Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
Trường THPT Phạm Văn Đồng  
ĐỀ THI HỌC KÌ II _Lớp 11  
Năm học: 2015-2016.  
Lớp:…………….  
Họ và tên:………………………………………...  
Môn: Sinh 11_ chương trình chuẩn  
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề).  
Mã đề  
132  
ĐIỂM:  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
HS Chọn đáp án đúng nhất:  
câu  
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
ĐA  
câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40  
ĐA  
Câu 1: Cơ sở thần kinh của tập tính học được là:  
A. Phản xạ không điều kiện.  
B. Phản xạ.  
C. Chuỗi các phản xạ không điều kiện.  
D. Chuỗi các phản xạ có điều kiện.  
Câu 2: Tại sao chim và cá di cư?  
A. Muốn lấy thức ăn khác cho phong phú.  
B. Chu kì sống trong năm của các loài chim - cá di cư có những giai đoạn khác nhau.  
C. Do thời tiết thay đổi (trời lạnh giá) khan hiếm thức ăn.  
D. Do chế độ ánh sáng thay đổi (trời âm u thiếu ánh sáng).  
Câu 3: Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được?  
A. Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần.  
C. Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.  
B. Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.  
D. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.  
Câu 4: Một số tập tính phổ biến ở động vật:  
1- Tập tính kiếm ăn  
2- Tập tính lãnh thổ.  
3- Tập tính cạnh tranh  
5- Tập tính di cư.  
6- Tập tính đe doạ  
7- Tập tính xã hội  
4- Tập tính sinh sản  
A. 1 - 2 - 4 - 5 - 7  
B. 3 - 4 - 5 - 6 - 7  
C. 1 - 3 - 4 - 5 - 6  
D. 1 - 2- 3 - 4 - 5  
Câu 5: Hai loại hướng động chính là  
A. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng hướng về trọng lực).  
B. hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích  
thích).  
C. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất).  
D. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích  
thích).  
Câu 6: Nhân tố không điều tiết sự ra hoa là:  
A. Hàm lượng O2. B. Tuổi của cây.  
Câu 7: Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là:  
C. Xuân hóa.  
D. Quang chu kì.  
A. Phải qua 2 lần lột xác.  
C. Phải qua 3 lần lột xác.  
B. Con non gần giống con trưởng thành.  
D. Con non giống con trưởng thành.  
Câu 8: Hệ tuần hoàn của cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú được gọi là hệ tuần hoàn kín vì:  
A. Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (qua động mạch, tĩnh mạch và mao mạch để về tim) dưới áp lực cao hoặc  
trung bình, máu chảy nhanh.  
B. Là hệ tuần hoàn đơn theo một chiều liên tục từ tim qua động mạch tới mao mạch qua tĩnh mạch về tim.  
C. Máu đi theo 1 chiều liên tục và trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.  
D. Là hệ tuần hoàn kép gồm 2 vòng tuần hoàn (vòng nhỏ vòng cơ thể).  
Câu 9: Một số hình thức học tập ở động vật là:  
1- Quen nhờn  
5- Học khôn  
Mã đề 132 1/5  
2- In vết  
6- Học vẹt  
3- Điều kiện hoá 7- Học gạo  
4- Học ngầm  
A. 1 - 3 - 5 - 6 - 7  
B. 1 - 2 - 3 - 4 - 5  
C. 1 - 3 - 4 - 5 - 7  
D. 2 - 4 - 5 - 6 - 7  
Câu 10: Cảm ứng ở động vật là  
A. phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.  
B. khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.  
C. phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.  
D. phản ứng lại các kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.  
Câu 11: Biến thái là sự thay đổi:  
A. Đột ngột về hình thái, cấu tạo trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.  
B. Về hình thái, cấu tạo và sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.  
C. Đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi ra đời.  
D. Đột ngột về hình thái, sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.  
Câu 12: Ý nào sau dây không phải là vai trò của chất trung gian hoá học trong truyền tin qua xinap?  
A. Axetat và côlin quay trở lại chuỳ xinap và được tái tổng hợp lại thành axetylcolin chứa trong các túi.  
B. Enzym có ở màng sau xinap thuỷ phân axetylcolin thành axetat và côlin.  
C. Chất trung gian hoá học đi qua khe xinap làm thay đổi tính thấm ở màng sau xinap và làm xuất hiện điện thế hoạt  
động lan truyền đi tiếp.  
D. Xung thần kinh lan truyền đến chuy xinap và làm Ca2+ đi vào trong chuỳ xinap.  
Câu 13: Ý nào không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?  
A. Nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh của động vật tăng lên.  
B. Nhờ các hạch thần kinh liên hệ với nhau nên khi kích thích nhẹ tại một điểm thì gây ra phản ứng toàn thân và tiêu  
tốn nhiều năng lượng.  
C. Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau và hình thành nhiều mối liên hệ với nhau nên khả năng phối  
hợp hoạt động giữa chúng được tăng cường.  
D. Do mỗi hạch thần kinh điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm  
nănng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới  
Câu 14: Thế nào là lan truyền xung thần kinh theo cách nhảy cóc?  
A. Lan truyền từ vùng này sang vùng khác.  
B. Lan truyền từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.  
C. Lan truyền không liên tục giữa các vùng.  
D. Lan truyền liên tục từ điểm này sang điểm khác kề bên.  
Câu 15: Ý nào sau đây không đúng với vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây?  
A. Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương.  
B. Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi  
cây.  
C. Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực là hướng trọng lực hay hướng đất.  
D. Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sực hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm.  
Câu 16: Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là  
A. sêrôtônin và norađrênalin  
C. axêtincôlin và norađrênalin.  
B. axêtincôlin và sêrôtônin.  
D. axêtincôlin và đôpamin.  
Câu 17: Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:  
A. Sự sinh trưởng và phát triển mà con non có hình dạng, cấu tạo và sinh lí khác với con trưởng  
thành.  
B. Kiểu sinh trưởng và phát triển trải qua giai đoạn lột xác.  
C. Sự sinh trưởng và phát triển trực tiếp: từ trứng thụ tinh thành hợp tử, phôi, con non và con trưởng  
thành.  
Mã đề 132 2/5  
D. Sự sinh trưởng và phát triển mà con non có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống với con  
trưởng thành.  
Câu 18: Huyết áp là gì?  
A. Là tốc độ của máu khi di chuyển trong hệ mạch  
B. Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của máu giữa các hệ thống mạch  
C. Là khối lượng máu khi di chuyển trong hệ mạch  
D. Là áp lực máu khi tác dụng lên thành mạch  
Câu 19: Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?  
A. Vì có nhiều thời gian để học tập.  
B. Vì sống trong môi trường phức tạp.  
C. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.  
D. Vì dễ hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.  
Câu 20: Tập tính động vật là gì?  
A. Là thói quen của động vật sống trong một môi trường nhất định.  
B. Là chuỗi phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường để thích nghi với môi trường và tồn tại  
C. Là những hoạt động sống thích nghi với những môi trường nhất định để tồn tại.  
D. Là bản năng của động vật được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.  
Câu 21: Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính bẩm sinh?  
A. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.  
C. Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu thì chạy xa.  
B. Thú non mới được sinh ra có thể tìm vú mẹ để bú.  
D. Ve sầu kêu vào ngày hè.  
Câu 22: Vì sao tập tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành?  
A. Vì không có thời gian để học tập.  
B. Vì khó hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.  
C. Vì số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.  
D. Vì sống trong môi trường đơn giản.  
Câu 23: Cử động bắt mồi của thực vật có cơ chế tương tự với vận động nào sau đây của cây?  
A. Xếp lá của cây trinh nữ khi có sự va chạm  
B. Các ý kiến đưa ra đều sai  
C. Xòe lá của cây trinh nữ, cây họ đậu vào sáng sớm, khi mặt trời lên  
D. Xếp lá của cây họ đậu vào chiều tối  
Câu 24: Câu trả lời nào là đúng nhất về hô hấp ở động vật:  
A. Hô hấp là quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng.  
B. Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxy hóa các chất trong tế bào và  
giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời giải phóng CO2 ra ngoài.  
C. Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.  
D. Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung cấp cho  
các quá trình oxy hóa các chất trong tế bào.  
Câu 25: Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?  
A. Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.  
B. Vì mang có kích thước lớn.  
C. Vì mang có khả năng mở rộng.  
D. Vì có nhiều cung mang.  
Câu 26: Huyết áp cao nhất trong...........và máu chảy chậm nhất trong.....  
A. Các động mạch..........các mao mạch  
C. Các tĩnh mạch........các động mạch  
B. Các động mạch........các tĩnh mạch  
D. Các tĩnh mạch...........cá động mạch  
Câu 27: Xuân hóa là:  
A. Hiện tượng phụ thuộc của sự ra hoa vào độ ẩm.  
B. Hiện tượng phụ thuộc của sự ra hoa vào tương qua độ dài ngày và đêm  
C. Hiện tượng phụ thuộc của sự ra hoa vào nhiệt độ.  
Mã đề 132 3/5  
D. Hiện tượng phụ thuộc của sự ra hoa vào ánh sáng.  
Câu 28: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?  
A. Phổi của bò sát.  
C. Da của giun đất.  
B. Phổi và da của ếch nhái.  
D. Phổi của động vật có vú.  
Câu 29: Ý nào sau đây không phải là sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được?  
A. Tập tính bẩm sinh sinh ra đã có, tập tính học được hình thành trong quá trình sống.  
B. Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là các phản xạ không điều kiện còn cơ sở thần kinh của tập tính học được  
là các phản xạ có điều kiện - phản xạ không điều kiện.  
C. Tập tính bẩm sinh không di truyền còn tập tính học được dễ mất đi.  
D. Tập tính bẩm sinh mang tính đặc trưng cho loài còn tập tính học được mang tính cá thể.  
Câu 30: Các loại tập tính của động vật?  
A. Tập tính bẩm sinh - tập tính học được.  
C. Tập tính học được - tập tính xã hội.  
B. Tập tính bẩm sinh - tập tính xã hội.  
D. Tập tính xã hội - tập tính tự phát.  
Câu 31: Mao mạch là  
A. Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế  
bào.  
B. Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa  
máu với tế bào.  
C. Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào.  
D. Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với  
tế bào.  
Câu 32: Phát triển ở thực vật:  
A. Là các quá trình liên quan kế tiếp nhau: sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái tạo  
nên các cơ quan.  
B. Là quá trình ra hoa, tạo quả của các cây trưởng thành.  
C. Là quá trình phân hóa mô phân sinh thành các cơ quan (rễ, thân, lá).  
D. Là các quá trình tăng chiều cao và chiều ngang của cây.  
Câu 33: Cho các hiện tượng:  
I. Cây luôn vươn về phía có ánh sáng  
II. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân  
III. Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xòe lá khi mặt trời mọc  
IV. Rễ cây mọc tránh chất gây độc  
V. Vận động quấn vòng của tua cuốn  
Hiện tượng nào không thuộc tính hướng động?  
A. III, V  
B. III  
C. I, II, IV  
D. Các đáp án đều sai  
Câu 34: Chu kì quang là:  
A. Tương quan độ dài ngày và đêm có liên quan đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật.  
B. Sự lặp lại các mùa trong năm với sự chiếu sáng tương ứng của từng mùa.  
C. Sự sinh trưởng, phát triển của thực vật dưới tác động của ánh sáng.  
D. Tương quan độ dài ngày và đêm có liên quan đến sự ra hoa, kết quả của cây.  
Câu 35: Tại sao xung thần kinh trong một cung phản xạ chỉ theo một chiều?  
A. Xung thần kinh lan truyền nhờ quá trình khuếch tán chất trung gian hoá học qua một dịch lỏng.  
B. Các nơron trong cung phản xạ liên hệ với nhau qua xinap mà xinap chỉ cho xung thần kinh đi theo một chiều.  
C. Xinap là cầu nối giữa các dây thần kinh.  
D. Xuất hiện điện thế hoạt động hoạt động lan truyền đi tiếp.  
Câu 36: Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?  
A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy cao.  
B. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.  
C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.  
Mã đề 132 4/5  
D. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.  
Câu 37: Các hình thức sinh trưởng và phát triển qua biến thái ở động vật?  
A. Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn.  
B. Sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn.  
C. Sinh trưởng và phát triển qua biến thái ở giai đoạn ấu trùng và không qua biến thái ở giai đoạn  
trưởng thành.  
D. Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.  
Câu 38: Các loại xinap trong cơ thể?  
A. Xinap điện, xinap sinh học.  
C. Xinap hoá học, xinap điện.  
B. Xinap sinh học - xinap lí học.  
D. Xinap hoá học, xinap lí học.  
Câu 39: Đặt hạt đậu mới nẩy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện  
tượng này gọi là:  
A. Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương  
B. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương  
C. Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm  
D. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm  
Câu 40: Những bộ phận chính của hệ thần kinh dạng ống là:  
A. Não bộ và thần kinh ngoại biên.  
B. Não bộ và bộ phận trung gian.  
C. Bộ phận thần kinh trung ương và ngoại biên  
D. Bộ phận thần kinh trung ương và trung gian.  
-----------------------------------------------  
----------- HẾT ----------  
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II _Lớp 11  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
Trường THPT Phạm Văn Đồng  
Năm học: 2015-2016.  
Môn: Sinh 11_ chương trình chuẩn  
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề).  
ĐỀ 132  
1
D
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
C D A D A B A B B C D B B D C D D C B  
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40  
C
C A B A A C D C A D A B A B B D C A C  
ĐỀ 209  
1
A
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A D C D B A B C A A B B A A C D C D C  
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40  
C
B D D B D A C C D A B C D B D B B A C  
ĐỀ 357  
1
C
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A D A B A D C A C D A C B A A B B C D  
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40  
D D D C B C C A D A C C B B D B B B D A  
ĐỀ 485  
1
D
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
C B C C C C B A D A D A C A B D B D D  
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40  
D B D A C A A A B C C B A B A C D B B  
D
Mã đề 132 5/5  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
Trường THPT Phạm Văn Đồng  
MA TRẬN KIỂM TRA HKII  
Năm học: 2015-2016.  
Lớp:…………….  
Họ và tên:………………………………………...  
Môn: Sinh 11_ chương trình chuẩn  
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề).  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Hô hấp ở ĐV  
- Hô hấp bằng hệ  
thống ống khí diễn  
ra chủ yếu ở  
- Vì sao nồng độ O2  
thở ra thấp hơn so  
với hít vào phổi  
- Vì sao mang cá có  
diện tích trao đổi  
khí lớn:  
- Cơ quan hô hấp  
của nhóm động vật  
nào sau đây trao đổi  
khí hiệu quả nhất  
- Tổng câu:4  
- Tổng câu: 1  
- Tổng câu: 2  
- Tổng câu: 1  
- Tổng điểm: 1  
Tuần hoàn máu  
- Tổng điểm:0.25  
- Tổng điểm:0.5  
- Máu chảy trong hệ  
tuần hoàn hở như  
thế nào  
- Ý nào không phải  
là ưu điểm của tuần  
hoàn kín so với tuần  
hoàn hở?  
- Tổng điểm:0.25  
- Mao mạch là  
- Hệ tuần hở có ở  
các động vật  
- Hệ tuần hoàn có  
vai trò  
- Huyết áp cao nhất  
trong...........và máu  
chảy chậm nhất  
trong.....  
- Tổng câu: 6  
- Tổng câu: 2  
- Tổng câu: 3  
- Tổng câu: 1  
- Tổng điểm: 1.5  
Cân bằng nội môi  
- Tổng điểm: 0.5  
- Tổng điểm: 0.75  
- Hoạt động nào của  
Insulin có tác dụng  
làm giảm đường  
huyết  
- Tổng điểm:0.25  
- Cân bằng nội môi  
là gì?  
-
- Cơ chế điều hòa  
áp suất thẩm thấu  
của máu chủ yếu  
dựa vào  
- Tổng câu: 3  
- Tổng điểm: 0.75  
Hướng động  
- Tổng câu: 2  
- Tổng điểm: 0.5  
- Cho các hiện  
tượng  
- Hai loại hướng  
động chính là  
- Tổng câu: 1  
- Tổng điểm: 0.25  
- Tổng câu: 0  
- Tổng điểm:0  
- Cho các hiện  
tượng  
- Cử động bắt mồi  
của thực vật có cơ  
- Ý nào sau đây  
không đúng với vai  
trò của hướng trọng  
lực trong đời sống  
chế tương tự với vận của cây  
động nào sau đây  
của cây  
- Tổng câu: 5  
- Tổng điểm: 1.25  
Cảm ứng ở ĐV  
- Tổng câu: 2  
- Tổng điểm: 0.5  
- Tổng câu: 2  
- Tổng điểm: 0.5  
- Tổng câu: 1  
- Tổng điểm:0.25  
-Ý nào không đúng - Những bộ phận  
khi nói về ưu điểm chính của hệ thần  
của hệ thần kinh  
kinh dạng ống là  
Mã đề 132 6/5  
dạng chuỗi hạch?  
- Cảm ứng ở đv  
- Tổng câu: 2  
- Tổng câu: 3  
- Tổng câu: 1  
- Tổng điểm: 0.25  
- Tổng câu: 0  
- Tổng điểm:0  
- Tổng điểm: 0.75  
Điện thế hoạt động  
và sự lan truyền  
xung thân kinh  
- Tổng điểm: 0.5  
- Các loại xinap  
trong cơ thể?  
- Chất trung gian  
hoá học phổ biến  
nhất ở động vật có  
vú là  
- Thế nào là lan  
truyền xung thần  
kinh theo cách nhảy của chất trung gian  
- Ý nào sau dây  
không phải là vai trò  
cóc?  
hoá học trong truyền  
tin qua xinap?  
- Tổng câu: 4  
- Tổng điểm: 1  
Tập tính của ĐV  
- Tổng câu: 2  
- Tổng điểm: 0.5  
- Tập tính động vật  
là gì?  
- Tổng câu: 1  
- Tổng điểm: 0.25  
- Tổng câu: 1  
- Tổng điểm:0.25  
-Ví dụ nào sau đây  
không phải là ví dụ  
về tập tính bẩm  
sinh?  
- Vì sao tập tính học  
tập ở động vật  
không xương sống  
rất ít được hình  
thành?  
- Cơ sở thần kinh  
của tập tính học  
được là:  
- Tại sao chim và cá  
di cư?  
- Một số hình thức  
học tập ở động vật  
là:  
- Ví dụ nào sau đây  
không phải là ví dụ  
về tập tính học  
được?  
- Tổng câu: 7  
- Tổng điểm: 1.75  
Phát triển ở thực  
vật có hoa  
- Tổng câu: 4  
- Tổng điểm: 1  
- Phát triển ở thực  
vật  
- Tổng câu: 2  
- Tổng điểm: 0.5  
- Xuân hóa là.  
- Chu kì quang là.  
- Nhân tố không  
điều tiết sự ra hoa  
là:  
- Tổng câu: 1  
- Tổng điểm:0.25  
- Tổng câu: 4  
- Tổng câu: 1  
- Tổng câu: 3  
- Tổng điểm: 0.75  
- Sinh trưởng và  
- Tổng câu: 0  
- Tổng điểm:0  
- Các hình thức sinh  
- Tổng điểm: 1  
Sinh trưởng và  
phát triên ở ĐV  
- Tổng điểm: 0.25  
- Biến thái là sự  
thay đổi.  
phát triển không qua trưởng và phát triển  
- Ở động vật, phát  
triển qua biến thái  
không hoàn toàn có  
đặc điểm  
biến thái  
qua biến thái ở động  
vật  
- Tổng câu: 4  
- Tổng điểm: 1  
- Tổng câu: 40  
- Tổng điểm: 10  
- Tổng câu: 2  
- Tổng câu: 1  
- Tổng câu: 1  
- Tổng điểm:0.25  
- Tổng câu:7  
- Tổng điểm: 0.5  
- Tổng câu: 20  
- Tổng điểm:5  
- Tổng điểm: 0.25  
- Tổng câu: 13  
- Tổng điểm:3.25  
- Tổng điểm:1.75  
Mã đề 132 7/5  
doc 7 trang Thùy Anh 9520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_11_ma_de_132_nam_hoc_2.doc