Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
BÀI KIỂM TRA SỐ 3 chương trình Chuẩn
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1. Ankan
-
Công thức - Sự hình thành
chung, tính chất sản phẩm thế
hoá học của của ankan.
ankan.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
1
2
20%
1
1
2. Anken -
Ankadien
- Các phản ứng - Tìm công thức
cộng của anken,
phân tử, viết đồng
phân của anken,
ankađien.
ankadien.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ%:
1
2
20%
1
1
3. Ankin
-
Công thức - Các phản ứng
- Bài tập xác định
công thức phân
tử, công thức cấu
tạo của ankin.
chung, tính chất cộng, phản ứng
hoá học của thế, phản ứng
ankin.
trùng hợp của
ankin.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ%:
1
3
30%
1
1
1
4. Tổng hợp
hiđrocacbon
mạch hở
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ%:
Tổng cộng
- Số điểm:
- Tỉ lệ%:
- Tính chất của - Các phản ứng - Xử lí được các - Tính thành phần
ankan,
ankin.
anken, chuyển hoá qua yêu cầu tính toán của hỗn hợp.
lại giữa chúng.
đơn giản.
1
3
0,5
0,5
1
1
30%
4 câu
10
2,5
3,5
2
2
25%
35%
20%
20%
100%
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN BA
Môn : HÓA HỌC 11 - Chương trình chuẩn
Lớp: 11 Toán
Thời gian làm bài 45 phút
Câu 1: (1 điểm) Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn của các ankan sau:
a. 2,3-đimetylbutan
b. 2-etyl-4-metylheptan
c. Neopentan
d. 3-etylpentan
Câu 2: (3 điểm) Viết các phương trình hóa học sau (chỉ viết sản phẩm chính nếu phản ứng tạo ra nhiều sản
phẩm)
a. Neopentan + Cl2 as
1:1
t0
b. Isobutan + Br2
1:1
c. 2-metylbut-1-en + HBr →
d. Trùng hợp isopren
e. Dẫn hỗn hợp khí axetilen và etilen qua dung dịch AgNO3/NH3
0
Ni,t
f. Vinylaxetilen + H2dư
Câu 3: (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol một hiđrocacbon A mạch hở thu được 17,6g CO2 và 7,2g nước.
a. Xác định công thức phân tử của A
b. Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết khi cho A tác dụng với HBr thì thu được một sản phẩm duy
nhất.
Câu 4: (1 điểm) Có bao nhiêu ankin có công thức phân tử C5H8 tác dụng được với AgNO3/NH3. Viết công thức
cấu tạo và gọi tên các ankin trên.
Câu 5: (1 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (viết đầy đủ điều kiện, nếu có)
1
CH3COONa CH4 2 C2H2 3 CH2=CHCl 4 PVC
Câu 6: (2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít(đkc) hỗn hợp gồm một hiđrocacbon A và anken B có cùng số
nguyên tử C trong phân tử. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, rồi qua
bình 2 đựng Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 7,65g, bình 2 tạo ra 40g kết tủa.
a. Xác định dãy đồng đẳng của A
b. Xác định công thức phân tử của B.
Câu 7: (1 điểm) Khi tiến hành cracking 44,8 lít C4H10 ở đkc thu được hỗn hợp A gồm các CH4, C2H6, C2H4,
C3H6, C4H8, H2. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y g nước. Tìm x, y?
(Cho biết khối lượng nguyên tử của C=12, H=1, O=16)
ĐÁP ÁN
Hướng dẫn chấm
Điểm
Câu 1:
0,25x4
Viết đúng công thức mỗi chất được 0,25 điểm
Câu 2
0,5x6
0,75
Viết đúng mỗi phương trình được 0,5 điểm
Câu 3
a. Số mol CO2 = số mol H2O→A là anken CnH2n
Bảo toàn nguyên tố C→Số nguyên tử C =số mol CO2/số mol anken=0,4/0,1=4
CTPT của anken là C4H8
b. CTCT: CH3CH=CHCH3
0,25
Câu 4
0,25x2
Viết đúng mỗi công thức cấu tạo của ankin được 0,25 điểm
Gọi tên 2 ankin
0,25x2
Câu 5
0,25x4
0,5
Viết đúng mỗi phương trình được 0,25 điểm
Câu 6
a. Số mol H2O=0,425mol>số mol CO2 =0,4mol. Khi đốt cháy anken thì số mol CO2=số mol
nước→dãy đồng đẳng của A là ankan
O2 ,t0
1,5
b. Cn H2n2 nCO2 (n 1)H2O
a
na
Cn H2n nCO2 nH2O
nb nb
(n+1)a
O2 ,t0
b
ta có: n(a+b)=0,4→n =0,4/(a+b)=0,4/0,1=4
CTPT của B là C4H8
Câu 7
0,25
0,75
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cũng chính là đốt cháy C4H10
Số mol CO2 =4 số mol C4H10=8mol→khối lượng CO2 =352g
Số mol H2O = 5 số mol C4H10=10mol→khối lượng H2O =180g
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ 1
Môn : HÓA HỌC 11 – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút 11A1
Câu 1(2,0 điểm):
Viết phương trình phản ứng và nêu hiện tượng khi:
a. Dẫn khí etilen vào dung dịch brom (vừa đủ). b. Dẫn khí axetilen vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3.
Câu 2(2,0 điểm):
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:
- Isopren tác dụng với hidro (xúc tác Ni).
- Butan tác dụng với clo (theo tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng.
b. Hoàn thành phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện):
1
Natriaxetat metan 2 axetilen 3 benzen
4
5
metyl clorua
Câu 3(2,0 điểm):
etilen 6etylen glicol
a. Viết công thức cấu tạo của các chất có tên sau: pent-2-in, divinyl.
b. Gọi tên hợp chất hữu cơ với CTCT là CH3-CH(C2H5)-C(CH3)2-CH2-CH3.
Câu 4(2,0 điểm):
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì
tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là bao nhiêu?
Câu 5(2,0 điểm):
Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đo ở đktc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch brom dư, thấy
khối lượng bình tăng thêm 2,1 gam. Nếu đốt cháy khí còn lại sẽ thu được một lượng CO2 và 3,24 gam H2O.
Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong A. (Cho C=12, H=1, Br=80, O=16)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ 2
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : HÓA HỌC 11 – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút 11A1
Câu 1(2,0 điểm):
Viết phương trình phản ứng và nêu hiện tượng khi:
a. Dẫn khí etilen vào dung dịch KMnO4 (vừa đủ).
b. Dẫn khí axetilen vào dung dịch brom (vừa đủ).
Câu 2(2,0 điểm):
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:
- Propan tác dụng với clo (ánh sáng).
- But-1-in tác dụng với hidro, đun nóng (xúc tác Pd/PbCO3).
b. Hoàn thành phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện):
1
propan metan 2 axetilen 3 etilen 4 P.E
5
6
vinyl clorua ancol etylic
Câu 3(2,0 điểm):
a. Viết công thức cấu tạo của các chất có tên sau: buta-1,3-dien, isopentan.
b. Gọi tên hợp chất hữu cơ với CTCT là CH3-CH(C2H5)-C
Câu 4(2,0 điểm):
C-CH3.
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn
0,05 mol hỗn hợp X thì tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là bao nhiêu?
Câu 5(2,0 điểm):
Hỗn hợp X gồm propin và anken (B) cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 8,085 gam kết tủa. Mặt
khác cho hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 155 dung dịch Br2 1M, thấy khối lượng bình brom tăng 4,09 gam. Xác
định công thức phân tử của B. (Cho C=12, H=1, Br=80, Ag=108, N=14, O=16)
LỚP 11A1
LỜI GIẢI TÓM TẮT
ĐỀ 1
BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (2,0 điểm)
Viết phương trình và nêu hiện tượng đúng 2 chất.
Câu 2: (2,0 điểm)
1x2
a. Viết đúng phương trình phản ứng
b. Viết đúng phương trình phản ứng
Câu 3: (2,0 điểm)
0,25x2
0,25x6
a. CH3–CH2–C ≡ C–CH3 ; CH2=CH–CH=CH2
b. 3,3,4-trimetylhexan
0,5x2
1,0
Câu 4: (2,0 điểm)
t0
Pt: C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
t0
1,0
C3H6 + 9/2O2 3CO2 + 3H2O
t0
C3H4 + 4O2 3CO2 + 2H2O
Theo pt: nCO2=0,3 mol
mX=21,2x2x0,1=4,24g
Tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được=0,3x44+0,64x18/2=18,96g
mC=0,3x12=3,6g
0,25
0,25
0,5
mH=0,64g nH=0,64mol
Câu 5: (2,0 điểm)
0,5
0,5
Pt :
mC3H6=2,1g
C3H6 + Br2 C3H6Br2
nC3H6=0,05mol
t0
Pt: C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
Mol: a
4a
t0
C2H6 + 7/2O2 2CO2 + 3H2O
Mol: b
3b
4a+3b=5,94/18=0,33 và a+b=0,1-0,05=0,05
Giải: a=0,03; b=0,02
0,5
0,5
%C3H6=50%;%C3H8=30%;%C2H6=10%.
ĐỀ 2
Câu 1: (2,0 điểm)
Viết phương trình và nêu hiện tượng đúng 2 chất.
1x2
Câu 2: (2,0 điểm)
a. Viết đúng phương trình phản ứng
b. Viết đúng phương trình phản ứng
Câu 3: (2,0 điểm)
0,25x2
0,25x6
a. CH2=CH–CH=CH2; CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
b. 4-metylhex-1-in
0,5x2
1,0
Câu 4: (2,0 điểm)
t0
Pt: C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
t0
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
1,0
t0
C3H4 + 4O2 3CO2 + 2H2O
t0
C4H4 + 5O2 4CO2 + 2H2O
Theo pt: nH2O =0,1 mol
mH=0,1x2=0,2g
0,25
mX=17x2x0,05=1,7g
Tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được=0,125x44+0,1x18=7,3g
mC=1,7-0,2=1,5gnC=0,125mol
0,25
0,5
Câu 5: (2,0 điểm)
Pt: CH3–C ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH3–C ≡ CAg↓ + NH4NO3
0,5
0,5
Mol: a
a
Số mol propin=a=8,085/147=0,055mol
Pt: CH3–C ≡ CH + 2Br2 C3H4Br4
Mol: a
2a
CnH2n + Br2 CnH2nBr2
Mol: b
2a + b=0,155
Công thức phân tử của B: C3H6
b
b=0,045 và 40x0,055+14nx0,045=4,09
n=3
0,5
0,5
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Môn : HÓA HỌC 11 – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút 11L
ĐỀ 1
Câu 1(2,0 điểm):
Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt ba bình không dán nhãn: Pent–1–in, pent–2–in, pentan.
Câu 2(2,0 điểm):
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:
- Trùng hợp isopren theo kiểu 1,4.
- Neopentan tác dụng với clo (theo tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng.
b. Hoàn thành phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện):
1
Ancol etylic buta-1,3-đien 2 butan 3 metan 4 axetilen 5vinylaxetilen.
6
Cao su Buna
Câu 3(2,0 điểm):
Viết các đồng phân cấu tạo ankadien có CTPT: C5H8. Gọi tên tương ứng.
Câu 4(2,0 điểm):
Khi brom hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là
75,5. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của ankan X.
Câu 5(2,0 điểm):
Dẫn hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C2H2 qua dung dịch Br2 thấy khối lượng bình tăng 5,92 gam và cần dùng
0,68 lít dung dịch Br2 0,5M. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được m gam kết
tủa. Tính m.
(Cho C=12, H=1, Br=80, O=16, Ag=108, N=14)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : HÓA HỌC 11 – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút 11L
ĐỀ 2
Câu 1(2,0 điểm):
Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt ba bình không dán nhãn: Butan, but-1-en, but-1-in.
Câu 2(2,0 điểm):
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:
- Propilen tác dụng với hidro clorua.
- But-2-in tác dụng với hidro, đun nóng (xúc tác Ni).
b. Từ canxi cacbua và các chất vô cơ cần thiết, viết phương trình phản ứng điều chế: PE, cao su Buna.
Câu 3(2,0 điểm):
Viết các đồng phân cấu tạo anken có CTPT: C5H10. Gọi tên tương ứng.
Câu 4(2,0 điểm):
Đốt cháy hoàn toàn 3,40 g một ankađien liên hợp X, thu được 5,60 lít khí CO2 (đktc). Khi X cộng hiđro
(xúc tác, nhiệt độ) tạo thành isopentan. Gọi tên gọi của X.
Câu 5(2,0 điểm):
Hỗn hợp X gồm metan, etilen, axetilen. Sục 7 gam X vào nước brom dư thì thấy có 48 gam brom phản ứng.
Cho 7 gam trên phản ứng với AgNO3 dư trong NH3 thì thu được 24 gam kết tủa. Tính khối lượng mỗi chất
trong X.
(Cho C=12, H=1, Br=80, Ag=108, N=14, O=16)
LỚP 11L
LỜI GIẢI TÓM TẮT
ĐỀ 1
BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (2,0 điểm)
Nhận biết và viết phương trình đúng 2 chất.
Câu 2: (2,0 điểm)
0,5x4
a. Viết đúng phương trình phản ứng
b. Viết đúng phương trình phản ứng
Câu 3: (2,0 điểm)
0,25x2
0,25x6
Viết và gọi tên đúng các đồng phân cấu tạo ankadien có CTPT: C5H8.
Câu 4: (2,0 điểm)
0,25x8
0,5
0,5
0,5
Pt: CnH2n+2 + Br2 CnH2n+1Br +HBr
14n+81=75,5x2
n=5
Khi brom hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất nên X có
CTCT là :
CH3
CH3–C –CH3
CH3
Neopentan hay 2,2-dimetylpropan
Câu 5: (2,0 điểm)
0,5
0,5
CH2=CH2 + Br2 CH2Br– CH2Br
Mol:
Mol:
a
a
CH CH + 2Br2 CHBr2CHBr2
b
2b
28a+26b=5,92 (1)
0,5
a+2b=0,68x0,5=0,34(2)
Giải (1,2): a=0,1; b=0,12
0,5
0,5
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2↓ + 2NH4NO3
Mol: 0,12
0,12
m=0,12x240=28,8g
ĐỀ 2
Câu 1: (2,0 điểm)
Nhận biết và viết phương trình đúng 2 chất.
Câu 2: (2,0 điểm)
0,5x4
0,25x3
a. Viết đúng phương trình phản ứng
b. Viết đúng phương trình phản ứng
Câu 3: (2,0 điểm)
0,25x2
0,25x6
Viết và gọi tên đúng các đồng phân anken có CTPT: C5H10.
Câu 4: (2,0 điểm)
0,25x8
t0
3n 1
Pt: Cn H2n2
O2 nCO2 (n 1)H2O
0,5
2
nCO2=5,6/22,4=0,25 mol
CTPT X:C5H8
CH2=C(CH3)-CH=CH2+2H2 xt,t CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Tên gọi của X: isopren.
nX=0,25/n molMX=14n-2=3,4n/0,25=13,6nn=5
0,5
0,5
0
0,5
0,5
Câu 5: (2,0 điểm)
CH2=CH2 + Br2 CH2Br– CH2Br
Mol:
Mol:
a
a
CH CH + 2Br2 CHBr2CHBr2
b
2b
a+2b=48/160=0,3(1)
0,5
0,5
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2↓ + 2NH4NO3
Mol: b
b
b=24/240=0,1
a=0,1.
Khối lượng của etilen=0,1x24=2,4g; axetilen=0,1x26=2,6g; metan=1,6g.
0,5
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Môn : HÓA HỌC 11 – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút 11V
ĐỀ 1
Câu 1(2,5 điểm):
Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt ba bình không dán nhãn: propilen, propin, metan.
Câu 2(3,5 điểm):
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:
- Trùng hợp etilen.
- Isobutan tác dụng với clo (theo tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng.
b. Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện):
(1)
(2)
(3)
(4)
C3H8 CH4 C2H2 CH2 CH Cl P.V.C
c. Gọi tên hợp chất hữu cơ với CTCT là CH2=CH-CH(CH3)-CH2-CH3.
Câu 3(2,0 điểm):
Cho 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 8,25gam, thể tích tương ứng là 5,6 lít (đkc).
a. Tìm CTPT 2 ankin.
b. Gọi tên 2 ankin.
Câu 4(2,0 điểm):
Cho 0,56 lít hỗn hợp khí A (đkc) gồm etan, propin sục qua dung dịch brom dư, thấy có 3,2 gam
brom phản ứng. Tính khối lượng mỗi chất trong A.
(Cho C=12, H=1, Br=80, O=16)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : HÓA HỌC 11 – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút 11V
ĐỀ 2
Câu 1(2,5 điểm):
Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt ba bình không dán nhãn: propan, eten, axetilen.
Câu 2(3,5 điểm):
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:
- Propilen tác dụng với hidro, đun nóng (xúc tác Ni).
- But-1-en tác dụng với hidro clorua.
b. Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện):
(1)
(2)
(3)
(4)
CH3COONa CH4 C2H2 C2H4 P.E
c. Gọi tên hợp chất hữu cơ với CTCT là CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH3.
Câu 3(2,0 điểm):
Cho 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 17,5gam, thể tích tương ứng là 11,2 lít (đkc).
a. Tìm CTPT 2 anken.
b. Gọi tên 2 anken.
Câu 4(2,0 điểm):
Dẫn 5,6 lít hỗn hợp khí A (đkc) gồm metan, axetilen đi vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 thấy có 28,8 gam kết tủa. Tính khối lượng mỗi chất trong A.
(Cho C=12, H=1, Ag=108, N=14, O=16)
LỚP 11V
LỜI GIẢI TÓM TẮT
ĐỀ 1
BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (2,5 điểm)
Nhận biết và viết phương trình đúng 2 chất.
Chất còn lại là metan.
0,5x4
0,5
Câu 2: (3,5 điểm)
a. Viết đúng phương trình phản ứng
b. Viết đúng phương trình phản ứng
c. 3-metylpent-1-en
0,5x2
0,5x4
0,5
Câu 3: (2,0 điểm)
M ankin=14n-2=8,25x22,4/5,6=33
a. CTPT 2 ankin: C2H2 , C3H4
b. Etin, propin
n=2,5
1,0
0,5
0,5
Câu 4: (2,0 điểm)
0,5
0,5
0,5
0,5
Pt : CH3–C ≡ CH + 2Br2 C3H4Br4
nBr2 =3,2/160=0,02mol nC3H4=0,01mol
nA=0,56/22,4=0,025mol
nC2H6=0,015mol
mC2H6=0,015x30=0,45g
mC3H4=0,01x40=0,4g
ĐỀ 2
Câu 1: (2,0 điểm)
Nhận biết và viết phương trình đúng 2 chất.
Chất còn lại là propan.
0,5x4
0,5
Câu 2: (2,0 điểm)
0,25x3
a. Viết đúng phương trình phản ứng
b. Viết đúng phương trình phản ứng
c. 2,3-dimetylpentan
0,5x2
0,5x4
0,5
Câu 3: (2,0 điểm)
M anken=14n=17,5x22,4/11,2=35
a. CTPT 2 anken: C2H4 , C3H6
b. Eten, propen
n=2,5
1,0
0,5
0,5
Câu 4: (2,0 điểm)
Pt: CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg↓ + 2NH4NO3
0,5
nCAg ≡ CAg =28,8/240=0,12mol nC2H2=0,12mol
0,5
0,5
0,5
nA=5,6/22,4=0,25mol nCH4=0,13mol
mCH4=0,13x16=2,08g mC2H2=0,12x26=3,12g
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_11_bai_so_3_nam_hoc_201.doc

