Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNG:THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 - 2016  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA HKII  
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình  
Ngữ văn lớp11 (Học kì II).  
Đề khảo sát nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình (HKII) theo ba nội  
dung Văn học, tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản  
của học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận.  
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:  
- Nhớ và hiểu được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, thể loại của các tác phẩm đã  
học.  
- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm thơ.  
- Phân tích, đánh giá được ngôn từ, hình ảnh trong thơ.  
- Nhận diện, phân tích được đặc điểm loại hình TV, Phong cách ngôn ngữ chính luận.  
- Biết vận dụng kiến thức, các thao tác lập luận để làm bài văn nghị luận VH.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA HKII  
- Hình thức : Tự luận  
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
* Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Ngữ văn 11 (Học kì II).  
1/ Kiến thức, kĩ năng:  
a) Tiếng Việt:  
* Nghĩa của câu (nắm được 2 thành phần nghĩa của câu và đặc điểm của từng loại nghĩa)  
* Đặc điểm loại hình của tiếng Việt (nắm được khái niệm về loại hình ngôn ngữ TV và những  
đặc điểm cơ bản của loại hình ngôn ngữ TV)  
- Có kĩ năng vận dụng những hiểu biết về đặc điểm loại hình TV vào việc học tập và sử dụng TV,  
lí giải những hiện tượng của TV, đối chiếu khi học ngoại ngữ.  
* Phong cách ngôn ngữ chính luận (nắm được nội dung các khái niệm ngôn ngữ chính luận, đặc  
trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ chính luận)  
- Có kĩ năng nhận biết và phân tích được đặc điểm của PCNNCL, nâng cao kĩ năng viết văn NL.  
b/ Đọc văn:  
Về Văn học Việt Nam: Nắm được những nét chính về các tác giả và tác phẩm.  
* Hầu trời (hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan điểm nghề nghiệp của TĐ; thấy  
được những cách tân nghệ thuật trong bài thơ)  
* Vội vàng (cảm nhận được lòng ham sống bồng bột, mãnh liệt và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ  
mới mẻ của XD; thấy được đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ XD trước CM tháng 8/1945.)  
* Tràng giang (cảm nhận được nỗi sầu của “cái tôi” cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao  
hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương tha thiết của HC; việc sử dụng nhuần nhuyễn giữa  
những yếu tố thơ cổ điển trong một bài thơ mới)  
* Đây thôn Vĩ Dạ (cảm nhận được tình yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc qua  
bức tranh phong cảnh xứ Huế; nhận biết sự vận động của tứ thơ, tâm trạng của thi nhân và bút  
pháp tài hoa độc đáo của HMT)  
*Chiều tối (cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn HCM: sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ, giữa  
yêu nước và nhân đạo; thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ)  
* Từ ấy (cảm nhận được niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn của TH trong buổi đầu gặp gỡ lí  
tưởng cộng sản; nhận biết sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh, ngôn ngữ,  
nhịp điệu, ...)  
- Về văn học nước ngoài: Nắm được những nét chính về các tác giả và tác phẩm.  
*Tôi yêu em (cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga, một tâm hồn thơ trong tình  
yêu; nắm bắt được những đặc sắc nghệ thuật thơ cổ điển Pu-skin: giản dị, tinh tế, hàm súc)  
*Người trong bao (nắm được đặc điểm tính cách và ý nghĩa XH của hình tượng nhân vật Bê-li-  
cốp; nhận biết được bút pháp hiện thực sắc sảo trong việc xây dựng hình tượng nhân vật điển  
hình của Sê-khốp)  
* Người cầm quyền khôi phục uy quyền (hiểu được sức mạnh và sự cảm hóa của lòng yêu  
thương, căm giận của những con người khốn khổ; nắm được đặc trưng cơ bản của bút pháp lãng  
mạn chủ nghĩa của Huy-gô)  
- Về văn nghị luận:  
*Về luân lí xã hội ở nước ta (hiểu được tinh thần yêu nước, tư tưởng tiến bộ của PCT; cảm nhận  
được sức thuyết phục của bài văn)  
Biết đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại: phân tích, đánh giá được giá trị nội dung, nghệ  
thuật của các tác phẩm.  
c) Làm văn:  
- Thao tác lập luận bác bỏ (hiểu được khái niệm, mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ;  
nắm được các cách bác bỏ một ý kiến, quan điểm sai lệch)  
- Thao tác lập luận bình luận (hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận; nắm  
được các cách bình luận một vấn đề)  
- Tiểu sử tóm tắt (nắm được mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt; nắm được cách viết tiểu sử  
tóm tắt)  
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài), hành  
văn trong văn nghị luận.  
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận,..) một cách hợp  
lí trong khi viết bài văn nghị luận.  
2/ Thái độ:  
- Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề nghị luận.  
- Tình yêu thiên nhiên.  
- Tình yêu đối với quê hương, đất nước.  
* Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:  
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.  
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.  
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.  
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.  
Xác định khung ma trận:  
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII  
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)  
Mức độ  
Chủ đề  
Vận dụng  
Thông hiểu thấp  
Nhận biết  
Vận dụng cao  
Cộng  
1. Đọc –  
-Nhận  
biết - Giải thích  
hiểu  
phong cách phong cách  
ngôn ngữ  
-Nhận biết  
biện pháp  
nghệ thuật  
qua đoạn  
trích.  
ngôn ngữ.  
- Hiểu thái  
độ, tư tưởng  
của người  
viết thể hiện  
qua đoạn  
- Nhận biết trích.  
nội dung  
đoạn trích,.  
Số câu: 4  
Số điểm:5,0  
đ
3
2
5
5,0  
3,0  
2,0  
20%  
Tỉ lệ:50%  
30%  
50%  
2. Làm văn  
- Biết cách làm bài  
văn nghị luận văn  
học.  
Số câu: 1  
Số điểm: 5,0  
điểm  
1
1
5
5
Tỉ lệ: 50%  
Tổng  
50%  
1
50%  
2
1
4
3,0=30%  
2,0=20%  
5,0 = 50%  
10,0=100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ  
SỞ GIÁO DỤC NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA HKII ( BÀI SỐ 7) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
MÔN: Ngữ văn . Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
Đề:  
( Đề gồm có 01 trang)  
I. Đọc- hiểu văn bản : (5,0 điểm). Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:  
“…Dẫu trôi nổi, dẫu cực khổ thế nào mặc lòng, miễn là có kẻ mang đai đội mũ ngất ngưởng  
ngồi trên, có kẻ áo rộng khăn đen lúc nhúc lạy dưới, trăm nghìn năm như thế cũng xong! Dân  
khôn mà chi! Dân ngu mà chi! Dân hại mà chi! Dân càng nô lệ, ngôi vua càng lâu dài, bọn quan  
lại càng phú quý!....”  
( “Về luân lí xã hội ở nước ta” - Phan Châu Trinh)  
Câu 1 (1,5 điểm): Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Vì sao?  
Câu 2 (1,5 điểm): Chỉ ra biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng ở đoạn trích trên?  
Câu 3 (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích trên?  
Câu 4 (1,0 điểm):Thái độ và tư tưởng của người viết được thể hiện như thế nào ở đoạn trích  
trên?  
II. Làm văn: (5.0điểm) :  
Cảm nhận của em về nhân vật Bê-li- cốp trong tác phẩm “Người trong bao” của nhà văn Sê  
khốp ? Từ đó hãy trình bày suy nghĩ của mình về lối sống “trong bao” của một số thanh niên hiện  
nay ?  
...................................Hết...........................................  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIẾM  
SỞ GIÁO DỤC NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA HKII ( BÀI SỐ 7) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
MÔN: Ngữ văn . Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
Phần Hướng dẫn chấm  
Câu 1: (1,5 điểm)  
Mức tối đa:  
Biểu điểm  
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:  
- Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận  
- Vì:  
0,5 điểm  
1,0 điểm  
Đọc  
hiểu + Sử dụng các từ ngữ chính trị như: Dân, nô lệ..  
+ Mỗi câu văn là những nhận định, phán đoán.  
+ Trình bày rõ quan điểm chính trị của Phan Châu Trinh về tình  
hình xã hội nước ta lúc bấy giờ .  
Mức chưa tối đa:  
1,0 điểm  
0,0 điểm  
Mã 2: Chỉ nêu được một trong hai ý  
Mức không đạt:  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 2: ( 1,5 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
1,5 điểm  
- Biện pháp tu từ nghệ thuật: Liệt kê ( có kẻ mang đai đội mũ, có kẻ  
áo rộng khăn đen...) Điệp từ ( Dẫu, Dân..,) điệp cấu trúc câu ( Dân  
khôn mà chi! Dân ngu mà chi!...)  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
1,0 điểm  
0,0 điểm  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 3 (1,0điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
1,0 điểm  
- Nội dung của đoạn trích: Bọn vua quan lo nịnh hót, vơ vét  
của dân, dân thì thờ ơ, nhẫn nhịn, cam chịu, không biết gì.  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
0,5 điểm  
0,5 điểm  
Câu 4 (1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Thái độ và tư tưởng: Căm ghét bọn vua quan phong kiến, thể hiện  
tư tưởng yêu nước tiến bộ của Phan Châu Trinh.  
1,0 điểm  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
\
Mã 9: Không trả lời.  
Tạo  
lập  
văn  
bản  
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị  
luận; diễn đạt mạch lạc, trong sáng; biết vận dụng các thao tác lập  
luận để làm bài văn nghị luận văn học.  
2.Yêu cầu kiến thức : H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng  
cần làm sáng tỏ vấn đề cần nghị luận .  
a) MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận.  
b) TB:  
* Cảm nhận về nhân vật Bê-li-cốp:  
- Chân dung: Cách ăn mặc ( đi giày cao su,cầm ô khi trời đẹp,mặc  
áo bành tô, đeo kính râm,lỗ tai nhét bông...) Đặc điểm tất cả đều đề  
trong bao...  
- Tính cách: Có khát vọng kì dị, mãnh liệt, nhút nhát, ghê sợ hiện tại  
nhưng lại ca ngợi tôn sùng quá khứ (say mê và ca ngợi tiếng Hi lạp).  
Máy móc, giáo điều, rập khuôn (phản ứng việc đi xe đạp của 2 chị  
em Va-ren-ca,thói quen trong quan hệ đồng nghiệp). Cô độc,luôn lo  
lắng và sợ hãi, luôn luôn thoả mãn và hài lòng với lối sống cổ lỗ, hủ  
lậu, kì quái của mình.  
Hèn nhác, cô độc, máy móc, giáo điều, thu mình trong bao và cảm  
thấy an tâm sung sướng, mãn nguyện.  
* Liên hệ về lối sống “trong bao” của một số thanh niên hiện  
nay.  
- Còn một bộ phận thanh niên sống thu mình, hèn nhác, ích kỉ. Họ  
chỉ biết đến mình, lo vun vén cho bản thân mình, không quan tâm  
chia sẻ , giúp đỡ những người xung quanh. Đôi khi họ sống cô độc,  
không tham gia vào các hoạt động tập thể, không hi sinh vì lợi ích  
chung. Mặt khác, xã hội ngày nay thường sản sinh ra những con  
người vô cảm, lạnh lùng, sống lạc hậu, không hòa nhập với cộng  
đồng…Chúng ta hãy loại trừ quan điểm và cách sống ấy để xã hội  
lành mạnh, tốt đẹp hơn.  
c) KB: Đánh giá và khẳng định lại vấn đề.  
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN  
Nội  
Mức độ cần đạt  
dung  
đánh  
giá  
Giỏi  
(5,0 – 4,5)  
Khá  
(4,0 – 3,5)  
Trung bình  
(3,0-2,5 )  
Yếu  
(2,0-1,5 )  
Kém  
( 1,0 - 0,0)  
Kĩ  
năng  
- Biết làm bài - Cơ bản biết làm Cơ bản biết -Chưa biết làm - Sai lạc  
văn nghị luận bài văn nghị luận làm bài văn bài văn nghị luận phương  
văn học  
về văn học  
nghị luận về văn học  
thức nghị  
luận  
- Vận dụng - Vận dụng khá văn học  
hợp lí các thao hợp lí các thao tác - Biết vận  
tác lập luận và lập  
phương thức phương thức biểu tác lập luận  
biểu đạt đạt và phương  
thức biểu đạt  
Bố cục  
Dẫn chứng tương đối rõ  
chứng đúng, đủ, tiêu ràng  
luận  
và dụng các thao  
- Bố cục rõ - Bố cục rõ ràng  
ràng  
-
-
-Dẫn  
đúng, đủ, tiêu biểu  
- Có sử dụng  
biểu  
- Lí lẽ thuyết dẫn  
chứng,  
-Lí lẽ thuyết phục  
nhưng chưa - Mắc rất nhiều  
phục  
- Văn viết chưa đầy đủ, chính lỗi chính tả, dùng - Hành văn  
- Văn viết sáng thật sự có cảm xác  
tạo, có cảm xúc  
từ, đặt câu  
lủng củng,  
rời rạc;  
mắc quá  
nhiều lỗi  
chính tả,  
dùng từ, đặt  
câu  
xúc  
- Liên kết chặt chẽ; Còn mắc một thuyết phục  
chẽ; Không số lỗi chính tả, -Văn viết  
- Liên kết chặt  
-Lí lẽ chưa  
mắc lỗi chính dùng từ, đặt câu  
tả, dùng từ, đặt  
chưa có cảm  
xúc  
câu  
- Liên kết  
chưa chặt  
chẽ; Còn mắc  
nhiều lỗi  
chính tả, dùng  
từ, đặt câu  
Kiến  
thức  
- Giới thiệu - Giới thiệu đúng - Giới thiệu - Chưa giới thiệu - Chưa giới  
đúng và hấp và hấp dẫn vấn đề đúng vấn đề được vấn đề cần thiệu được  
dẫn vấn đề cần cần nghị luận  
nghị luận  
- Giải thích vấn  
cần nghị luận nghị luận  
vấn đề cần  
nghị luận -  
Không giải  
- Giải thích  
đề nghị luận  
vấn đề nghị - Chưa giải thích thích vấn đề  
chính  
xác, - Giải thích đúng luận chưa đầy được vấn đề nghị nghị luận  
thuyết phục  
vấn đề nghị luận  
đủ  
luận  
- Phân tích,  
chứng  
minh,..vấn đề - Phân tích, chứng phân  
vấn đề nghị minh,..vấn  
luận đầy đủ, nghị luận tương được vấn đề về  
-Không  
Cơ bản - Phân tích, chứng phân tích,  
tích, minh,…vấn đề chứng minh  
đề chứng minh nghị luận sơ sài được vấn đề  
-
nghị luận  
phong  
sáng  
thuyết phục về  
vấn đề cần  
nghị luận  
phú, đối đầy đủ, thuyết nghị  
luận  
- Chưa phân  
tích được  
vấn đề nghị  
tạo, phục..  
song còn sơ  
sài  
- Chưa phân tích luận.  
- Phân tích được vấn đề.  
- Chưa bày  
tỏ suy nghĩ  
- Phân tích sâu - Phân tích tương được vấn đề  
sắc,  
thuyết đối đúng đắn vấn nghị  
luận - Chưa bày tỏ suy của  
bản  
phục  
đề nghị luận nhưng còn sơ nghĩ của bản thân thân  
- Tổng kết vấn - Tổng kết đúng sài  
đề nghị luận vấn đề nghị luận  
- Tổng kết  
đúng vấn đề  
- Tổng kết  
- Tổng kết chưa chưa đúng  
đúng, hấp dẫn  
để lại nhiều dư  
ba  
đúng vấn đề  
vấn đề  
doc 6 trang Thùy Anh 18020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_7_nam_hoc_201.doc