Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 05
Năm học: 2016 - 2017
Trường THPT – DTNT Ninh Thuận
I. Mục tiêu đề kiểm tra
Môn Ngữ văn 12 (Chương trình chuẩn)
Thời gian làm bài 90 phút
- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ
văn lớp 12, sau khi học sinh kết thúc tuần 21.
Nội dung bài viết số 5:
* Đọc hiểu:
- Nhận diện thể loại/phương thức biểu đạt/phong cách ngôn ngữ của văn bản
- Chỉ ra chi tiết/ hình ảnh/ biện pháp tu từ/ thông tin nổi bật của văn bản
- Khái quát chủ đề/ nội dung chính/ vấn đề chính mà văn bản đề cập
- Nêu cách hiểu về một hoặc một số câu trong văn bản
- Hiểu được quan điểm/ tư tưởng của tác giả
- Nhận xét về một giá trị nội dung/ nghệ thuật của văn bản
- Rút ra bài học về tư tưởng/nhận thức
- Rút ra thông điệp cho văn bản
* Nghị luận xã hội
- Nội dung và yêu cầu gắn với phần Đọc hiểu, dựa vào kết quả đọc hiểu
- Hình thức, dung lượng: một đoạn văn khoảng 200 chữ
* Nghị luận văn học: Nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm văn xuôi
- Mục đích đánh giá năng lực đọc, năng lực tư duy, năng lực ra quyết định… ; kỹ năng
tạo lập văn bản nghị luận xã hội; nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm văn xuôi
- Hình thức kiểm tra tự luận.
- Cụ thể:
Ôn lại các kiến thức và kĩ năng cơ bản làm một bài văn nghị luận . Chú ý các thao tác lập
luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bác bỏ, bình luận..
II. Hình thức đề kiểm tra:
- Tự luận
- Thời gian làm bài 90 phút
III. Thiết lập ma trận
Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Tên
chủ đề
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Phần đọc Xác định được
Giải thích, nêu
Rút ra được thông
điệp mà người
viết muốn gửi
hiểu
phương thức biểu cách hiểu của
đạt; nội dung
mình về một câu
chính của đoạn
hay một vấn đề đặt gắm qua văn bản
trích; chỉ ra thông ra trong văn bản
tin có trong đoạn
trích
hoặc điều khi đọc
văn bản; tự rút ra,
tự liên hệ, suy
ngẫm về bài học
tư tưởng, nhận
thức và hành động
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2
1
1
4
1,0
1,0
1,0
3,0
10%
10%
10%
30%
Hiểu được nội dung,
ý nghĩa, thông điệp
của ý kiến ở phần
đọc hiểu để từ đó
bày tỏ suy nghĩ
trong một đoạn văn
ngắn
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng,
thao tác của văn
nghị luận để viết
một đoạn văn
ngắn gọn, giàu
cảm xúc, sáng tạo,
chân thật .
2. Phần tạo Xác định được
lập văn bản dạng đề và yêu
cầu của đề: viết
- Nghị luận
một đoạn văn
khoảng 200 chữ
xã hội:
bày tỏ những suy
nghĩ của mình về
một vấn đề, ý
kiến đặt ra trong
phần đọc hiểu
1
1
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2,0
20%
2,0
20%
Hiểu đề, xác định - Xác lập được các
được các yêu cầu của ý, lập được dàn ý
đề bài nghị luận
- Nghị luận Xác định được
văn học
dạng đề: nghị luận
- Vận dụng kiến
- Xác lập được các thức, kĩ năng về
về
một
tác
phẩm/một
đoạn
thao tác lập luận
phù hợp cho bài
làm
văn nghị luận để
viết bài văn nghị
luận về một nhân
vật trong tác
phẩm văn xuôi
trích văn xuôi. Cụ
thể là nghị luận về
một nhân vật trong
tác phẩm văn xuôi
- Vận dụng linh
hoạt các thao tác
lập luận trong bài
nghị luận văn
học
- Xây dựng được
luận điểm , luận
cứ
đúng đắn,
xác thực.
Chú ý liên kết
trong bài viết.
Số câu
1
1
5,0
Số điểm
Tỉ lệ
5,0
50%
50%
6
Tổng số câu
2
1
1
2
Tổng số
điểm
1,0
1,0
1,0
7,0
10,0
100%
10%
10%
10%
70%
Tỉ lệ
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 05
Năm học: 2016 - 2017
Trường THPT – DTNT Ninh Thuận
Môn Ngữ văn 12 (Chương trình chuẩn)
Thời gian: 90 phút
ĐỀ BÀI SỐ 1
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu
Kĩ năng đọc là sự thể hiện tổ hợp những thao tác tư duy được xác lập thành thói
quen ứng xử đọc. Các thao tác tư duy đó là:
1. Lựa chọn có ý thức đề tài hoặc những vấn đề cần đọc cho bản thân, biết vận dụng
thành thạo các cách đọc khác nhau đối với từng loại tài liệu đọc (tài liệu nghiên cứu, tài
liệu phổ thông, tài liệu giải trí…)
2. Biết định hướng nguồn tài liệu cần thiết cho bản thân, trước hết trong các thư mục
và mục lục thư viện, các nguồn tra cứu như: bách khoa thư, từ điển giải nghĩa, các loại sổ
tay, cẩm nang… và biết định hướng nguồn tài liệu cần thiết cho bản thân trong môi trường
số (trong các cơ sở dữ liệu, trên internet).
3. Thể hiện được tính hệ thống, tính liên tục trong quá trình lựa chọn tài liệu đọc
(đọc từ trình độ thấp lên trình độ cao, từ các vấn đề đơn giản đến phức tạp).
4. Biết cách tiếp nhận tối đa và sâu sắc nội dung tài liệu đọc, kể cả vệ sinh khi đọc
tài liệu như cách ngồi, khoảng cách giữa mắt và tài liệu đọc,…
5. Biết vận dụng các biện pháp kỹ thuật để củng cố và đào sâu những nội dung đã
đọc như ghi chép, lập hộp phiếu thư mục, soạn tóm tắt, viết chú giải, trao đổi với bạn bè,
đồng nghiệp…
6. Biết vận dụng vào thực tiễn những nội dung đã đọc.
Mục đích cuối cùng của kỹ năng đọc là đọc có hiệu quả cao nhất, nắm chắc nội
dung cốt lõi và biết vận dụng những điều đã đọc được vào cuộc sống của chính người đọc.
Ngày nay người ta đặc biệt lưu tâm tới yếu tố thứ 6: biết vận dụng những nội dung đã đọc
vào cuộc sống của mỗi người đọc để có thể cải thiện được chính cuộc sống của họ. Không
phải vô cớ mà hằng năm UNESCO trao giải thưởng xóa mù cho những cá nhân, tập thể
không chỉ biết đọc, biết viết đơn thuần, mà phải biết vận dụng những điều đọc được vào
cuộc sống của chính họ, cải thiện được cuộc sống của người mù chữ.
Câu 1: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 2: Theo đoạn trích, thế nào là “kĩ năng đọc”?
Câu 3: Theo anh/chị, vì sao người viết lại đưa vào đoạn trích hoạt động của UNESCO:
“hằng năm UNESCO trao giải thưởng xóa mù cho những cá nhân, tập thể không chỉ biết
đọc, biết viết đơn thuần, mà phải biết vận dụng những điều đọc được vào cuộc sống của
chính họ, cải thiện được cuộc sống của người mù chữ”?
Câu 4: Nêu tên một cuốn sách hay mà anh/ chị đã đọc; chỉ ra ít nhất một điều mà anh/ chị
đã vận dụng được từ việc đọc cuốn sách đó vào cuộc sống của bản thân.
II. Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến
được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: Ngày nay người ta đặc biệt lưu tâm tới yếu tố
thứ 6: biết vận dụng những nội dung đã đọc vào cuộc sống của mỗi người đọc để có thể cải
thiện được chính cuộc sống của họ.
Câu 2 (5.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về sự thay đổi của Tràng từ khi anh “nhặt vợ” trong tác phẩm
Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.
ĐỀ BÀI SỐ 2
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu
NƠI DỰA
Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia?
Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…
Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay
hoa hoa một điệu múa kì lạ.
Và cái miệng nhỏ líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.
Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia
sống.
Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?
Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.
Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy.
Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn
chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời.
Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia
đi qua những thử thách.
(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2: Hai phần của bài thơ có gì giống nhau?
Câu 3: Giải thích nhan đề “Nơi dựa”.
Câu 4: Các hình ảnh em bé và bà cụ gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về “nơi dựa” của con
người trong cuộc sống?
II. Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tầm
quan trong của “nơi dựa” trong cuộc sống của mỗi con người.
Câu 2 (5.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về sự thay đổi của Tràng từ khi anh “nhặt vợ” trong tác phẩm
Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.
Trường THPT – DTNT Ninh Thuận
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VIẾT SỐ 05
Năm học: 2016 – 2017
Môn Ngữ văn 12 (Chương trình chuẩn)
Phần/câu
Yêu cầu – Đáp án – Hướng dẫn chấm
Biểu điểm
ĐỀ SỐ 1
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)
Câu 1 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
- Kĩ năng đọc/Các thao tác tư duy của kĩ năng đọc/Kĩ năng
0.5 điểm
0.5 điểm
đọc có hiệu quả
Câu 2
Câu 3
Theo đoạn trích, thế nào là “kĩ năng đọc”?
0.5 điểm
0.5 điểm
Theo đoạn trích, kĩ năng đọc là sự thể hiện tổ hợp những
thao tác tư duy được xác lập thành thói quen ứng xử đọc.
Theo anh/chị, vì sao người viết lại đưa vào đoạn trích hoạt 1.0 điểm
động của UNESCO: “hằng năm UNESCO trao giải thưởng
xóa mù cho những cá nhân, tập thể không chỉ biết đọc, biết
viết đơn thuần, mà phải biết vận dụng những điều đọc được
vào cuộc sống của chính họ, cải thiện được cuộc sống của
người mù chữ”?
Người viết đưa vào đoạn trích hoạt động của UNESCO:
“hằng năm UNESCO trao giải thưởng xóa mù cho … người
mù chữ” để:
0.5 điểm
0.5 điểm
- Làm minh chứng cho quan điểm của mình: “Mục đích
cuối cùng…chính người đọc”,
- Chứng tỏ quan điểm của mình là đúng đắn, có cơ sở thực
tế.
Câu 4
Nêu tên một cuốn sách hay mà anh/ chị đã đọc; chỉ ra ít nhất 1.0 điểm
một điều mà anh/ chị đã vận dụng được từ việc đọc cuốn
sách đó vào cuộc sống của bản thân.
- Nêu tên một cuốn sách mà mình đã đọc
0.5 điểm
- Chỉ ra ít nhất 1 điều đã vận dụng được từ cuốn sách 0.5 điểm
đó một cách hợp lí, thuyết phục
II. Phần làm văn (7 điểm)
Câu 1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ 2.0 điểm
của anh/ chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc
hiểu: Ngày nay người ta đặc biệt lưu tâm tới yếu tố thứ 6:
biết vận dụng những nội dung đã đọc vào cuộc sống của
mỗi người đọc để có thể cải thiện được chính cuộc sống của
họ.
- Yêu cầu về kĩ năng: HS biết viết đoạn văn nghị luận xã hội
với yêu cầu ngắn, súc tích. Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn;
lập luận thuyết phục; phối hợp tốt các phương thức biểu đạt,
thao tác lập luận; văn viết giàu cảm xúc, sáng tạo. Trình bày
sạch đẹp, rõ ràng; không mắc lỗi diễn đạt
- Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo
những cách khác nhau (diễn dịch, quy nạp, tổng phân
hợp…); học sinh có thể đồng tình, phản đối hoặc vừa đồng
tình, vừa phản đối ý kiến, tuy nhiên phải thuyết phục; không
vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
* Nếu lập luận theo hướng đồng tình cần
- Giới thiệu và khẳng định vấn đề: Biết vận dụng những nội
dung đã đọc vào cuộc sống của mỗi người đọc để có thể cải
thiện được chính cuộc sống của họ. Đây là một ý kiến đúng.
0.5 điểm
- Phân tích, chứng minh…vấn đề nghị luận:
+ Mỗi tài liệu đều đưa đến cho người đọc những tri thức, kĩ
năng mới mẻ, bổ ích về tự nhiên, xã hội…
0.5 điểm
0.5 điểm
+ Nếu chỉ dừng lại ở nhận biết những tri thức và kĩ năng ấy
thì chưa đủ, người đọc cần phải vận dụng những tri thức, kĩ
năng ấy vào thực tiễn để cải thiện cuộc sống, góp phần cải
thiện xã hội
0.5 điểm
+ Cần rèn luyện kĩ năng đọc
Câu 2
Cảm nhận của anh/chị về sự thay đổi của Tràng từ khi anh 5.0 điểm
“nhặt vợ” trong tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.
1. Yêu cầu chung:
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị
luận về một nhân vật trong tác phẩm. Bài viết phải có bố
cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng
cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên
kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
0.5 điểm
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. 0.5 điểm
Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần
Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ
với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát
được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm
của cá nhân.
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, 0.25 điểm
nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên;
phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc thiếu mở bài, kết bài
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0.5 điểm
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích, cảm nhận 0.5 điểm
sự thay đổi của Tràng từ khi anh “nhặt vợ” trong tác phẩm
Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung 0.25 điểm
chung.
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn 0 điểm
đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù 4.0 điểm
hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí,
có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập
luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí
lẽ và đưa dẫn chứng
Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
- Dẫn vấn đề nghị luận
0.5 điểm
Thân bài:
- Giới thiệu khái quát về nhân vật Tràng và hoàn cảnh anh
nhặt được vợ (ngoại hình xấu, tính cọc cằn, dân ngụ cư, kéo
xe bò thuê…nhặt được vợ trong bối cảnh của nạn đói, chỉ
bằng bốn bát bánh đúc và câu nói nửa đùa, nửa thật…)
0.5 điểm
- Phân tích sự đổi thay của Tràng kể từ thời điểm anh ta có
vợ
+ Trên đường đưa vợ về: đầu ngẩng cao, nét mặt phơn
phởn, trong lòng vui sướng…
2.0 điểm
+ Về tới nhà: ra ngóng vào trông mẹ về để thưa chuyện
+ Sáng hôm sau: anh thấy mình yêu gia đình, nhận thấy
trách nhiệm đối với gia đình…
- Đánh giá chung
Kết bài:
0.5 điểm
- Nhận xét, đánh giá vấn đề nghị luận
* Lưu ý: Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác
nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
ĐỀ SỐ 2
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)
Câu 1
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong
bài thơ.
0.5 điểm
- Phương thức biểu cảm
Câu 2
Hai phần của bài thơ có gì giống nhau?
- Có cấu trúc và hình tượng tương tự nhau
0.5 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
- Cụ thể: số lượng câu thơ ở mỗi phần như nhau và mỗi
phần đều có hai hình tượng nghệ thuật cùng làm nổi bật chủ
đề của bài thơ
Câu 3
Giải thích nhan đề “Nơi dựa”.
1,0 điểm
0.5 điểm
- Nơi dựa theo nghĩa đen: là chỗ (nơi, vị trí, người, vật) để
ta tựa vào nhằm có thêm sức mạnh cả về vật chất lẫn tinh
thần
- Nơi dựa trong bài thơ là nơi dựa về mặt tinh thần, tình cảm 0.5 điểm
của mỗi con người
Câu 4
Các hình ảnh em bé và bà cụ gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về 1.0 điểm
“nơi dựa” của con người trong cuộc sống?
- Hình ảnh em bé và bà cụ cho thấy trong cuộc sống, nhiều 0.5 điểm
khi nơi dựa vững chắc cho mỗi người không phải là những
người trẻ, khỏe, đầy đủ vật chất… mà lại chính là những
người có vẻ yếu đuối, bé nhỏ, mong manh
- “Nơi dựa” thực sự của mỗi người chính là nơi chúng ta tìm
thấy sự bình tâm, niềm tin tưởng, sự bình yên…để vượt qua
những khó khăn trong cuộc sống.
0.5 điểm
II. Phần làm văn (7 điểm)
Câu 1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ 2.0 điểm
của anh/ chị về tầm quan trong của “nơi dựa” trong cuộc
sống của mỗi con người.
- Yêu cầu về kĩ năng: HS biết viết đoạn văn nghị luận xã hội
với yêu cầu ngắn, súc tích. Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn;
lập luận thuyết phục; phối hợp tốt các phương thức biểu đạt,
thao tác lập luận; văn viết giàu cảm xúc, sáng tạo. Trình bày
sạch đẹp, rõ ràng; không mắc lỗi diễn đạt
- Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo
những cách khác nhau (diễn dịch, quy nạp, tổng phân
hợp…); học sinh có thể đồng tình, phản đối hoặc vừa đồng
tình, vừa phản đối ý kiến, tuy nhiên phải thuyết phục; không
vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
* Nếu lập luận theo hướng đồng tình cần
0.25 điểm
0.5 điểm
- Giới thiệu vấn đề: tầm quan trong của “nơi dựa” trong
cuộc sống của mỗi con người.
- Giải thích nơi dựa là gì?
- Phân tích, chứng minh…vấn đề nghị luận:
+ Nơi dựa giúp chúng ta có thêm sức mạnh, niềm tin để
vươn lên trong cuộc sống
0.5 điểm
0.5 điểm
0.25 điểm
+ Có nơi dựa sẽ giúp ta khỏi “chơi vơi”, “chông chênh”,
“mất thăng bằng” khi gặp phải những khó khăn, vất vả
+ Cần tìm cho mình một nơi dựa vững chắc
Câu 2
Cảm nhận của anh/chị về sự thay đổi của Tràng từ khi anh 5.0 điểm
“nhặt vợ” trong tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.
1. Yêu cầu chung:
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị
luận về một nhân vật trong tác phẩm. Bài viết phải có bố
cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng
cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên
kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
0.5 điểm
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. 0.5 điểm
Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần
Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ
với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát
được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm
của cá nhân.
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, 0.25 điểm
nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên;
phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc thiếu mở bài, kết bài
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0.5 điểm
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích, cảm nhận 0.5 điểm
sự thay đổi của Tràng từ khi anh “nhặt vợ” trong tác phẩm
Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung 0.25 điểm
chung.
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn 0 điểm
đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù 4.0 điểm
hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí,
có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập
luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí
lẽ và đưa dẫn chứng
Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
- Dẫn vấn đề nghị luận
0.5 điểm
Thân bài:
- Giới thiệu khái quát về nhân vật Tràng và hoàn cảnh anh
nhặt được vợ (ngoại hình xấu, tính cọc cằn, dân ngụ cư, kéo
xe bò thuê…nhặt được vợ trong bối cảnh của nạn đói, chỉ
bằng bốn bát bánh đúc và câu nói nửa đùa, nửa thật…)
0.5 điểm
- Phân tích sự đổi thay của Tràng kể từ thời điểm anh ta có
vợ
+ Trên đường đưa vợ về: đầu ngẩng cao, nét mặt phơn
phởn, trong lòng vui sướng…
2.0 điểm
0.5 điểm
+ Về tới nhà: ra ngóng vào trông mẹ về để thưa chuyện
+ Sáng hôm sau: anh thấy mình yêu gia đình, nhận thấy
trách nhiệm đối với gia đình…
- Đánh giá chung
Kết bài:
- Nhận xét, đánh giá vấn đề nghị luận
* Lưu ý: Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp
lí, có sức thuyết phục.
HẾT
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_5_nam_hoc_2016.doc

