Đề kiểm tra 45 phút môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài viết số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ NINH THUẬN
MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 5- LỚP 11
NĂM HỌC 2016-2017
Môn Ngữ văn(Chương trình chuẩn)
(Thời gian làm bài: 45 phút- không kể thời gian giao đề)
I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội. Đánh giá khả năng vận dụng
kiến thức và kĩ năng của học sinh đã học về văn nghị luận xã hội để viết
được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học
tập của học sinh phổ thông thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận tại lớp
trong 45 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức độ
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
Thấp
Cao
Chủ đề
Làm văn:
Nghị luận xã luận:
Dạng đề nghị - Hiểu đề,
nghị xác định
Tìm ý, lập - Vận dụng
dàn ý và xác kiến thức kĩ
hội
luận về một được các yêu lập các thao năng về văn
hiện tượng cầu nghị luận tác lập luận nghị luận để
Nghị luận về
một hiện
tượng đời
sống
đời sống
về một hiện
tượng đời
sống
nghị luận về nghị luận về
một hiện một hiện
tượng đời tượng đời
sống
sống
- Có nhận
- Tích hợp
kiến thức ,
kĩ năng về
một hiện
tượng đời
sống để nêu
suy nghĩ,
đánh giá
thức
đúng
đắn về thói
quen sử dụng
tiếng
lóng
trên mạng.
của mình về
thói quen
sử
dụng
tiếng lóng
trên mạng.
-Vận dụng
các thao tác
lập luận
trong bài
nghị luận xã
hội
- Xây dựng
được luận
điểm , luận
cứ và dẫn
chứng xác
thực.
Số câu
1
1
Số điểm
10
10
100
Tỉ lệ%
100
Tổng số câu:
1
1
Tổng số điểm:
10
10
100
Tỉ lệ %
100
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ NINH THUẬN
BÀI VIẾT SỐ 5- LỚP 11
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ văn(Chương trình chuẩn)
(Thời gian làm bài: 45 phút- không kể thời gian giao đề
ĐỀ
“Trong quyển lưu bút cuối năm học, học sinh viết: “Nhưng mìn hứa sẽ mãi
lè bẹn thân đeng wên teo dzà mái trừng iu zấu nì nha”. Xin tạm dịch:
“Nhưng mình hứa sẽ mãi là bạn thân, đừng quên tao và mái trường yêu dấu
này nha”. Và đây nữa: “Gửi mail nhớ thim cái đuôi @ da heo chấm cơm
nha, mi u biết không, năm nay k0 được học chung dzới nhau gùi”. Tạm dịch
là: “Gửi mail nhớ thêm cái đuôi yahoo.com nha, mấy bạn biết không, năm
nay không được học chung với nhau rồi”.
Phần chữ in nghiêng trong đoạn văn trên là những câu trích trong cuốn lưu
bút của một học sinh lớp 8 một trường chuyên Quận I, Thành phố Hồ Chí
Minh”.
(Trích Ngôn ngữ chat- Việt Báo- 18/5/2006- Tác giả Ngọc Mai)
Hiện nay, trong sinh hoạt và học tập, một bộ phận lớp trẻ có thói quen sử
dụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”,
“ngôn ngữ @”…như trong đoạn trích trên. Anh chị hãy viết một bài văn
bày tỏ ý kiến của mình về việc này.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ NINH THUẬN
BÀI VIẾT SỐ 5- LỚP 11
NĂM HỌC 2016-2017
Môn Ngữ văn(Chương trình chuẩn)
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN
Đáp án và hướng dẫn chấm
1. Yêu cầu chung:
Biểu
điểm
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận về một ý
kiến bàn về văn học. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có
cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo
đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận :
Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết
dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành
nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần
Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu
đậm của cá nhân.
0,5đ
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần
chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn 0,25đ
văn.
- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
0đ
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
1,0đ
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: bàn về thói quen sử dụng tiếng
lóng trên mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn
ngữ @”…
0,5đ
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
0,25đ
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các
luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ;
sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết
hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng ):
8,5đ
Có thể trình bày theo định hướng sau:
- Giới thiệu hiện tượng cần bàn luận: bàn về thói quen sử dụng tiếng lóng 0,5đ
trên mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ
@”…
- Giải thích hiện tượng:
1,5đ
+ Tiếng lóng trên mạng, ngôn ngữ chat, ngôn ngữ SMS, ngôn ngữ @…là
tên gọi chung của hình thức chữ viết dùng để tán gẫu trên mạng thông
qua máy vi tính hoặc điện thoại di động.
+ Do sử dụng bàn phím máy tính và bàn phím điện thoại di động có một
số bất tiện khi viết Tiếng Việt nên ban đầu có một số người nhất là giới
trẻ có một sáng kiến viết tắt một cách tùy tiện cho nhanh.
- Thực trạng:
1,0đ
+ Lúc đầu xuất hiện trên mạng, trên điện thoại, chat trên máy tính, lây
lan sang các lĩnh vực khác như nói, viết các văn bản khác nhau trong
sinh hoạt và học tập.
+ Lớp trẻ mắc phải nhiều nhất và ngày càng lây lan mạnh. Đến nay, hiện
tượng này trở thành một thói quen không nhỏ của một bộ phận lớp trẻ
hiện nay.
+ Nhiều thầy cô, phụ huynh, nhiều Sở giáo dục đã lên tiếng về việc này
trên các phương tiện thông tin.
- Nguyên nhân:
+ Do tiết kiện thời gian khi “chat” mạng.
+ Do giới trẻ muốn tự khẳng định mình
+ Do tuổi trẻ vô tư, không thấy hết tác hại của hiện tượng trên…
- Hậu quả:
1,0đ
1,0đ
+Tạo thành một thói quen nói và viết lệch chuẩn, làm mất đi sự trong
sáng của Tiếng Việt.
+Ảnh hưởng đến tư duy, tâm lí của lớp trẻ. Đó là thói xấu nói năng, tư
duy một cách tùy tiện, cẩu thả…
- Giải pháp:
1,0đ
2,0đ
+ Tuyên truyền cho lớp trẻ thấy được tác hại của hiện tượng trên.
+ Ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
+ Tiếp thu có chọn lọc hiện tượng này và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ,
không nên sử dụng tràn lan trong sinh hoạt và học tập…
- Liên hệ bản thân: không đồng tình với hiện tượng trên, cần thận trọng
khi tiếp xúc với những hiện tượng mới phát sinh trong cuộc sống hiện
đạị, ý thức nói và viết Tiếng Việt đúng chuẩn…
* Lưu ý: Học sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác
nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội
Mức độ đánh giá
dung
đánh
giá
Giỏi
( 9,0- 10,0)
Khá
(7,0 – 8,0)
Trung bình
(5,0 – 6,0)
Yếu
(3,0 – 4,0)
Kém
(0,0 –
2,0)
- Biết làm bài
văn về nghị
luận xã hội.
- Cơ bản biết
làm bài văn
nghị luận về
- Cơ bản biết
làm bài văn
nghị luận về
- Chưa biết - Sai lạc
làm bài văn phương
nghị luận về thức
- Vận dụng hợp một hiện
một hiện tượng một hiện
nghị
Kĩ
năng
lí các thao tác
lập luận và
phương thức
biểu đạt.
- Bố cục rõ
ràng,dẫn chứng phương thức
tượng đời sống đời sống.
- Vận dụng
khá hợp lí các - Biết vận dụng -Mắc nhiều văn lủng
tượng đời
sống.
luận.
- Hành
thao tác lập
luận và
các thao tác lập
luận và phương
thức biểu đạt.
- Bố cục tương
đối rõ ràng.
củng, rời
rạc; Mắc
quá
nhiều lỗi
chính tả,
dùng từ,
đặt câu.
- Không
biết cách
hành
lỗi chính tả,
dùng từ, đặt
câu, diễn
đạt.
đúng.
biểu đạt.
- Bố cục rõ
ràng; dẫn
- Lí lẽ thuyết
phục, văn viết
sáng tạo, có
cảm xúc.
- Lí lẽ chưa
chứng đúng.
- Lí lẽ thuyết
thuyết phục;
Văn viết chưa
- Liên kết chặt phục; Văn viết có cảm xúc.
chưa thật sự có - Liên kết chưa
chẽ; Không
mắc lỗi chính
tả, dùng từ, đặt
câu.
cảm xúc.
- Liên kết chặt
chẽ; Còn mắc
một số lỗi
chính tả, dùng
từ, đặt câu.
văn.
chặt chẽ; Còn
mắc nhiều lỗi
chính tả, dùng
từ, đặt câu.
- Văn viết sáng
tạo.
- Giới thiệu
- Giới thiệu
- Giới thiệu
- Chưa giới - Chưa
Kiến đúng, hấp dẫn
đúng vấn đề
cần nghị luận. nghị luận.
- Phân tích,
được vấn đề
thiệu được
vấn đề cần
nghị luận.
giới
thiệu
được
vấn đề nghị
luận.
thức
- Phân tích,
chứng minh,
bình luận,...vấn luận,...tương
đề thuyết phục đối đầy đủ,
- Tổng kết vấn thuyết phục.
chứng minh,
bình
- Cơ bản phân
tích, chứng
minh, bình
luận,...còn sơ
sài.
- Phân tích, vấn đề
chứng minh cần nghị
sơ sài; Chưa luận.
bình luận
- Không
phân
vấn đề.
- Tổng kết
đúng vấn đề
nghị luận.
- Tổng kết đúng
vấn đề.
tích,
đề nghị luận
đúng, hấp dẫn,
có chiều sâu.
- Tổng kết
chưa đúng
vấn đề
chứng
minh,
bình
luận
được
vấn đề.
- Tổng
kết chưa
đúng vấn
đề.
- Không
trình bày
được
nhiều
nội
dung.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài viết số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_ngu_van_lop_11_bai_viet_so_5_nam_hoc.doc

