Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 173 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

173:BDCBBABDBCBCCDDDDABCCAAACABADACC  
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12  
Môn Địa Lí-Chương trình chuẩn  
NĂM HỌC 2016-2017  
(Đề gồm 05 trang)  
(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề)  
Mã đề 173  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án của mỗi câu.  
Câu 1:Ở nước ta, vấn đề được quan tâm nhất khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công  
nghiệp của Đông Nam Bộ là:  
A.khí hậu.  
B.năng lượng.  
C.lao động.  
D.kĩ thuật.  
Câu 2:Ở nước ta, việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có ý nghĩa nào sau  
đây:  
A.Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch, nuôi trồng thủy sản.  
B.Tạo điều kiện phát triển năng lượng và khai thác, chế biến khoáng sản.  
C.Góp phần điều tiết lũ trên các con sông và thực hiện vấn đề thủy lợi.  
D.Tạo thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.  
Câu 3:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết trong cơ cấu GDP phân theo khu  
vực kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ, khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất?  
A.Dịch vụ.  
C.Công nghiệp và xây dựng.  
B.Nông, lâm nghiệp, thủy sản.  
D.Kinh tế biển.  
Câu 4:Ở nước ta, loại tài nguyên quan trọng hàng đầu ở Đồng bằng sông Cửu Long là:  
A.khí hậu.  
B.đất.  
C.khoáng sản.  
D.nước.  
Câu 5:Cho biểu đồ:  
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC PHÂN THEO VÙNG  
GIAI ĐOẠN 2000-2014.  
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về cơ cấu sản lượng thủy sản  
khai thác phân theo vùng ở nước ta giai đoạn 2000-2014.  
A.Tỉ trọng các vùng còn lại của nước ta có xu hướng tăng.  
B.Hai vùng có tỉ trọng lớn nhất đều có xu hướng tăng.  
C.Đồng bằng sông Cửu Long luôn là vùng có sản lượng thủy sản khai thác đứng đầu cả nước.  
D.Duyên hải Nam Trung Bộ có tỉ trọng lớn thứ hai.  
Câu 6:Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu theo ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng ở nước  
ta là vì?  
Mã Đề : 173  
Trang 1 / 5  
173:BDCBBABDBCBCCDDDDABCCAAACABADACC  
A.Do việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh  
của vùng.  
B.Do đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.  
C.Do sức ép dân số đối với kinh tế-xã hội và môi trường.  
D.Do tài nguyên thiên nhiên của vùng không thật phong phú.  
Câu 7:Nguồn năng lượng chính để sản xuất điện ở Đông Nam Bộ là  
A.thủy điện.  
B.khí thiên nhiên.  
C.dầu nhập khẩu.  
D.than.  
Câu 8:Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên của  
nước ta là  
A.phát triển các mô hình kinh tế trang trại.  
B.nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.  
C.thay đổi giống cây trồng.  
D.xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.  
Câu 9:Khai thác Atlat Địa Lí Việt Nam trang 24 thị trường Nhập khẩu lớn của nước ta hiện nay là  
A.Hoa Kì, EU, Úc.  
C.EU, Hàn Quốc, Hoa Kì.  
Câu 10:Dựa vào bảng số liệu :  
B.Trung Quốc, Nhật Bản, Xingapo.  
D.Đài Loan, Hoa Kì, Đông Nam Á.-  
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG  
SÔNG CỬU LONG Ở NƯỚC TA NĂM 2013  
Vùng  
Dân số (nghìn người ) Sản lượng (nghìn tấn)  
Đồng bằng sông Hồng  
Đồng bằng sông Cửu Long  
20439,4  
17478,9  
6566,3  
25245,6  
Từ bảng số liệu trên có thể thấy bình quân sản lượng lúa theo đầu người năm 2013 của Đồng  
bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là  
A.321,3 kg/người và 1450,3 kg/người.  
C.321,3 kg/người và 1444,3 kg/người.  
Câu 11:Cho bảng số liệu:  
B.365,1 kg/người và 1443,3 kg/người.  
D.345,1 kg/người và 1444,3 kg/người.  
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI  
BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN Ở NƯỚC TA NĂM 2013 (Đơn vị: nghìn ha)  
Loại cây  
Cây công nghiệp lâu năm  
Cà phê  
Chè  
Cao su  
Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên  
142,4  
15,5  
96,9  
30,0  
0
969,0  
573,4  
22,9  
259,0  
113,7  
Cây khác  
Từ bảng số liệu trên có thể thấy : So với Tây Nguyên thì Trung du-miền núi Bắc Bộ có  
A.diện tích trồng cao su thấp hơn 6,5 lần.  
B.diện tích trồng chè lớn hơn 4,2 lần.  
C.diện tích trồng chè và diện tích trồng cà phê lớn hơn.  
D.diện tích trồng cà phê lớn hơn 40 lần.  
Câu 12:Dựa vào bảng số liệu:  
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Ở  
NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2014 (Đơn vị: nghìn tấn)  
Vùng  
Hoạt động  
Nuôi trồng  
Bắc trung Bộ  
Duyên hải Nam Trung Bộ  
Năm 2010  
Năm 2014  
138,0  
Năm 2010  
77,9  
Năm 2014  
86,4  
97,1  
Khai thác  
240,9  
328,0  
670,3  
845,7  
Mã Đề : 173  
Trang 2 / 5  
173:BDCBBABDBCBCCDDDDABCCAAACABADACC  
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?  
A.Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nhỏ hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.  
B.Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng khai thác lớn hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.  
C.Cả hai vùng sản lượng thủy sản đều tăng.  
D.Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng nuôi trồng nhỏ hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.  
Câu 13:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào dưới  
đây có quy mô lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?  
A.Việt Trì.  
B.Thái Nguyên.  
C.Hạ Long.  
D.Cẩm Phả.  
Câu 14:Ở nước ta, điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên  
canh cây công nghiệp là:  
A.khí hậu cận xích đạo, khô nóng quanh năm.  
B.đất badan có tầng phong hóa dày, mưa theo mùa.  
C.đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.  
D.đất badan giàu dinh dưỡng, khí hậu cận xích đạo.  
Câu 15:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết trong tỉnh nào của vùng Tây  
Nguyên trồng nhiều cà phê nhất?  
A.Đắk Nông.  
B.Lâm Đồng.  
C.Gia Lai.  
D.Đắk Lắk.  
Câu 16:Những sân bay nào sau đây là sân bay quốc tế trong Atlat Địa Lí Việt Nam trang 23:  
A.Phú Bài, Tân Sơn Nhất, Cần THơ  
C.Nội Bài, Nha Trang, Tân Sơn Nhất.  
B.Nội Bài, Đà Nẵng, Cần Thơ .  
D.Nội Bài, Cát Bi, Đà Nẵng.  
Câu 17:Ở nước ta, nội thương không có đặc điểm đặc trưng nào sau đây?  
A.Có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.  
B.Vùng nội thương phát triển hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các  
nhà đầu tư.  
C.Hình thành một thị trường thống nhất.  
D.Phân bố đồng đều giữa các vùng.  
Câu 18:Cho biểu đồ:  
Biểu đồ đã cho biểu hiện nội dung nào sau đây?  
A.Cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.  
B.Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.  
C.Quy mô và sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.  
D.Tình hình phát triển hiện trạng sử dụng đất ở nước ta.  
Câu 19:Ở nước ta, thế mạnh về tự nhiên tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển  
mạnh cây vụ đông là:  
Mã Đề : 173  
Trang 3 / 5  
173:BDCBBABDBCBCCDDDDABCCAAACABADACC  
A.đất đai màu mỡ.  
C.nguồn nước dồi dào.  
B.có một mùa đông lạnh kéo dài.  
D.Ít thiên tai, dịch bệnh.  
Câu 20:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp có quy mô  
trên 120 nghìn tỉ đồng của Đông Nam Bộ là  
A.Thủ Dầu Một.  
B.Vũng Tàu.  
C.TP Hồ Chí Minh.  
D.Biên Hòa.  
Câu 21:Ở nước ta, tỉnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía  
Bắc hiện nay là  
A.Phú Thọ.  
B.Thái Nguyên.  
C.Quảng Ninh.  
D.Yên Bái.  
Câu 22:Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long của nước  
ta là  
A.chủ động sống chung với lũ.  
C.xây dựng hệ thống đê bao để ngăn lũ.  
B.trồng rừng ở thượng nguồn để chống lũ.  
D.đào thêm kênh rạch để thoát lũ nhanh  
Câu 23:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết các trung tâm du lịch quốc gia  
của nước ta là  
A.Huế, Đà Nẵng, Nha Trang  
C.Huế, Đà Nẵng, TPHCM  
B.Hà Nội, Huế, Cần Thơ.  
D.Hà Nội, Nha Trang, TPHCM  
Câu 24:Ở nước ta, các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mà không có  
đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc ?  
A.Lai Châu, Sơn La.  
C.Quảng Ninh, Lạng Sơn.  
B.Cao Bằng, Bắc Kan.  
D.Hà Giang, Lào Cai.  
Câu 25:Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành nào, ở nước ta:  
A.Khánh Hòa.  
B.Phú Yên.  
C.Đà Nẵng.  
D.Quãng Nam.  
Câu 26:Ở nước ta, việc hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sự hình  
thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ. Bởi vì nó góp phần  
A.tạo cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian của vùng.  
B.giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động xã hội của vùng.  
C.khai thác tiềm năng to lớn của cả đất liền và biển của vùng.  
D.tạo ra cơ cấu ngành kinh tế của vùng.  
Câu 27:Ở nước ta, khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Cửu  
Long không phải là:  
A.nhiều loại đất thiếu dinh dưỡng.  
C.mùa khô kéo dài.  
B.gió mùa Đông Bắc và sương muối.  
D.tài nguyên khoáng sản hạn chế.  
Câu 28:Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ của nước ta, ngoài thủy  
lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là  
A.thay thế các giống cây trồng cũ bằng giống cây trồng cho năng suất cao.  
B.nâng cao trình độ cho nguồn lao động, đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.  
C.áp dụng cơ giới hóa và điện khí hóa, hóa học hóa trong sản xuất.  
D.tăng cường phân bón và thuốc trừ sâu, công nghệ hiện đại, vốn.  
Câu 29:Ở nước ta, tỉnh thuộc Tây Nguyên mà giáp với cả Lào và Campuchia là  
A.Đăk Lắk.  
B.Gia Lai.  
C.Đăk Nông.  
D.Kom Tum.  
Câu 30:Ở nước ta, loại khoáng sản đáng kể ở Đồng bằng sông Cửu Long là  
A.đá vôi, than bùn.  
C.đá vôi, than nâu.  
B.bôxit, quặng sắt.  
D.dầu khí, than đá.  
Câu 31:Ở nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng  
nước sâu, trong đó chủ yếu là do  
A.có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn. B. có nhiều vũng vịnh rộng.  
C.bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu. D.có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.  
Mã Đề : 173  
Trang 4 / 5  
173:BDCBBABDBCBCCDDDDABCCAAACABADACC  
Câu 32:Ở nước ta, Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với vùng nào sau đây?  
A.Trung du và miền núi Bắc Bộ.  
C.Duyên hải Nam Trung Bộ.  
B.Bắc Trung Bộ.  
D.Vịnh Bắc Bộ.  
II.PHẦN TỰ LUẬN (2 điểm)  
Câu 1 (0,5 điểm):Nêu vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.  
Câu 2 (1,5 điểm): Đoạn thông tin:  
“Theo đánh giá của các cơ quan khoa học, trong các tháng 3-5 năm nay, do lượng bốc hơi cao nên độ  
mặn trên các sông tiếp tục tăng cao và diễn biến phức tạp hơn các năm trước đây. Mực nước sông Tiền,  
sông Hậu tiếp tục xuống thấp rất khó khăn về nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân  
dân. Tình trạng thiếu nước ngọt, kiệt nước trong mùa khô tiếp tục diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở  
nhiều địa phương thuộc các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang...”  
(Nguồn tài nguyên của Đồng bằng sông Cửu Long - -Ths. Nguyễn Xuân Hiền-Q Viện trưởng)  
Em hãy cho biết đoạn thông tin trên nói về hiện tượng gì? Giải thích tại sao cóhiện tượng đó, em hãy  
thử đề xuất phương hướng giải quyết cho sự phát triển cây lúa ĐBSCL.  
---------------Hết---------------  
Học sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam, không được sử dụng tài liệu.  
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.  
Mã Đề : 173  
Trang 5 / 5  
doc 5 trang Thùy Anh 15260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 173 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_ma_de_173_nam_hoc_201.doc
  • docĐÁP ÁN.doc
  • docMA TRẬN HK2-12.doc