Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 - Bài số 6 - Mã đề: 145 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)

MA TRẬN BÀI KIỂM TRA BÀI SỐ 6 HÓA 11  
NĂM HỌC 2016 - 2017  
Nhận biết  
TNKQ  
1. Hiđrocacbon Tính chất vật lí, đồng Xác định số đống phân Bài tập xác định  
Thông hiểu  
TNKQ TL  
Vận dụng  
TNKQ TL  
Tên chủ đề  
TL  
đẳng, CTPT, gọi tên  
cấu tạo, tinh chất hóa học CTPT, phân biệt các  
chất  
Số câu:  
4
3
3
Số điểm:  
1,2  
0,9  
0,9  
2. Ancol, phenol CTPT. Gọi tên theo danh  
pháp thường, danh pháp  
thay thế  
Xác định bậc ancol  
Bài tập xác định  
CTPT, tính khối  
lượng sản phẩm lên  
men  
Số câu:  
Số điểm:  
3. Anđehit  
1
0,3  
1
0,3  
3
0,9  
1
2
CTPT, Gọi tên  
Tinh khối lượng  
trong phản ứng tráng  
bạc  
Số câu:  
1
1
Số điểm:  
0,3  
0,3  
4.  
CTPT, gọi tên  
Viết các đồng phân  
và gọi tên thay thế  
Axitcacboxylic  
Số câu:  
Số điểm:  
1
0,3  
2
0,6  
1
2
TSố câu  
TSố điểm  
Tỷ lệ%  
7
2,1  
21%  
6
1,8  
18%  
7
2,1  
21%  
2
4
40%  
1
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (BÀI SỐ 6) – LỚP 11  
NĂM HỌC 2016 - 2017  
Môn: Hóa học – Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
Đề chính thức  
(Không kể thời gian chép, phát đề)  
Đề ra: (Đề kiểm tra có 02 trang)  
Mã đề 145  
(Cho biết khối lượng nguyên tử của: C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108)  
A- PHẦN TRẮC NGHIỆM (6đ)  
C©u 1 :  
A.  
Công thức phân tử chung của ankan là  
B. CnH2n + 2 (n 1)  
CnH2n + 1 (n 1)  
C.  
D. CnH2n (n 1)  
CnH2n -2 (n 1)  
C©u 2 :  
Cho 4,4 gam andehit axetic thực hiện phản ứng tráng bạc với dung dịch bạc nitrat dư,(giả sử hiệu  
suất 100%). Khối lượng bạc kim loại thu được là  
A.  
10,8 gam  
B. 5,4 gam  
C. 15,0 gam  
D. 21,6 gam  
C©u 3 :  
Oxi hóa hoàn toàn axetilen thì thu được số mol CO2 so với số mol H2O là  
Không xác định  
được  
A.  
Bằng nhau  
B. Nhỏ hơn  
C.  
D. Lớn hơn  
C©u 4 :  
Cho các chất: etin, etan, eten, propin, but-1-in, but-2-in, 3-metylbut-1-in. Số chất phản ứng được  
với dd bạc nitrat trong amoniac là  
A.  
C©u 5 :  
A.  
C©u 6 :  
A.  
2
B. 3  
Đốt cháy một lượng ancol A thu được 4,4 g CO2 và 3,6 g H2O. Công thức của A là  
C2H5OH B. C4H9OH C. CH3OH D. C3H7OH  
Công thức chung dãy đồng đẳng của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là  
C. 4  
D. 5  
B. CnH2n+2 COOH (n 1)  
CnH2n+1 COOH (n 0)  
C.  
CnH2n+2 OH (n 1)  
D. CnH2n COOH (n 1)  
C©u 7 :  
A.  
C©u 8 :  
A.  
C©u 9 :  
A.  
Chất có công thức HCOOH có tên thay thế là  
Axit fomic  
B. Etanoic  
PE (polietilen) là sản phẩm trùng hợp của  
Vinylclorua B. Propen  
2-metylbut-1-en có công thức phân tử là  
C3H6 B. C4H8  
C. Fomandehit  
C. Etilen  
D. Metanoic  
D. Buten  
C. C2H4  
D. C5H10  
C©u 10 :  
A.  
C©u 11 :  
A.  
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một chất hữu cơ A thu được 6 mol CO2. A có công thức là  
C6H6  
B. C2H6  
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là  
propan B. pentan  
C. C2H2  
C. butan  
D. C2H4  
D. etan  
C©u 12 :  
A.  
Công thức chung dãy đồng đẳng của anđehit no, đơn, chức mạch hở là  
B. CnH2n+2 OH (n 0)  
CnH2n+1 CHO (n 0)  
C.  
D. CnH2n+2 OH (n 1)  
CnH2n+1 CHO (n 1)  
C©u 13 :  
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được số  
mol nước nhiều hơn số mol cacbonic. A là  
A.  
C©u 14 :  
A.  
2 anken  
2-metylpropan-1-ol là ancol bậc  
II B. IV  
B. 2 ankan  
C. 2 ankin  
D. 2 ankađien  
C. III  
D. I  
2
C©u 15 :  
A.  
Số đồng phân hiđrocacbon thơm của chất có công thức phân tử C8H10 là  
B. 4 C. 2  
3
D. 5  
C©u 16 :  
A.  
Đivinyl có công thức là  
CH3-CH=CH-CH3  
B. CH2=C=C=CH2  
C. CH2=CH-CH=CH2 D. CH2=CH-CH2-CH3  
C©u 17 :  
A.  
C©u 18 :  
A.  
Để phân biệt: metanol và glixerol cần dùng thuốc thử là  
Cu(OH)2  
B. kim loại natri  
C. Brom (dd)  
C. Axit fomic  
D. KMnO4  
HCHO có tên gọi là  
Axetandehit  
B. Andehit fomic  
D. Ancol etylic  
C©u 19 :  
A.  
Công thức chung dãy đồng đẳng của ancol metylic là  
B. CnH2n -2 O (n 1)  
CnH2n + 1OH (n 1)  
C.  
D. CnH2n -2 O (n 2)  
CnH2n+2 OH (n 1)  
C©u 20 :  
Danh pháp thay thế của CH3-CH(CH3)-CH2OH là  
A. 3-metylpropan – 2-ol  
C. 2-metylpropan-1-ol  
B. 1,2-đimetylpropan-1-ol  
D. 2-metylbutan -1-ol  
B- PHẦN TỰ LUẬN (4đ)  
Câu 1. Lên men 36 gam glucozơ thành ancol. Tính khối lượng ancol và thể tích khí thu được. (Giả sử hiệu  
suất đạt 100%).  
Câu 2. Viết các đồng phân và gọi tên thay thế của axit cacboxylic có công thức phân tử là C5H10O2.  
-HẾT-  
3
phiÕu soi - ®¸p ¸n (Dµnh cho gi¸m kh¶o)  
M«n : HÓA 11 – HỌC KỲ 2  
M· ®Ò : 145  
01 {  
02 {  
03 {  
04 {  
05 {  
06 )  
07 {  
08 {  
09 {  
10 )  
11 {  
12 )  
13 {  
14 {  
15 {  
16 {  
17 )  
18 {  
19 )  
20 {  
)
|
|
|
|
}
}
}
)
)
}
}
)
}
}
}
}
}
}
}
)
}
}
~
)
)
~
~
~
)
~
)
~
~
~
~
)
~
~
~
~
~
~
|
|
|
|
|
)
|
)
|
)
|
|
)
|
|
}
)
Đáp án Phần tự luận bài số 6 hóa 11  
Câu 1.  
-
ptpư  
C6H12O6 2C2H5 -OH + 2CO2  
0,2 mol 0,4 mol 0,4 mol  
0,5 đ  
0,5 đ  
-
n
C6H12O6 = 36/180 = 0,2 mol  
-
mC2H5-OH = 0,4.46 = 18,4 gam  
VCO2 = 0,4.22,4 = 9,96 lit  
CH3– CH – CH2 – COOH  
0,5 đ  
0,5 đ  
-
Câu 2. -  
0,25 đ  
axit 3-metylbutanoic  
0,25 đ  
CH3  
- CH3– CH2 – CH2 – CH2 -COOH  
- CH3– C(CH3)2 – COOH  
0,25 đ  
0,5 đ  
axit pentanoic  
axit 2,2 đimetylpropanoic  
0,25 đ  
0,5 đ  
4
5
doc 5 trang Thùy Anh 11740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 - Bài số 6 - Mã đề: 145 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_11_bai_so_6_ma_de_145_n.doc