11  
B
2
B
12  
D
3
A
13  
C
4
D
14  
C
5
A
15  
A
6
7
A
17  
D
8
B
18  
B
9
D
19  
D
10  
C
20  
B
C
16  
C
Đáp án  
B. TỰ LUẬN  
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.  
Trả lời  
+ Phân đôi: dựa trên phân chia đơn giản chất tế bào và nhân (tạo ra các eo thắt để chia đều nhân và chất tế  
bào).  
+ Nẩy chồi: dựa trên phân bào nguyên nhiễm nhiều lần để tạo thành một chồi non. Sau đó, chồi con tách  
khỏi mẹ tạo thành cá thể mới.  
+ Phân mảnh: dựa trên mảnh vụn vỡ của cơ thể, qua phân bào nguyên nhiễm để tạo ra cơ thể mới.  
+ Trinh sinh: dựa trên phân chia tế bào trứng (không thụ tinh) theo kiểu nguyên phân nhiều lần tạo nên cá  
thể mới có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.  
(mỗi ý 0,25đ)  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
Trả lời  
a. Bọt biển sinh sản vô tính theo hình thức phân mảnh, dựa vào nguyên phân từ 1 mảnh của cơ thể mẹ tạo  
nên cá thể con nên được xem là sinh sản vô tính.  
Còn thằn đứt đuôi tuy cũng dựa trên quá trình nguyên phân để tái tạo lại đuôi mới nhưng không tạo ra cá thể  
mới nên không thể xem là sự sinh sản. (0,5đ)  
b. Vì hoocmôn estrôgen có tác dụng lắng đọng canxi vào xương, mà phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh có  
lượng estrôgen giảm → sự lắng đọng canxi vào xương giảm → loãng xương. (0,5đ)  
MÃ ĐỀ 356  
A. TRẮC NGHIỆM  
Câu  
Đáp án  
Câu  
1
A
11  
A
2
C
12  
D
3
D
13  
B
4
C
14  
B
5
A
15  
A
6
A
16  
D
7
B
17  
B
8
C
18  
D
9
C
19  
C
10  
D
20  
B
Đáp án  
B. TỰ LUẬN  
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu chiều hướng tiến hóa về phương thức sinh sản trong sinh sản hữu tính ở động vật.  
Trả lời:  
- Tiến hóa từ thụ tinh ngoài trong môi trường nước đến thụ tinh trong với sự hình thành cơ quan sinh dục  
phụ, bảo đảm cho xác xuất thụ tinh cao và không lệ thuộc vào môi trường. (0,5đ)  
- Tiến hóa từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo (giao phối), bảo đảm cho sự đổi mới vật chất di truyền ở thế hệ  
con, tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. (0,5đ)  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
Trả lời  
a. Bọt biển sinh sản vô tính theo hình thức phân mảnh, dựa vào nguyên phân từ 1 mảnh của cơ thể mẹ tạo  
nên cá thể con nên được xem là sinh sản vô tính.  
Còn thằn đứt đuôi tuy cũng dựa trên quá trình nguyên phân để tái tạo lại đuôi mới nhưng không tạo ra cá thể  
mới nên không thể xem là sự sinh sản. (0,5đ)  
9
b. Vì hoocmôn estrôgen có tác dụng lắng đọng canxi vào xương, mà phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh có  
lượng estrôgen giảm → sự lắng đọng canxi vào xương giảm → loãng xương. (0,5đ)  
MÃ ĐỀ 483  
A. TRẮC NGHIỆM  
Câu  
Đáp án  
Câu  
1
B
11  
C
2
B
12  
D
3
A
13  
B
4
D
14  
A
5
A
15  
B
6
D
16  
B
7
C
17  
C
8
D
18  
C
9
A
19  
C
10  
D
20  
A
Đáp án  
B. TỰ LUẬN  
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.  
Trả lời  
+ Phân đôi: dựa trên phân chia đơn giản chất tế bào và nhân (tạo ra các eo thắt để chia đều nhân và chất tế  
bào).  
+ Nẩy chồi: dựa trên phân bào nguyên nhiễm nhiều lần để tạo thành một chồi non. Sau đó, chồi con tách  
khỏi mẹ tạo thành cá thể mới.  
+ Phân mảnh: dựa trên mảnh vụn vỡ của cơ thể, qua phân bào nguyên nhiễm để tạo ra cơ thể mới.  
+ Trinh sinh: dựa trên phân chia tế bào trứng (không thụ tinh) theo kiểu nguyên phân nhiều lần tạo nên cá  
thể mới có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.  
(mỗi ý 0,25đ)  
Câu 2 (1,0 điểm): Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng sau:  
a. Bọt biển phân mảnh thì được xem là sinh sản vô tính còn thằn lằn đứt đuôi, tái tạo nên đuôi mới không  
được xem là sinh sản vô tính.  
b. Vì sao phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị loãng xương?  
Trả lời  
a. Bọt biển sinh sản vô tính theo hình thức phân mảnh, dựa vào nguyên phân từ 1 mảnh của cơ thể mẹ tạo  
nên cá thể con nên được xem là sinh sản vô tính.  
Còn thằn đứt đuôi tuy cũng dựa trên quá trình nguyên phân để tái tạo lại đuôi mới nhưng không tạo ra cá thể  
mới nên không thể xem là sự sinh sản. (0,5đ)  
b. Vì hoocmôn estrôgen có tác dụng lắng đọng canxi vào xương, mà phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh có  
lượng estrôgen giảm → sự lắng đọng canxi vào xương giảm → loãng xương. (0,5đ)  
---------------HẾT---------------  
10  
doc 10 trang Thùy Anh 10000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_hoc_2016_2017_t.doc