Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
SỞ GDĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: SINH HỌC Chương trình chuẩn
THỜI GIAN: 45 phút
PHẤN 1: MA TRẬN
Cấp độ
Tên
chủ đề
Nhận biết
TL
Thông hiểu
TL
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Tổng
TN
TN
TN TL TN TL
Chuyển hóa -Phatốicủaquanghợp. Cơ chế hô hấp.
vật chất và
năng lượng
trong tế bào.
Số câu:
-Phasáng.
-ChutrìnhC3.
2
2
4
Số điểm:
Tỉ lệ %:
0.6
6%
0.6
6%
1.2
12%
Phân bào
- Kết quả của phân
bào
- So sánh nguyên phân
và giảm phân.
- Ý nghĩa phân bào. - Cơ chế, đặc điểm các
kỳ trong NP, GP.
Số câu:
3
3
6
Số điểm:
Tỉ lệ %:
0.9
9%
0.9
9%
1.8
18%
Chuyển hóa
vật chất và
năng lượng
ở vi sinh vật
- Các loại môi trường
sống cơ bản của VSV.
- Kiểu dinh dưỡng
của vi sinh vật.
-Quá trình tổng hợp và
phân giải các chất ở VSV
- Quá trình lên men
Số câu:
3
3
6
Số điểm:
Tỉ lệ %:
0.9
9%
0.9
9%
1.8
18%
Sinh trưởng
và sinh sản
của VSV
Số câu:
- Giải BT về
sự ST của vi
sinh vật.
1
1
Số điểm:
Tỉ lệ %:
2,0
20%
2.0
20%
Virut và bệnh -Cấu tạo virut.
-Các giai đoạn nhân lên
của virut trong TB chủ.
- Các loại virut.
- Giải thích và biết cách
chăm sóc sức khỏe bản thân
thông qua phòng chống các
bệnh do virut gây nên.
truyền nhiễm
- Bệnh truyền
nhiễm, không truyền
- Giải thích được những
bệnh do virut gây thảm họa
cho loài người.
nhiễm.
- Miễn dịch.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
2
0.6
6%
2
0.6
6%
1/2
1,0
10%
1/2
1,0
10%
5
3.2
32%
Tổng số câu:
10
10
3/2
1/2 TN:20
TL: 2
Tổng số điểm:
3.0
3.0
3,0
1,0
10,0
Tổng tỉ lệ
30%
30%
30%
10% 100%
%:
PHẦN 2: ĐỀ
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Cấu tạo của virut trần gồm có
A. axit nucleic và capsit.
B. axit nucleic, capsit và vỏ ngoài.
D. capsit và vỏ ngoài.
C. axit nucleic và vỏ ngoài.
Câu 2. Vi sinh vật hóa tự dưỡng cần nguồn năng lượng chủ yếu từ
A. ánh sáng và CO2.
B. Chất vô cơ hoặc chất hữu cơ.
C. chất vô cơ và CO2.
D. chất
hữu cơ.
Câu 3. Môi trường nuôi cấy vi sinh vật có các thành phần nước thịt, gan, glucôzơ. Đây là loại môi
trường gì?
A. Tổng hợp
hợp
B. Bán tự nhiên.
C.Tự nhiên.
D. Bán tổng
Câu 4. Kết thúc giảm phân, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
A. giảm một nửa. B. tăng gấp đôi. C. bằng . D. ít hơn một vài cặp.
Câu 5. Trong quá trình nguyên phân, các NST bắt đầu co xoắn ở kỳ
A. đầu. B. giữa . C. sau. D. cuối.
Câu 6. Chất để tổng hợp glucôzơ trong quang hợp ở chu trình Canvin là
A. RiDP. B. ALPG. C. APG. D. AOA.
Câu 7. Sự tổng hợp prôtêin là do đơn phân ....(1).....liên kết lại với nhau. (1) là
A. Nuclêotit. B. Glucôzơ. C. Axit amin. D. Prôtêin
Câu 8 . Vi sinh vật quang dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ
A. ánh sáng và CO2.
B. ánh sáng và chất hữu cơ.
C. chất vô cơ và CO2.
D. chất hữu
cơ.
Câu 9. Có 1 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 1 lần, số tế bào con tạo thành là
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
Câu 10. Nhóm miễn dịch sau đây thuộc loại miễn dịch đặc hiệu là :
A. Miễn dịch tế bào và miễn dịch không đặc hiệu
B. Miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào
D. Miễn dịch tế bào và miễn dịch bẩm sinh
C. Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thể dịch
Câu 11. Quá trình đường phân xảy ra ở
A. bào tương.
của ti thể.
B. lớp màng kép của ti thể.
C. tế bào chất.
D. cơ chất
Câu 12. Cho biết các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut:
1. sinh tổng hợp
Thứ tự đúng các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut là:
A. 3-4-1-5-2 B. 4-3-1-5-2 C. 1-2-3-4-5
Câu 13: Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ
2. phóng thích.
3. hấp phụ.
4. xâm nhập
5. lắp ráp.
D. 3-4-1-2-5
A. cuối.
B. sau.
C. giữa.
D. đầu.
Câu 14. Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm
A. 1 ATP; 2 NADH.
NADH.
B. 3 ATP; 2 NADH.
C. 2 ATP; 2 NADH.
D.2ATP;
1
Câu 15. Trong những loại virut sau đây:
1. Bại liệt.
5. Sởi, quai bị
2. Hecpet
6. Mụn cơm
3. Đốm thuốc lá.
7. Dại
4. Cúm
8. Đậu mùa
Có bao nhiêu virut có cấu trúc dạng khối?
A. 2 B. 3 C. 4
D. 1
Câu 16. Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
A. giữa I.
B. đầu I.
C. sau I.
D. đầu II.
Câu 17. Trong sơ đồ chuyển hoá
Vi khuẩn lactic đồng hình
> A
glucozơ
A là
A. axit lactic.
B. axit xitric.
C. axit axetic.
D. axit glutamic.
Câu 18. Vi sinh vật sử dụng CO2 làm nguồn cacbon là vi sinh vật
A. hoá dưỡng. B. quang dưỡng. C. dị dưỡng.
D. tự dưỡng.
Câu 19. Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
A. S. B. G2. C. G1
Câu 20. Sản phẩm tạo ra trong pha tối của quá trình quang hợp là
D. nguyên phân
A. C6H12O6.; O2
B. H2O; ATP; O2
C. C6H12O6; CO2
D. C6H12O6.
II. TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1: Có một nhóm tế bào vi khuẩn cùng loài tiến hành phân bào trong thời gian là 3 giờ và đã tạo ra
tổng số 128 tế bào. Biết rằng mỗi vi khuẩn đã phân bào được 5 lần. Tính:
a. Số tế bào ban đầu.
b. Thời gian mỗi thế hệ.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Đại dịch Virut Ebola
Theo thống kê của WHO, số nạn nhân thiệt mạng trong đại dịch Ebola vào trưa ngày 21/8/2014 đã
lên đến con số 2350 người. Số người chết chủ yếu tập trung ở Guinea, Sierra Leone, Liberia và Nigeria.
Ebola là một trong những virut gây chết người nhiều nhất trên thế giới. Được lấy từ tên một con sông ở
nước Congo, nơi mà virut này đã bộc phát lớn vào năm 1976. Hầu hết những người nhiễm virut này
đều “vô phương cứu chữa”. Không những thế , virut Ebola lại có thể lây lan nhanh chóng từ người này
sang người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp. Những động vật được cho là truyền virut Ebola cho người
gồm tinh tinh, khỉ….. Người mắc bệnh thường tử vong khi đã bị suy thận, suy gan, chảy máu trong nội
tạng và chảy máu ngoài. Khi nhiễm, thời gian ủ bệnh trung bình là 12,7 ngày nhưng có thể dài đến 25
ngày. Triệu chứng: sốt, đau đầu, mỏi cơ, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm kết mạc… Ngoài ra
còn có triệu chứng phát ban. Không chỉ gây gây ra thiệt hại nặng nề về sinh mạng, đại dịch Ebola con
khiến nền kinh tế chịu nhiều tổn thất. hàng loạt dịch vụ vận tải hành khách bằng đường biển, đường
không ở Châu Phi bị trì trệ vì tâm lý. ( theo nguồn Iternet ngày 21/8/2014)
a. Nguyên nhân nhiễm bệnh ở người trong đoạn văn trên đã đề cập?
b. Virut Ebola đã tấn công người như thế nào?
c. Triệu chứng những người mắc bệnh khi nhiễm virut Ebola?
d. Theo em cần phải phòng chống đại dịch Virut Ebola như thế nào?
SỞ GDĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: SINH HỌC Chương trình chuẩn
THỜI GIAN: 45 phút
ĐÁP ÁN , HƯỚNG DẪN CHẤM, TRẮC NGHIỆM, TỰ LUẬN
1/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
9
ĐÁP ÁN Điểm
A
B
D
A
A
B
C
B
A
B
A
A
B
C
B
B
A
D
A
D
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
8
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
2/ PHẦN TỰ LUẬN:
Câu
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Biểu điểm
a. 4 tế bào
b. 36 phút
a. Virut Ebola.
1.0
1.0
0.5
Câu 1
Câu 2
b. Lây từ người này sang người khác, từ những động vật truyền 0.5
bệnh cho người như: tinh tinh, khỉ...
c. Triệu chứng:
d. Phòng bệnh
0.5
0.5
.
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN CÔNG NGHỆ 11
NĂM HỌC 2015 – 2016
I. Phần trắc nghiệm: (6 điểm)
Số câu
1
Số điểm
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
Đề 1
A
B
Đề 2
C
B
C
D
C
D
D
C
A
A
D
D
B
A
C
Đề 3
B
Đề 4
C
2
B
D
D
C
3
C
C
4
B
B
5
B
B
A
C
6
A
B
B
7
A
C
C
8
D
B
B
9
B
A
D
C
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
A
D
B
D
A
A
C
C
A
D
A
B
B
A
A
C
D
B
B
D
A
B
A
C
C
A
A
C
D
D
C
C
C
B
C
C
B
C
C
A
D
B
B
A
D
D
B
D
B
A
A
B
D
B
D
B
II. Tự luận: (4 điểm)
Câu
Nội dung
Thang điểm
ĐỀ 1
Về mùa đông, nhiệt độ ngoài trời thấp, động cơ xe máy khó
nổ, nêu những nguyên nhân có thể xảy ra và cách khắc phục
tình trạng này?
- Do trời lạnh, nên xăng bay hơn kém hơn bình thường, do đó 0,5
hoà khí lâm vào trình trạng “nghèo xăng” dẫn đến tỷ lệ nhiên
liệu và không khí không đủ đáp ứng đến việc khởi động động
cơ. (và một số nguyên nhân khác, chỉ cần nêu một nguyên
nhân bất kỳ là đạt 0,5 điểm)
Câu 1
- Đối với xe số: mở cần le gió hết cỡ, sau đó đề hoặc đạp, khi 0,25
xe nổ cần duy trì ga thấp và từ từ tăng dần, không được vội
vàng mà từ từ làm để xe nóng máy. Khi xe nổ bình thường, trả
le gió về vị trí ban đầu tránh tốn nhiên liệu. Hoặc mở khoá
điện, đạp không 5 – 6 lần, sẽ giúp nhiên liệu và không khí đi
vào được các bộ phận.
(1 đ)
- Đối với xe tay ga, trước khi đề hãy bật khoá điện và vặn ga
một chút. Việc làm này sẽ giúp cho xăng cũng như không khí
sẽ đi vào được ống dẫn nhiên liệu, xuống buồng đốt.
Thế nào là sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí? Để
đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí cần
thực hiện những giải pháp gì?
0,25
* Phát triển bền vững: là cách phát triển nhằm thoả mãn các
nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng
0,9
Câu 2 thoả mãn nhu cầu của thế hệ tương lai.
(3đ) * Giải pháp:
- Sử dụng công nghệ cao trong sản xuất để giảm chi phí năng 0,7
lượng, tiết kiệm nguyên liệu.
- Có biện pháp xử lý dầu mỡ và nước thải sinh ra trong quá
trình sản xuất trước khi thải ra môi trường.
0,7
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của người dân, tích cực
0,7
trồng cây, giữ gìn vệ sinh môi trường để cùng nhau giữ gìn
ngôi nhà chung của nhân loại.
ĐỀ 2
Khi động cơ làm việc, các chi tiết máy nhất là các chi tiết tiếp
xúc với khí cháy có nhiệt độ cao dẫn đến tác hại nào? Cách
khắc phục tác hại đó?
* Tác hại:
Câu 1
- Giảm sức bền của chi tiết giảm tuổi thọ chi tiết máy.
- Pittông bị bó kẹt trong xilanh.
0,25
0,25
0,25
(1 đ)
- Dễ gây kích nổ trong động cơ xăng.
* Khắc phục: dùng hệ thống làm mát để duy trì nhiệt độ nằm 0,25
trong giới hạn an toàn của máy.
Trình bày nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng. Vẽ
sơ đồ khối, chú thích sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc
của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng, loại dùng bộ chế hoà
khí.
* Nhiệm vụ: Cung cấp hoà khí sạch vào xi lanh động cơ phù
hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
* Sơ đồ
0,7
1,0
0,3
Câu 2 Chú thích
(3đ) * Nguyên lý làm việc:
- Khi động cơ làm việc, xăng được bơm từ thùng xăng, qua
bầu lọc đưa lên buồng phao của bộ chế hoà khí.
0,25
- Ở kì nạp, pittông đi xuống tạo sự giảm áp suất trong xilanh. 0,75
Do chênh áp suất, không khí được hút qua bầu lọc khí rồi qua
họng khuếch tán của bộ chế hoà khí, tại đây không khí hút
xăng từ buồng phao, hoà trộn với nhau tạo thành hoà khí. Hoà
khí theo đường ống nạp đi vào xi lanh động cơ.
ĐỀ 3
Câu 1 Xe máy khi chạy thì cứ khói nghi ngút, lại nhanh hao dầu bôi
(1 đ) trơn và chạy không được khỏe như đợt trước. Em hãy giải
thích nguyên nhân?
- Do hiện tượng hở bạc, nghĩa là khe hở giữa xéc măng và
xilanh lớn hơn mức bình thường.
0,25
- Nguyên nhân có thể do xéc măng dùng lâu bị mòn, gẫy hoặc 0,25
xi lanh bị mòn, bị trầy xước.
- Khi hở bạc thì buồng cháy không được bao kín dẫn đến một 0,5
lượng dầu bôi trơn từ các te xục lên buồng cháy và một phần
khí cháy lọt xuống cácte do vậy sẽ có một lượng dầu bôi trơn
bị đốt cháy làm hao dầu bôi trơn và khí thải ra nhiều hơn, có
màu trắng xám, công suất của xe bị giảm do đó xe chạy yếu
hơn.
Trình bày đặc điểm của động cơ đốt trong ứng dụng trên xe
máy. So sánh ưu, nhược điểm của cách bố trí động cơ ở giữa
xe máy
* Đặc điểm của động cơ đốt trong dùng trên xe máy:
- Động cơ xăng 2 kì và 4 kì cao tốc.
- Có công suất nhỏ.
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
- Li hợp, hộp số bố trí trong một vỏ chung.
Câu 2 - Thường làm mát bằng không khí.
(3đ)
- Số lượng xi lanh ít, thường có 1 hoặc 2 xi lanh.
* Bố trí động cơ ở giữa xe máy:
- Ưu điểm:
0,75
0,75
+ Phân bố đều khối lượng trên xe.
+ Động cơ được làm mát tốt.
- Nhược điểm:
+ Hệ thống truyền lực phức tạp.
+ Nhiệt thải từ động cơ có ảnh hưởng đến người lái.
ĐỀ 4
Em hiểu thế nào là hiện tượng lột dên?
Bị trầy xước bên trong đầu to hoặc đầu nhỏ thanh truyền
Do bôi trơn giữa đầu to – chốt khuỷu, giữa đầu nhỏ - chốt
Câu 1
0,5
0,5
(1 đ)
pittông không đảm bảo làm cho động cơ không làm việc
được.
Trình bày nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen.
Vẽ sơ đồ khối, chú thích sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc
của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen
* Nhiệm vụ: Cung cấp nhiên liệu và không khí sạch vào xi
lanh phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
* Vẽ sơ đồ:
0,7
1,0
0,3
Chú thích
* Nguyên lý làm việc:
Câu 2
Khi động cơ làm việc, ở kì nạp, không khí được hút qua
bầu lọc khí, đường ống nạp và cửa nạp đi vào xilanh.
Ở kì nén, chỉ có khí ở trong xi lanh bị nén.
0,25
(3đ)
0,25
Nhiên liệu được bơm hút từ thùng nhiên liệu, được lọc qua 0,25
các bầu lọc thô và tinh rồi đưa tới khoang chứa của bơm cao
áp.
Cuối kì nén, bơm cao áp bơm một lượng nhiên liệu nhất
định với áp suất cao vào vòi phun để phun vào xi lanh động
cơ. Nhiên liệu hoà trộn với khí nén tạo thành hoà khí rồi tự
bốc cháy.
0,25
~~~Hết~~~
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_10_nam_hoc_2016_2017_t.doc

