Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (2015 - 2016)
Môn: Sinh học 11 - C. trình chuẩn
Thời gian: 45 phút
(ĐỀ 1)
I. MỤC TIÊU
- Hệ thống lại kiến thức đã học.
- Đánh giá kiểm tra kiến thức, kỹ năng của các em đã lĩnh hội được.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Trắc nghiệm và tự luận
III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MỨC ĐỘ TƯ DUY
Vận dụng
Vận dụng
mức độ
thấp
Vận
dụng
mức
độ
Tổng
điểm
Nhận biết
Thông hiểu
CHỦ ĐỀ
cao
TN
T
L
TN
TL
T
N
TL
T T
N L
- Biết được đặc
điểm của phản
xạ có điều kiện
và phản xạ
không có điều
kiện.
- Nêu được điểm
khác nhau cơ
bản giữa hướng
động và ứng
động.
- Phân biệt được ứng - Phân biệt
động sinh trưởng và được tập tính
ứng động không sinh bẩm sinh và tập
trưởng.
tính học được ở
- Hiểu được ứng dụng động vật.
của tâp tính ở động vật
trong đời sống.
Cảm ứng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2
2
1
5 câu
2.2 điểm
22%
0.6 điểm
0.6 điểm
6%
1 điểm
10%
6%
- Nêu tên được
các hoocmôn có
tác dụng kích
- Phân biệt được một số - Phân biệt
loại thực vật là cây ngày được phát triển
ngắn, cây trung tính và qua biến thái
-
Giải
thích
được
nguyên
nhân
gây nên
hiện
tượng
chậm
hoặc
ngừng
lớn,
chịu
lạnh
kém,
não ít
nếp
thích
sinh
cây ngày dài.
hoàn toàn và
hoàn
trưởng ở thực
vật.
- Phân biệt được nhóm không
động vật nào có kiểu toàn.
phát triển qua biến thái
hoàn toàn và không
hoàn toàn.
-
Biết được
Sinh trưởng phitôcrôm là gì.
và phát
triển
-
Biết được
nguồn gốc và
tác động sinh lý
của các loại
hoocmôn có ở
động vật có
xương sống và
động vật không
xương sống.
nhăn,
trí tuệ
thấp ở
động
vật còn
non và
trẻ em.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
10
3 điểm
30%
2
1
1
14 câu
6.6 điểm
66%
0.6 điểm
6%
1 điểm
10%
2 điểm
20%
- Nêu được khái
niệm sinh sản vô
tính ở thực vật.
- Biết được đặc
điểm của hình
thức sinh sản
sinh dưỡng ở
thực vật.
Sinh sản
- Biết được đặc
điểm của các
quá trình sinh
sản hữu tính ở
thực vật.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4
4 câu
1.2 điểm
12%
1.2 điểm
12%
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
16 câu
4.8 điểm
48%
6 câu
3.2 điểm
32%
1 câu
2 điểm
20%
23 câu
10 điểm
100%
IV. NỘI DUNG ĐỀ
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN
KIỂM TRA HKII (2015 - 2016)
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
Môn : Sinh học - Lớp 11 - C. trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề 143
Họ và tên:
Lớp:
SBD:
ĐIẺM:
GT:
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm): Hãy câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Ứng dụng tập tính nào của động vật đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?
A. Thay đổi tập tính học tập.
B. Thay đổi tập tính bẩm sinh.
C. Phát huy những tập tính bẩm sinh.
D. Phát triển những tập tính học được.
Câu 2: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
C. Châu chấu, ếch, muỗi, bọ rùa.
B. Cá chép, gà, thỏ, châu chấu.
D. Cánh cam, bọ rùa, bướm, muỗi.
Câu 3: Những hoocmôn thuộc nhóm kích thích sinh trưởng ở thực vật là:
A. Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin.
C. Auxin, Gibêrelin, Axit absixic.
B. Auxin, Gibêrelin, Êtylen.
D. Auxin, Êtylen, Axit absixic.
Câu 4: Ecđixơn có tác dụng:
A. Gây lột xác ở sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
B. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
C. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
D. Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Câu 5: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là phản xạ có điều kiện của hệ thần kinh dạng ống?
A. Khỉ đi xe đạp, hải cẩu vỗ tay
B. Bấm chuông cho cá ăn, làm nhiều lần như vậy chỉ cần bấm chuông là cá đã lên chờ ăn.
C. Bò gặm cỏ, gà ăn thóc.
D. Hươu bị con người bắn hụt, sẽ chạy trốn thật nhanh khi nhìn thấy người.
Câu 6: Ứng động khác với hướng động ở đặc điểm cơ bản nào?
A. Có sự vận động vô hướng
B. Có nhiều tác nhân kích thích
C. Không liên quan đến sự phân chia tế bào
D. Tác nhân kích thích không định hướng
Câu 7: Thế nào là thụ phấn?
A. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với bầu nhuỵ
B. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ
C. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với noãn và thụ tinh cho noãn.
D. Là hiện tượng hạt phấn nảy mầm ở vòi nhuỵ
Câu 8: Cây chỉ ra hoa khi điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ được gọi là gì?
A. Cây ngắn ngày
B. Cây ngày dài
C. Cây trung tính
D. Cây ngày ngắn
Câu 9: Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
A. Châu chấu, muỗi, cào cào, bọ cánh cứng.
C. Châu chấu, cua, muỗi, ve sầu.
B. Châu chấu, tôm, cua, ve sầu.
D. Châu chấu, tôm, ruồi, muỗi.
Câu 10: Sau khi thụ tinh, bộ phận biến đổi thành hạt là:
A. Noãn
C. Nội nhũ
B. Nhân của giao tử đực thứ hai
D. Nhân phụ
Câu 11: Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi giữa trưa, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
B. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
C. Hoa mười giờ nở vào buổi giữa trưa, khí khổng đóng mở.
D. Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm, vận động bắt mồi ở cây nắp ấm.
Câu 12: Loại hoocmôn kích thích sự phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm cơ quan sinh sản phụ là:
A. Ơstrôgen và tirôxin
C. Ơstrôgen và testostêrôn
B. Testostêrôn và tirôxin
D. Hoocmôn sinh trưởng
Câu 13: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn GH ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
B. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
D. Các đặc điểm sinh dục phụ ở nữ kém phát triển.
Câu 14: Sinh sản vô tính là:
A. Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
B. Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
C. Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
D. Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực
và cái.
Câu 15: Sinh sản sinh dưỡng là:
A. Tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.
B. Tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
C. Tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây.
D. Tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.
Câu 16: Loại hoocmôn nào sau đây không gây tác dụng ở người?
A. Hoocmôn sinh trưởng.
C. Tirôxin và Juvenin
B. Juvenin và Ơstrôgen
D. Ecđixơn và Juvenin
Câu 17: Các cây trung tính là:
A. Thanh long, cà tím, hướng dương.
C. Cà chua, ngô, hướng dương.
B. Hoa cúc, dâu tây, sen cạn.
D. Thược dược, đậu tương, mía.
Câu 18: Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
A. Carôtenôit
C. Phitôcrôm
B. Diệp lục b
D. Diệp lục b và phitôcrôm
Câu 19: Xuân hoá là hiện tượng ra hoa của thực vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Quang chu kỳ B. Nhiệt độ C. Tuổi của cây D. Độ dài ngày
Câu 20: Các cây ngày ngắn là:
A. Thược dược, hoa cúc, cà phê, mía.
C. Hành, cà rốt, mía, sen cạn.
B. Thanh long, cà phê, ngô, hướng dương.
D. Cà chua, đậu, ngô, hướng dương.
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Câu 1 (1 điểm). Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được ở động vật? Nêu ví dụ minh họa cho
mỗi tập tính?
Câu 2 (1 điểm). Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn ở động vật?
Câu 3 (2 điểm). Tại sao thiếu iốt trong thức ăn và nước uống, động vật non và trẻ em chậm hoặc ngừng
lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp?
BÀI LÀM
I. Trắc nghiệm:
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đ/A
II. Tự luận:
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN
KIỂM TRA HKII (2015 - 2016)
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
Môn : Sinh học - Lớp 11 - C. trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề 210
Họ và tên:
Lớp:
SBD:
ĐIẺM:
GT
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm): Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Các cây ngày ngắn là:
A. Thược dược, hoa cúc, cà phê, mía.
B. Hành, cà rốt, mía, sen cạn.
C. Thanh long, cà phê, ngô, hướng dương.
D. Cà chua, đậu, ngô, hướng dương.
Câu 2: Sinh sản sinh dưỡng là:
A. Tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.
B. Tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
C. Tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.
D. Tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây.
Câu 3: Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
A. Diệp lục b
C. Phitôcrôm
B. Carôtenôit
D. Diệp lục b và phitôcrôm
Câu 4: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Cá chép, gà, thỏ, châu chấu.
C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
B. Châu chấu, ếch, muỗi, bọ rùa.
D. Cánh cam, bọ rùa, bướm, muỗi.
Câu 5: Cây chỉ ra hoa khi điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ được gọi là gì?
A. Cây ngắn ngày
B. Cây trung tính
C. Cây ngày dài
D. Cây ngày ngắn
Câu 6: Thế nào là thụ phấn?
A. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ
B. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với noãn và thụ tinh cho noãn.
C. Là hiện tượng hạt phấn nảy mầm ở vòi nhuỵ
D. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với bầu nhuỵ
Câu 7: Ecđixơn có tác dụng:
A. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
B. Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
C. Gây lột xác ở sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
D. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Câu 8: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn GH ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
B. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
D. Các đặc điểm sinh dục phụ ở nữ kém phát triển.
Câu 9: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là phản xạ có điều kiện của hệ thần kinh dạng ống?
A. Khỉ đi xe đạp, hải cẩu vỗ tay
B. Bò gặm cỏ, gà ăn thóc.
C. Bấm chuông cho cá ăn, làm nhiều lần như vậy chỉ cần bấm chuông là cá đã lên chờ ăn.
D. Hươu bị con người bắn hụt, sẽ chạy trốn thật nhanh khi nhìn thấy người.
Câu 10: Sau khi thụ tinh, bộ phận biến đổi thành hạt là:
A. Nhân phụ
C. Nhân của giao tử đực thứ hai
B. Nội nhũ
D. Noãn
Câu 11: Loại hoocmôn kích thích sự phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm cơ quan sinh sản phụ là:
A. Ơstrôgen và tirôxin
C. Ơstrôgen và testostêrôn
B. Testostêrôn và tirôxin
D. Hoocmôn sinh trưởng
Câu 12: Ứng động khác với hướng động ở đặc điểm cơ bản nào?
A. Tác nhân kích thích không định hướng
C. Có nhiều tác nhân kích thích
B. Không liên quan đến sự phân chia tế bào
D. Có sự vận động vô hướng
Câu 13: Loại hoocmôn nào sau đây không gây tác dụng ở người?
A. Hoocmôn sinh trưởng.
C. Ecđixơn và Juvenin
B. Juvenin và Ơstrôgen
D. Tirôxin và Juvenin
Câu 14: Các cây trung tính là:
A. Thược dược, đậu tương, mía.
C. Cà chua, ngô, hướng dương.
B. Hoa cúc, dâu tây, sen cạn.
D. Thanh long, cà tím, huớng dương.
Câu 15: Xuân hóa là hiện tượng ra hoa của thực vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Tuổi của cây B. Độ dài ngày C. Quang chu kỳ D. Nhiệt độ
Câu 16: Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
A. Châu chấu, muỗi, cào cào, bọ cánh cứng.
C. Châu chấu, cua, muỗi, ve sầu.
B. Châu chấu, tôm, cua, ve sầu.
D. Châu chấu, tôm, ruồi, muỗi.
Câu 17: Ứng dụng tập tính nào của động vật đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?
A. Thay đổi tập tính học tập.
C. Phát huy những tập tính bẩm sinh
B. Phát triển những tập tính học được.
D. Thay đổi tập tính bẩm sinh
Câu 18: Những hoocmôn thuộc nhóm kích thích sinh trưởng ở thực vật là:
A. Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin.
C. Auxin, Gibêrelin, Êtylen.
B. Auxin, Gibêrelin, Axit absixic.
D. Auxin, Êtylen, Axit absixic.
Câu 19: Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi giữa trưa, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
B. Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm, vận động bắt mồi ở cây nắp ấm.
C. Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
D. Hoa mười giờ nở vào buổi giữa trưa, khí khổng đóng mở.
Câu 20: Sinh sản vô tính là:
A. Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực
và cái.
B. Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
C. Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
D. Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Câu 1 (1 điểm). Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được ở động vật? Nêu ví dụ minh họa cho
mỗi tập tính?
Câu 2 (1 điểm). Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn ở động vật?
Câu 3 (2 điểm). Tại sao thiếu iốt trong thức ăn và nước uống, động vật non và trẻ em chậm hoặc ngừng
lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp?
BÀI LÀM
I. Trắc nghiệm.
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đ/A
II. Tự luận.
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN
KIỂM TRA HKII (2015 - 2016)
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
Môn : Sinh học - Lớp 11 - C. trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên:
Lớp:
SBD:
ĐIẺM:
GT:
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm): Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
A. Diệp lục b
C. Diệp lục b và phitôcrôm
B. Phitôcrôm
D. Carôtenôit
Câu 2: Cây chỉ ra hoa khi điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ được gọi là gì?
A. Cây ngắn ngày B. Cây ngày dài C. Cây ngày ngắn
Câu 3: Loại hoocmon kích thích sự phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm cơ quan sinh sản phụ là:
D. Cây trung tính
A. Hoocmôn sinh trưởng
C. Ơstrôgen và testostêrôn
B. Ơstrôgen và tirôxin
D. Testostêrôn và tirôxin
Câu 4: Loại hoocmôn nào sau đây không gây tác dụng ở người?
A. Juvenin và Ơstrôgen
B. Ecđixơn và Juvenin
C. Hoocmôn sinh trưởng.
D. Tirôxin và Juvenin
Câu 5: Các cây trung tính là:
A. Thanh long, cà tím, huớng dương.
C. Hoa cúc, dâu tây, sen cạn.
B. Thược dược, đậu tương, mía.
D. Cà chua, ngô, hướng dương.
Câu 6: Các cây ngày ngắn là:
A. Hành, cà rốt, mía, sen cạn.
C. Thanh long, cà phê, ngô, hướng dương.
B. Cà chua, đậu, ngô, hướng dương.
D. Thược dược, hoa cúc, cà phê, mía.
Câu 7: Ứng dụng tập tính nào của động vật đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?
A. Thay đổi tập tính bẩm sinh
C. Phát huy những tập tính bẩm sinh
B. Phát triển những tập tính học được.
D. Thay đổi tập tính học tập.
Câu 8: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn GH ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
A. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
B. Các đặc điểm sinh dục phụ ở nữ kém phát triển.
C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
D. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Câu 9: Những hoocmôn thuộc nhóm kích thích sinh trưởng ở thực vật là:
A. Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin.
C. Auxin, Gibêrelin, Axit absixic.
B. Auxin, Gibêrelin, Êtylen.
D. Auxin, Êtylen, Axit absixic.
Câu 10: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
C. Châu chấu, ếch, muỗi, bọ rùa.
B. Cá chép, gà, thỏ, châu chấu.
D. Cánh cam, bọ rùa, bướm, muỗi.
Câu 11: Ecđixơn có tác dụng:
A. Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
B. Gây lột xác ở sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
C. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
D. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Câu 12: Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
A. Châu chấu, muỗi, cào cào, bọ cánh cứng.
C. Châu chấu, tôm, cua, ve sầu.
B. Châu chấu, cua, muỗi, ve sầu.
D. Châu chấu, tôm, ruồi, muỗi.
Câu 13: Thế nào là thụ phấn?
A. Là hiện tượng hạt phấn nảy mầm ở vòi nhuỵ
B. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ
C. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với bầu nhuỵ
D. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với noãn và thụ tinh cho noãn.
Câu 14: Sau khi thụ tinh, bộ phận biến đổi thành hạt là:
A. Nhân phụ
C. Noãn
B. Nhân của giao tử đực thứ hai
D. Nội nhũ
Câu 15: Sinh sản sinh dưỡng là:
A. Tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
B. Tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây.
C. Tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.
D. Tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.
Câu 16: Sinh sản vô tính là:
A. Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
B. Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
C. Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực
và cái.
D. Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Câu 17: Xuân hóa là hiện tượng ra hoa của thực vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Tuổi của cây
B. Nhiệt độ
C. Quang chu kỳ
D. Độ dài ngày
Câu 18: Ứng động khác với hướng động ở đặc điểm cơ bản nào?
A. Có sự vận động vô hướng
C. Có nhiều tác nhân kích thích
B. Không liên quan đến sự phân chia tế bào
D. Tác nhân kích thích không định hướng
Câu 19: Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi giữa trưa, khí khổng đóng mở.
B. Hoa mười giờ nở vào buổi giữa trưa, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
C. Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
D. Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm, vận động bắt mồi ở cây nắp ấm.
Câu 20: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là phản xạ có điều kiện của hệ thần kinh dạng ống?
A. Bò gặm cỏ, gà ăn thóc.
B. Hươu bị con người bắn hụt, sẽ chạy trốn thật nhanh khi nhìn thấy người.
C. Khỉ đi xe đạp, hải cẩu vỗ tay
D. Bấm chuông cho cá ăn, làm nhiều lần như vậy chỉ cần bấm chuông là cá đã lên chờ ăn.
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Câu 1 (1 điểm). Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được ở động vật? Nêu ví dụ minh họa cho
mỗi tập tính?
Câu 2 (1 điểm). Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn ở động vật?
Câu 3 (2 điểm). Tại sao thiếu iốt trong thức ăn và nước uống, động vật non và trẻ em chậm hoặc ngừng
lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp?
BÀI LÀM
I. Trắc nghiệm.
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đ/A
II. Tự luận
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN
KIỂM TRA HKII (2015 - 2016)
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
Môn : Sinh học - Lớp 11 - C. trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề 496
Họ và tên:
Lớp:
SBD:
ĐIẺM:
GT:
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm): Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Sinh sản sinh dưỡng là:
A. Tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
B. Tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.
C. Tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây.
D. Tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.
Câu 2: Cây chỉ ra hoa khi điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ được gọi là gì?
A. Cây ngắn ngày B. Cây trung tính C. Cây ngày ngắn
D. Cây ngày dài
Câu 3: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là phản xạ có điều kiện của hệ thần kinh dạng ống?
A. Hươu bị con người bắn hụt, sẽ chạy chốn thật nhanh khi nhìn thấy người.
B. Bấm chuông cho cá ăn, làm nhiều lần như vậy chỉ cần bấm chuông là cá đã lên chờ ăn.
C. Bò gặm cỏ, gà ăn thóc.
D. Khỉ đi xe đạp, hải cẩu vỗ tay
Câu 4: Ứng động khác với hướng động ở đặc điểm cơ bản nào?
A. Có sự vận động vô hướng
B. Có nhiều tác nhân kích thích
C. Tác nhân kích thích không định hướng
D. Không liên quan đến sự phân chia tế bào
Câu 5: Các cây trung tính là:
A. Thược dược, đậu tương, mía.
C. Thanh long, cà tím, huớng dương.
B. Cà chua, ngô, hướng dương.
D. Hoa cúc, dâu tây, sen cạn.
Câu 6: Ứng dụng tập tính nào của động vật đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?
A. Phát huy những tập tính bẩm sinh
C. Thay đổi tập tính học tập.
B. Thay đổi tập tính bẩm sinh
D. Phát triển những tập tính học được.
Câu 7: Sinh sản vô tính là:
A. Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
B. Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
C. Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực
và cái.
D. Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Câu 8: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn GH ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
A. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
B. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
C. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
D. Các đặc điểm sinh dục phụ ở nữ kém phát triển.
Câu 9: Ecđixơn có tác dụng:
A. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
B. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
C. Gây lột xác ở sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
D. Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Câu 10: Các cây ngày ngắn là:
A. Thược dược, hoa cúc, cà phê, mía.
C. Hành, cà rốt, mía, sen cạn.
B. Cà chua, đậu, ngô, hướng dương.
D. Thanh long, cà phê, ngô, hướng dương.
Câu 11: Những hoocmôn thuộc nhóm kích thích sinh trưởng ở thực vật là:
A. Auxin, Gibêrelin, Axit absixic.
C. Auxin, Êtylen, Axit absixic.
B. Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin.
D. Auxin, Gibêrelin, Êtylen.
Câu 12: Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
A. Diệp lục b và phitôcrôm
C. Diệp lục b
B. Carôtenôit
D. Phitôcrôm
Câu 13: Sau khi thụ tinh, bộ phận biến đổi thành hạt là:
A. Nội nhũ
C. Noãn
B. Nhân của giao tử đực thứ hai
D. Nhân phụ
Câu 14: Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
A. Châu chấu, tôm, ruồi, muỗi.
C. Châu chấu, cua, muỗi, ve sầu.
B. Châu chấu, muỗi, cào cào, bọ cánh cứng.
D. Châu chấu, tôm, cua, ve sầu.
Câu 15: Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi giữa trưa, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
B. Hoa mười giờ nở vào buổi giữa trưa, khí khổng đóng mở.
C. Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
D. Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm, vận động bắt mồi ở cây nắp ấm.
Câu 16: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Châu chấu, ếch, muỗi, bọ rùa.
C. Cánh cam, bọ rùa, bướm, muỗi.
B. Cá chép, gà, thỏ, châu chấu.
D. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
Câu 17: Thế nào là thụ phấn?
A. Là hiện tượng hạt phấn nảy mầm ở vòi nhuỵ
B. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ
C. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với bầu nhuỵ
D. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với noãn và thụ tinh cho noãn.
Câu 18: Loại hoocmôn kích thích sự phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm cơ quan sinh sản phụ là:
A. Hoocmon sinh trưởng
C. Testostêrôn và tirôxin
B. Ơstrôgen và testostêrôn
D. Ơstrôgen và tirôxin
Câu 19: Loại hoocmôn nào sau đây không gây tác dụng ở người?
A. Hoocmôn sinh trưởng.
C. Juvenin và Ơstrôgen
B. Tirôxin và Juvenin
D. Ecđixơn và Juvenin
Câu 20: Xuân hóa là hiện tượng ra hoa của thực vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Nhiệt độ
B. Quang chu kỳ
C. Tuổi của cây
D. Độ dài ngày
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Câu 1 (1 điểm). Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được ở động vật? Nêu ví dụ minh họa cho
mỗi tập tính?
Câu 2 (1 điểm). Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn ở động vật?
Câu 3 (2 điểm). Tại sao thiếu iốt trong thức ăn và nước uống, động vật non và trẻ em chậm hoặc ngừng
lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp?
BÀI LÀM
I. Trắc nghiệm.
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đ/A
II. Tự luận
V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
CHỦ ĐỀ
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
BIỂU ĐIỂM
Mã đề 143: 1B, 2D, 3A, 4D, 5C, 6D, 7B, 8D, 9B, 10A, 11A, 12C,
13C, 14A, 15B, 16D, 17C, 18C, 19B, 20A.
Mã đề 210: 1A, 2B, 3C, 4D, 5D, 6A, 7B, 8C, 9B, 10D, 11C, 12A,
13C, 14C, 15D, 16B, 17D, 18A, 19A, 20B.
Mã đề 368: 1B, 2C, 3C, 4B, 5D, 6D, 7A, 8C, 9A, 10D, 11A, 12C,
13B, 14C, 15A, 16D, 17B, 18D, 19B, 20A.
Mỗi câu
đúng được
0,3 điểm
TRẮC
NGHIỆM
Mã đề 496: 1A, 2C, 3C, 4C, 5B, 6B, 7D, 8A, 9D, 10A, 11B, 12D,
13C, 14D, 15A, 16C, 17B, 18B, 19D, 20A.
Câu 1.
0.5 điểm
0.5 điểm
- Tập tính bẩm sinh:
+ Loại tập tính sinh ra đã có.
+ Di truyền.
+ Ví dụ.
- Tập tính học được:
+ Loại tập tính hình thành trong đời sống cá thể, thông qua học tập, rút
kinh nghiệm.
+ Không di truyền, đặc trưng cho từng cá thể.
+ Ví dụ.
Câu 2.
PT qua biến thái hoàn toàn:
+ Ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác so với con trưởng
thành.
-
TỰ
LUẬN
0.5 điểm
0.5 điểm
+ Ấu trùng trải qua giai đoạn trung gian (Nhộng) biến đổi thành con
trưởng thành.
- PT qua biến thái không hoàn toàn:
+ Ấu trùng có hình dạng và cấu tạo gần giống với con trưởng thành.
+ Trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng
thành.
Câu 3.
- Iốt là một trong hai thành phần cấu tạo nên tirôxin.
- Thiếu iốt dẫn tới thiếu tirôxin.
Mỗi ý đúng
được 0.5
điểm
- Thiếu tirôxin dẫn đến làm giảm quá trình chuyển hoá và giảm sinh nhiệt
ở tế bào nên động vật và người chịu lạnh kém.
- Thiếu tirôxin còn làm giảm quá trình phân chia và lớn lên của tế bào, hậu
quả là trẻ em và động vật non chậm hoặc ngừng lớn, nào ít nếp nhăn, trí
tuệ thấp.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_hoc_2015_2016_t.doc

