Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Chu Văn An (Có đáp án)

Sở GD&ĐT Ninh Thuận  
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (TIẾT 117-118) LỚP 11  
NĂM HỌC 2015-2016  
Môn: Ngữ văn Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
Đề  
(Đề kiểm tra có 1 trang)  
I. Văn học - Tiếng Việt : ( 4.0 điểm)  
“Sự thật là Gia-ve run sợ.  
Hắn định đi gọi lính tráng, nhưng lo Giăng Van-giăng thừa cơ trốn mất. Hắn đành đứng lại, tay  
nắm lấy đầu can, lưng tựa vào khung cửa, mắt không rời Giăng Van-giăng.  
Giăng Van-giăng tì khủy tay lên thành giường, bàn tay đỡ lấy trán, ngắm Phăng-tin nằm dài  
không nhúc nhích. Ông ngồi như thế, mải miết, yên lặng, rõ ràng chẳng nghĩ đến điều gì trên đời này nữa.  
Trong nét mặt và dáng điệu ông cho thấy một nỗi xót thương khôn tả. Mơ màng một lúc lâu, ông mới cúi  
ghé lại gần và thì thầm bên tai Phăng-tin.”  
(“Người cầm quyền khôi phục uy quyền” – trích “Những người khốn khổ”, V. Huy-gô)  
Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi sau:  
1. (2điểm): Tác phẩm “Những người khốn khổ” được chia làm mấy phần? Là những phần nào? Đoạn văn  
trên thuộc phần nào của tác phẩm?  
2. (1điểm): Trong đoạn văn trên, em thấy ai là người khôi phục được uy quyền? Và theo em, điều gì tạo  
nên sức mạnh cho con người?  
3. (1điểm): Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu “Sự thật là Gia-ve run sợ”.  
II. Phần làm văn: ( 6.0 điểm)  
Phân tích bài thơ "Chiều tối" - Hồ Chí Minh, từ đó trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vai trò của ý  
chí, nghị lực trong cuộc sống con người.  
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.  
------ Hết đề ----  
Sở GD&ĐT Ninh Thuận  
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (TIẾT 117-118) LỚP 11  
NĂM HỌC 2015-2016  
Môn: Ngữ văn Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
I. Hướng dẫn chung:  
1. Đề kiểm tra và Hướng dẫn chấm được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực. Trong đó, phần  
đọc hiểu có vận dụng cách đặt câu hỏi và cách xây dựng hướng dẫn chấm theo dạng PISA.  
2. GV cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh  
cách đếm ý cho điểm.  
3. GV cần chú ý đến bản chất của việc đọc hiểu văn bản, đặc điểm nhận thức – tâm lí của học sinh trung  
học phổ thông, đặc trưng của môn Ngữ văn để đánh giá chính xác, linh hoạt năng lực Ngữ văn của các  
em, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp  
luật. Chấp nhận bài viết không giống gợi ý trong hướng dẫn chấm nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ  
thuyết phục. Không cho điểm cao những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.  
4. Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) phải đảm bảo điểm số quy định tối đa của mỗi phần, câu, ý, phải  
được thống nhất trong tổ chấm và ghi biên bản.  
II. Hướng dẫn cụ thể:  
Phần/  
Câu  
I
Nội dung  
Biểu  
điểm  
(4.0)  
Phần I: Đọc – Hiểu:  
* Yêu cầu chung:  
- Học sinh có kỹ năng đọc hiểu văn bản. Nắm vững kiến thức Tiếng Việt để giải quyết  
những vấn đề cụ thể.  
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.  
Nêu cấu trúc, bố cục tác phẩm, vị trí đoạn trích. (Tác phẩm “Những người khốn khổ”  
được chia làm mấy phần? Là những phần nào? Đoạn văn trên thuộc phần nào của tác  
1
2.0  
phẩm?)  
1.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng nhận biết về cấu trúc, bố cục của một tác phẩm văn  
học, vị trí đoạn trích.  
1.2. Mức độ đánh giá:  
- Mức đầy đủ (Mã 1):  
+ “Những người khốn khổ” được chia làm 5 phần: Phần I: Phăng-tin; Phần II: Cô-dét;  
Phần III: Ma-ri-uýt; Phần IV: Tình ca phố Pơ-luy-mê và anh hùng ca phố Xanh Đơ-ni;  
Phần V: Giăng Van-giăng.  
1.0  
+ Đoạn văn trên thuộc phần I: Phăng-tin.  
1.0  
- Mức chưa đầy đủ (Mã 2): Cơ bản nêu được cấu trúc, bố cục của tác phẩm, vị trí đoạn trích  
so với mức đầy đủ nhưng diễn đạt dài dòng, chưa sáng rõ; Hoặc nêu còn thiếu ý.  
- Mức không tính điểm:  
1.75 -  
0.25  
0.0  
+ Mã 0: Trả lời không đúng về hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.  
+ Mã 9: Học sinh không trả lời.  
2
Qua đoạn văn, xác định được người khôi phục được uy quyền và điều cơ bản tạo nên  
sức mạnh cho con người (Trong đoạn văn trên, em thấy ai là người khôi phục được uy  
quyền? Và theo em, điều gì tạo nên sức mạnh cho con người?)  
1.0  
2.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng tìm hiểu các chi tiết, hình ảnh và đưa ra nhận xét.  
2.2. Mức độ đánh giá:  
- Mức đầy đủ (Mã 1):  
1.0  
+ Trong đoạn văn trên, người khôi phục được uy quyền là Giăng Van-giăng.  
+ Qua đoạn văn, có thể thấy: điều tạo nên sức mạnh cho con người chính là tình yêu  
thương, là lòng nhân ái.  
0.5  
0.5  
- Mức chưa đầy đủ (Mã 2:) Cơ bản xác định được vấn đề và đưa ra những nhận xét phù hợp  
so với mức đầy đủ nhưng diễn đạt dài dòng, chưa sáng rõ, hoặc thiếu ý.  
- Mức không tính điểm:  
0.75  
-0.25  
0.0  
+ Mã 0: Xác định không đúng vấn đề, đưa ra những nhận xét thiếu chính xác, không phù hợp  
với nội dung thông tin của đoạn văn.  
+ Mã 9: Học sinh không trả lời.  
Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu thơ đã cho ở đoạn văn Đọc -hiểu.  
3
1.0  
3.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá năng lực nhận diện, phân tích các thành phần nghĩa của câu.  
3.2. Mức độ đánh giá:  
- Mức đầy đủ (Mã 1):  
1.0  
Nghĩa sự việc: Gia-ve run sợ.  
0.25  
+
+ Nghĩa tình thái: Thái độ tin tưởng chắc chắn, sự khẳng định tính chân thực của sự việc  
(qua từ ngữ: Sự thật là).  
0.75  
- Mức chưa đầy đủ (Mã 2): Cơ bản phân tích được hai thành phần nghĩa trong câu, nhưng đôi 0.75  
chỗ còn thiếu tính thuyết phục hoặc diễn đạt dài dòng, hoặc thiếu ý.  
- Mức không tính điểm:  
-0.25  
0.0  
+ Mã 0: Không phân tích được hai thành phần nghĩa trong câu, hoặc phân tích không thuyết  
phục.  
+ Mã 9: Học sinh không trả lời.  
II  
Phần II: Làm văn  
Phân tích bài thơ "Chiều tối" - Hồ Chí Minh, từ đó trình bày suy nghĩ của anh (chị) về  
(6.0)  
vai trò của ý chí, nghị lực trong cuộc sống con người.  
1. Mục đích ra đề: Nhằm đánh giá một số năng lực sau: Tạo lập văn bản Nghị luận; Giải quyết vấn  
đề Kết nối thông tin, tích hợp nội dung vấn đề trong tác phẩm văn học và đời sống, từ đó bộc lộ  
được những suy nghĩ của bản thân; Sáng tạo; Cảm thụ thẩm mĩ.  
2. Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần phải đảm  
bảo một số yêu cầu về kĩ năng dưới đây:  
- Biết viết bài Nghị luận về một bài thơ, từ đó trình bày suy nghĩ về một vấn đề của đời sống.  
- Lập luận thuyết phục: Hệ thống luận điểm sáng rõ, đúng đắn; lí lẽ hợp lí; dẫn chứng xác đáng.  
- Biết vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận và các phương thức biểu đạt vào trong bài làm.  
- Văn viết sáng tạo, sinh động, giàu cảm xúc.  
- Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
3. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh, tác phẩm "Chiều  
tối", và những hiểu biết đối với vấn đề vai trò của ý chí, nghị lực trong cuộc sống con người, học  
sinh có thể phân tích, trình bày suy nghĩ của mình theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có  
sức thuyết phục, không được thoát li văn bản, mang tính thẩm mĩ, thái độ nghiêm túc, không phiến  
diện, không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là vài gợi ý:  
a. Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Chí Minh, bài thơ "Chiều tối" và vai trò của ý chí, nghị  
lực trong cuộc sống con người.  
0.5  
b. Phân tích bài thơ và trình bày suy nghĩ về vai trò của ý chí, nghị lực trong cuộc sống  
con người.  
* Nội dung:  
- Hai câu thơ đầu:  
+ Miêu tả bức tranh thiên nhiên mang vẻ đẹp cổ điển nhưng bình dị, gần gũi ( thời gian,  
không gian, cảnh vật).  
1.0  
• Thiên nhiên không chỉ có hình mà còn có hồn, có tâm trạng (cánh chim mỏi mệt, chòm  
mây lẻ loi, cô độc).  
• Con người hòa hợp, tương giao với thiên nhiên (cảnh của thiên nhiên cũng chính là cảnh  
ngộ, tâm trạng của người tù cách mạng xa xứ).  
+ Thể hiện phong thái ung dung, tự tại, ý chí, nghị lực phi thường vượt lên trên hoàn cảnh  
và tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước của người tù cách mạng Hồ Chí Minh.  
- Hai câu thơ cuối:  
0.5  
1.0  
+ Miêu tả bức tranh cuộc sống chân thực và sinh động.  
• Hình ảnh con người lao động trẻ trung, khỏe khoắn (thiếu nữ xay ngô).  
• Không gian xóm núi tươi vui, ấm áp.  
• Thời gian đêm tối nhưng lại bừng sáng ánh lửa hồng (lô dĩ hồng).  
+ Thể hiện tình yêu bao la của Hồ Chí Minh đối với con người, với cuộc sống lao động bình  
dị. Đồng thời thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của một tâm hồn luôn hướng về sự sống,  
ánh sáng và tương lai.  
0.5  
* Nghệ thuật: Bài thơ có sự kết hợp giữa chất cổ điển và chất hiện đại.  
- Chất cổ điển: Thể thơ tứ tuyệt Đường luật; nghệ thuật tả cảnh ngụ tình; bút pháp chấm  
phá, ước lệ; tính hàm súc cao.  
0.5  
0.5  
- Chất hiện đại: Bút pháp tả thực giản dị, chân thực; mạch thơ vận động từ bóng tối tới ánh  
sáng, thể hiện niềm lạc quan cách mạng.  
* Vai trò của ý chí, nghị lực trong cuộc sống con người.  
- Ý chí, nghị lực là sự kiên trì, bền bỉ, quyết tâm để đạt được lí tưởng, mục đích mình đặt ra.  
- Trong cuộc sống ý chí, nghị lực là điểm tựa vững chắc cho ta niềm tin, sức mạnh để chủ  
động đương đầu với gian khổ, khắc phục khó khăn, chiến thắng nghịch cảnh, chiến thắng  
chính mình để đạt được thành công và hạnh phúc.  
1.0  
0.5  
=> Mỗi con người cần phải kiên trì, nhẫn nại, không ngại khó, ngại khổ để rèn luyện ý chí,  
nghị lực vươn lên trong cuộc sống.  
c. Đánh giá nội dung, nghệ thuật của bài thơ. Khẳng định vai trò to lớn của ý chí, nghị lực  
trong cuộc sống của mỗi con người.  
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức . Nếu  
thí sinh có những suy nghĩ riêng mà hợp lí vẫn chấp nhận.  
V. KIỂM TRA VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ : ( Đã kiểm tra)  
Sở GD&ĐT Ninh Thuận  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (TIẾT 117-118) LỚP 11  
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN  
NĂM HỌC 2015-2016  
Môn: Ngữ văn Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
I. MỤC TIÊU RA ĐỀ:  
- Phạm vi ra đề: từ tiết 73 đến tiết 116.  
- Nhằm đánh giá một số năng lực, kiến thức, kĩ năng làm bài nghị luận văn học: Giải quyết vấn đề; Kết  
nối thông tin; Tích hợp nội dung vấn đề trong tác phẩm văn học và đời sống, từ đó bộc lộ được những suy  
nghĩ của bản thân.  
- Biết cách vận dụng những kiến thức và kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học để hoàn thành tốt bài  
làm, thể hiện được sự sáng tạo, năng lực cảm thụ thẩm mĩ.  
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận - 90 phút  
III.THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN ĐỀ:  
Mức độ  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vd thấp  
Vận dụng cao  
Cộng  
1. Văn học:  
- “người cầm  
- Nắm bố cục tác  
phẩm  
- Xác định đúng nội dung Phân tích  
vb được nghĩa  
- Xác định đúng vị trí - Xác định đúng nghĩa sự sự việc và  
quyền khôi phục  
uy quyền”,  
V.Huy-gô  
đoạn trích  
việc, nghĩa tình thái  
nghĩa tình  
thái.  
2. Tiếng Việt:  
- Nghĩa của câu.  
2
1
1
40%=  
2.0  
20%  
1.0  
10%  
1.0  
10%  
4 điểm  
3. Làm văn:  
Bài NLVH:  
- “Chiều tối”- Hồ  
Chí Minh.  
Phân tích bài thơ; Tích  
hợp nội dung vấn đề  
trong bài thơ với đời  
sống, từ đó bộc lộ những  
suy nghĩ của bản thân.  
1
60%=  
6.0  
6 điểm  
60%  
2
1
1
1
10 điểm  
Cộng  
2.0 =20%  
1.0 =10%  
1.0 =10%  
6.0 = 60%  
100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ  
doc 6 trang Thùy Anh 19800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Chu Văn An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2015_2016_tr.doc