Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)

MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 05  
Năm học: 2016 - 2017  
Trường THPT – DTNT Ninh Thuận  
I. Mục tiêu đề kiểm tra  
Môn Ngữ văn 12 (Chương trình chuẩn)  
Thời gian làm bài 90 phút  
- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ  
văn lớp 12, sau khi học sinh kết thúc tuần 21.  
Nội dung bài viết số 5:  
* Đọc hiểu:  
- Nhận diện thể loại/phương thức biểu đạt/phong cách ngôn ngữ của văn bản  
- Chỉ ra chi tiết/ hình ảnh/ biện pháp tu từ/ thông tin nổi bật của văn bản  
- Khái quát chủ đề/ nội dung chính/ vấn đề chính mà văn bản đề cập  
- Nêu cách hiểu về một hoặc một số câu trong văn bản  
- Hiểu được quan điểm/ tư tưởng của tác giả  
- Nhận xét về một giá trị nội dung/ nghệ thuật của văn bản  
- Rút ra bài học về tư tưởng/nhận thức  
- Rút ra thông điệp cho văn bản  
* Nghị luận xã hội  
- Nội dung và yêu cầu gắn với phần Đọc hiểu, dựa vào kết quả đọc hiểu  
- Hình thức, dung lượng: một đoạn văn khoảng 200 chữ  
* Nghị luận văn học: Nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm văn xuôi  
- Mục đích đánh giá năng lực đọc, năng lực tư duy, năng lực ra quyết định… ; kỹ năng  
tạo lập văn bản nghị luận xã hội; nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm văn xuôi  
- Hình thức kiểm tra tự luận.  
- Cụ thể:  
Ôn lại các kiến thức và kĩ năng cơ bản làm một bài văn nghị luận . Chú ý các thao tác lập  
luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bác bỏ, bình luận..  
II. Hình thức đề kiểm tra:  
- Tự luận  
- Thời gian làm bài 90 phút  
III. Thiết lập ma trận  
Cấp độ  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Cộng  
Tên  
chủ đề  
Vận dụng thấp  
Vận dụng cao  
1. Phần đọc Xác định được  
Giải thích, nêu  
Rút ra được thông  
điệp mà người  
viết muốn gửi  
hiểu  
phương thức biểu cách hiểu của  
đạt; nội dung  
mình về một câu  
chính của đoạn  
hay một vấn đề đặt gắm qua văn bản  
trích; chỉ ra thông ra trong văn bản  
tin có trong đoạn  
trích  
hoặc điều khi đọc  
văn bản; tự rút ra,  
tự liên hệ, suy  
ngẫm về bài học  
tư tưởng, nhận  
thức và hành động  
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ  
2
1
1
4
1,0  
1,0  
1,0  
3,0  
10%  
10%  
10%  
30%  
Hiểu được nội dung,  
ý nghĩa, thông điệp  
của ý kiến ở phần  
đọc hiểu để từ đó  
bày tỏ suy nghĩ  
trong một đoạn văn  
ngắn  
Vận dụng kiến  
thức, kĩ năng,  
thao tác của văn  
nghị luận để viết  
một đoạn văn  
ngắn gọn, giàu  
cảm xúc, sáng tạo,  
chân thật .  
2. Phần tạo Xác định được  
lập văn bản dạng đề và yêu  
cầu của đề: viết  
- Nghị luận  
một đoạn văn  
khoảng 200 chữ  
xã hội:  
bày tỏ những suy  
nghĩ của mình về  
một vấn đề, ý  
kiến đặt ra trong  
phần đọc hiểu  
1
1
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ  
2,0  
20%  
2,0  
20%  
Hiểu đề, xác định - Xác lập được các  
được các yêu cầu của ý, lập được dàn ý  
đề bài nghị luận  
- Nghị luận Xác định được  
văn học  
dạng đề: nghị luận  
- Vận dụng kiến  
- Xác lập được các thức, kĩ năng về  
về  
một  
tác  
phẩm/một  
đoạn  
thao tác lập luận  
phù hợp cho bài  
làm  
văn nghị luận để  
viết bài văn nghị  
luận về một nhân  
vật trong tác  
phẩm văn xuôi  
trích văn xuôi. Cụ  
thể là nghị luận về  
một nhân vật trong  
tác phẩm văn xuôi  
- Vận dụng linh  
hoạt các thao tác  
lập luận trong bài  
nghị luận văn  
học  
- Xây dựng được  
luận điểm , luận  
cứ  
đúng đắn,  
xác thực.  
Chú ý liên kết  
trong bài viết.  
Số câu  
1
1
5,0  
Số điểm  
Tỉ lệ  
5,0  
50%  
50%  
6
Tổng số câu  
2
1
1
2
Tổng số  
điểm  
1,0  
1,0  
1,0  
7,0  
10,0  
100%  
10%  
10%  
10%  
70%  
Tỉ lệ  
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 05  
Năm học: 2016 - 2017  
Trường THPT – DTNT Ninh Thuận  
Môn Ngữ văn 12 (Chương trình chuẩn)  
Thời gian: 90 phút  
ĐỀ BÀI SỐ 1  
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)  
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu  
Kĩ năng đọc là sự thể hiện tổ hợp những thao tác tư duy được xác lập thành thói  
quen ứng xử đọc. Các thao tác tư duy đó là:  
1. Lựa chọn có ý thức đề tài hoặc những vấn đề cần đọc cho bản thân, biết vận dụng  
thành thạo các cách đọc khác nhau đối với từng loại tài liệu đọc (tài liệu nghiên cứu, tài  
liệu phổ thông, tài liệu giải trí…)  
2. Biết định hướng nguồn tài liệu cần thiết cho bản thân, trước hết trong các thư mục  
và mục lục thư viện, các nguồn tra cứu như: bách khoa thư, từ điển giải nghĩa, các loại sổ  
tay, cẩm nang… và biết định hướng nguồn tài liệu cần thiết cho bản thân trong môi trường  
số (trong các cơ sở dữ liệu, trên internet).  
3. Thể hiện được tính hệ thống, tính liên tục trong quá trình lựa chọn tài liệu đọc  
(đọc từ trình độ thấp lên trình độ cao, từ các vấn đề đơn giản đến phức tạp).  
4. Biết cách tiếp nhận tối đa và sâu sắc nội dung tài liệu đọc, kể cả vệ sinh khi đọc  
tài liệu như cách ngồi, khoảng cách giữa mắt và tài liệu đọc,…  
5. Biết vận dụng các biện pháp kỹ thuật để củng cố và đào sâu những nội dung đã  
đọc như ghi chép, lập hộp phiếu thư mục, soạn tóm tắt, viết chú giải, trao đổi với bạn bè,  
đồng nghiệp…  
6. Biết vận dụng vào thực tiễn những nội dung đã đọc.  
Mục đích cuối cùng của kỹ năng đọc là đọc có hiệu quả cao nhất, nắm chắc nội  
dung cốt lõi và biết vận dụng những điều đã đọc được vào cuộc sống của chính người đọc.  
Ngày nay người ta đặc biệt lưu tâm tới yếu tố thứ 6: biết vận dụng những nội dung đã đọc  
vào cuộc sống của mỗi người đọc để có thể cải thiện được chính cuộc sống của họ. Không  
phải vô cớ mà hằng năm UNESCO trao giải thưởng xóa mù cho những cá nhân, tập thể  
không chỉ biết đọc, biết viết đơn thuần, mà phải biết vận dụng những điều đọc được vào  
cuộc sống của chính họ, cải thiện được cuộc sống của người mù chữ.  
(Trích Văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc ở Việt Nam – theo http://www.nlv.gov.vn)  
Câu 1: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?  
Câu 2: Theo đoạn trích, thế nào là “kĩ năng đọc”?  
Câu 3: Theo anh/chị, vì sao người viết lại đưa vào đoạn trích hoạt động của UNESCO:  
“hằng năm UNESCO trao giải thưởng xóa mù cho những cá nhân, tập thể không chỉ biết  
đọc, biết viết đơn thuần, mà phải biết vận dụng những điều đọc được vào cuộc sống của  
chính họ, cải thiện được cuộc sống của người mù chữ”?  
Câu 4: Nêu tên một cuốn sách hay mà anh/ chị đã đọc; chỉ ra ít nhất một điều mà anh/ chị  
đã vận dụng được từ việc đọc cuốn sách đó vào cuộc sống của bản thân.  
II. Làm văn (7.0 điểm)  
Câu 1 (2.0 điểm)  
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến  
được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: Ngày nay người ta đặc biệt lưu tâm tới yếu tố  
thứ 6: biết vận dụng những nội dung đã đọc vào cuộc sống của mỗi người đọc để có thể cải  
thiện được chính cuộc sống của họ.  
Câu 2 (5.0 điểm)  
Cảm nhận của anh/chị về sự thay đổi của Tràng từ khi anh “nhặt vợ” trong tác phẩm  
Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.  
ĐỀ BÀI SỐ 2  
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)  
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu  
NƠI DỰA  
Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia?  
Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…  
Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay  
hoa hoa một điệu múa kì lạ.  
Và cái miệng nhỏ líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.  
Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia  
sống.  
Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?  
Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.  
Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy.  
Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn  
chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời.  
Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia  
đi qua những thử thách.  
(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983)  
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.  
Câu 2: Hai phần của bài thơ có gì giống nhau?  
Câu 3: Giải thích nhan đề “Nơi dựa”.  
Câu 4: Các hình ảnh em bé và bà cụ gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về “nơi dựa” của con  
người trong cuộc sống?  
II. Làm văn (7.0 điểm)  
Câu 1 (2.0 điểm)  
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tầm  
quan trong của “nơi dựa” trong cuộc sống của mỗi con người.  
Câu 2 (5.0 điểm)  
Cảm nhận của anh/chị về sự thay đổi của Tràng từ khi anh “nhặt vợ” trong tác phẩm  
Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.  
Trường THPT – DTNT Ninh Thuận  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VIẾT SỐ 05  
Năm học: 2016 – 2017  
Môn Ngữ văn 12 (Chương trình chuẩn)  
Phần/câu  
Yêu cầu – Đáp án – Hướng dẫn chấm  
Biểu điểm  
ĐỀ SỐ 1  
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)  
Câu 1 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?  
- Kĩ năng đọc/Các thao tác tư duy của kĩ năng đọc/Kĩ năng  
0.5 điểm  
0.5 điểm  
đọc có hiệu quả  
Câu 2  
Câu 3  
Theo đoạn trích, thế nào là “kĩ năng đọc”?  
0.5 điểm  
0.5 điểm  
Theo đoạn trích, kĩ năng đọc là sự thể hiện tổ hợp những  
thao tác tư duy được xác lập thành thói quen ứng xử đọc.  
Theo anh/chị, vì sao người viết lại đưa vào đoạn trích hoạt 1.0 điểm  
động của UNESCO: “hằng năm UNESCO trao giải thưởng  
xóa mù cho những cá nhân, tập thể không chỉ biết đọc, biết  
viết đơn thuần, mà phải biết vận dụng những điều đọc được  
vào cuộc sống của chính họ, cải thiện được cuộc sống của  
người mù chữ”?  
Người viết đưa vào đoạn trích hoạt động của UNESCO:  
“hằng năm UNESCO trao giải thưởng xóa mù cho … người  
mù chữ” để:  
0.5 điểm  
0.5 điểm  
- Làm minh chứng cho quan điểm của mình: “Mục đích  
cuối cùng…chính người đọc”,  
- Chứng tỏ quan điểm của mình là đúng đắn, có cơ sở thực  
tế.  
Câu 4  
Nêu tên một cuốn sách hay mà anh/ chị đã đọc; chỉ ra ít nhất 1.0 điểm  
một điều mà anh/ chị đã vận dụng được từ việc đọc cuốn  
sách đó vào cuộc sống của bản thân.  
- Nêu tên một cuốn sách mà mình đã đọc  
0.5 điểm  
- Chỉ ra ít nhất 1 điều đã vận dụng được từ cuốn sách 0.5 điểm  
đó một cách hợp lí, thuyết phục  
II. Phần làm văn (7 điểm)  
Câu 1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ 2.0 điểm  
của anh/ chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc  
hiểu: Ngày nay người ta đặc biệt lưu tâm tới yếu tố thứ 6:  
biết vận dụng những nội dung đã đọc vào cuộc sống của  
mỗi người đọc để có thể cải thiện được chính cuộc sống của  
họ.  
- Yêu cầu về kĩ năng: HS biết viết đoạn văn nghị luận xã hội  
với yêu cầu ngắn, súc tích. Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn;  
lập luận thuyết phục; phối hợp tốt các phương thức biểu đạt,  
thao tác lập luận; văn viết giàu cảm xúc, sáng tạo. Trình bày  
sạch đẹp, rõ ràng; không mắc lỗi diễn đạt  
- Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo  
những cách khác nhau (diễn dịch, quy nạp, tổng phân  
hợp…); học sinh có thể đồng tình, phản đối hoặc vừa đồng  
tình, vừa phản đối ý kiến, tuy nhiên phải thuyết phục; không  
vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật.  
* Nếu lập luận theo hướng đồng tình cần  
- Giới thiệu và khẳng định vấn đề: Biết vận dụng những nội  
dung đã đọc vào cuộc sống của mỗi người đọc để có thể cải  
thiện được chính cuộc sống của họ. Đây là một ý kiến đúng.  
0.5 điểm  
- Phân tích, chứng minh…vấn đề nghị luận:  
+ Mỗi tài liệu đều đưa đến cho người đọc những tri thức, kĩ  
năng mới mẻ, bổ ích về tự nhiên, xã hội…  
0.5 điểm  
0.5 điểm  
+ Nếu chỉ dừng lại ở nhận biết những tri thức và kĩ năng ấy  
thì chưa đủ, người đọc cần phải vận dụng những tri thức, kĩ  
năng ấy vào thực tiễn để cải thiện cuộc sống, góp phần cải  
thiện xã hội  
0.5 điểm  
+ Cần rèn luyện kĩ năng đọc  
Câu 2  
Cảm nhận của anh/chị về sự thay đổi của Tràng từ khi anh 5.0 điểm  
“nhặt vợ” trong tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.  
1. Yêu cầu chung:  
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị  
luận về một nhân vật trong tác phẩm. Bài viết phải có bố  
cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng  
cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên  
kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.  
2. Yêu cầu cụ thể:  
0.5 điểm  
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận  
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. 0.5 điểm  
Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần  
Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ  
với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát  
được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm  
của cá nhân.  
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, 0.25 điểm  
nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên;  
phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc thiếu mở bài, kết bài  
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận  
0.5 điểm  
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích, cảm nhận 0.5 điểm  
sự thay đổi của Tràng từ khi anh “nhặt vợ” trong tác phẩm  
Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân  
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung 0.25 điểm  
chung.  
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn 0 điểm  
đề khác  
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù 4.0 điểm  
hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí,  
có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập  
luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí  
lẽ và đưa dẫn chứng  
Mở bài:  
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm  
- Dẫn vấn đề nghị luận  
0.5 điểm  
Thân bài:  
- Giới thiệu khái quát về nhân vật Tràng và hoàn cảnh anh  
nhặt được vợ (ngoại hình xấu, tính cọc cằn, dân ngụ cư, kéo  
xe bò thuê…nhặt được vợ trong bối cảnh của nạn đói, chỉ  
bằng bốn bát bánh đúc và câu nói nửa đùa, nửa thật…)  
0.5 điểm  
- Phân tích sự đổi thay của Tràng kể từ thời điểm anh ta có  
vợ  
+ Trên đường đưa vợ về: đầu ngẩng cao, nét mặt phơn  
phởn, trong lòng vui sướng…  
2.0 điểm  
+ Về tới nhà: ra ngóng vào trông mẹ về để thưa chuyện  
+ Sáng hôm sau: anh thấy mình yêu gia đình, nhận thấy  
trách nhiệm đối với gia đình…  
- Đánh giá chung  
Kết bài:  
0.5 điểm  
- Nhận xét, đánh giá vấn đề nghị luận  
* Lưu ý: Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác  
nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.  
ĐỀ SỐ 2  
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)  
Câu 1  
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong  
bài thơ.  
0.5 điểm  
- Phương thức biểu cảm  
Câu 2  
Hai phần của bài thơ có gì giống nhau?  
- Có cấu trúc và hình tượng tương tự nhau  
0.5 điểm  
0.25 điểm  
0.25 điểm  
- Cụ thể: số lượng câu thơ ở mỗi phần như nhau và mỗi  
phần đều có hai hình tượng nghệ thuật cùng làm nổi bật chủ  
đề của bài thơ  
Câu 3  
Giải thích nhan đề “Nơi dựa”.  
1,0 điểm  
0.5 điểm  
- Nơi dựa theo nghĩa đen: là chỗ (nơi, vị trí, người, vật) để  
ta tựa vào nhằm có thêm sức mạnh cả về vật chất lẫn tinh  
thần  
- Nơi dựa trong bài thơ là nơi dựa về mặt tinh thần, tình cảm 0.5 điểm  
của mỗi con người  
Câu 4  
Các hình ảnh em bé và bà cụ gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về 1.0 điểm  
“nơi dựa” của con người trong cuộc sống?  
- Hình ảnh em bé và bà cụ cho thấy trong cuộc sống, nhiều 0.5 điểm  
khi nơi dựa vững chắc cho mỗi người không phải là những  
người trẻ, khỏe, đầy đủ vật chất… mà lại chính là những  
người có vẻ yếu đuối, bé nhỏ, mong manh  
- “Nơi dựa” thực sự của mỗi người chính là nơi chúng ta tìm  
thấy sự bình tâm, niềm tin tưởng, sự bình yên…để vượt qua  
những khó khăn trong cuộc sống.  
0.5 điểm  
II. Phần làm văn (7 điểm)  
Câu 1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ 2.0 điểm  
của anh/ chị về tầm quan trong của “nơi dựa” trong cuộc  
sống của mỗi con người.  
- Yêu cầu về kĩ năng: HS biết viết đoạn văn nghị luận xã hội  
với yêu cầu ngắn, súc tích. Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn;  
lập luận thuyết phục; phối hợp tốt các phương thức biểu đạt,  
thao tác lập luận; văn viết giàu cảm xúc, sáng tạo. Trình bày  
sạch đẹp, rõ ràng; không mắc lỗi diễn đạt  
- Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo  
những cách khác nhau (diễn dịch, quy nạp, tổng phân  
hợp…); học sinh có thể đồng tình, phản đối hoặc vừa đồng  
tình, vừa phản đối ý kiến, tuy nhiên phải thuyết phục; không  
vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật.  
* Nếu lập luận theo hướng đồng tình cần  
0.25 điểm  
0.5 điểm  
- Giới thiệu vấn đề: tầm quan trong của “nơi dựa” trong  
cuộc sống của mỗi con người.  
- Giải thích nơi dựa là gì?  
- Phân tích, chứng minh…vấn đề nghị luận:  
+ Nơi dựa giúp chúng ta có thêm sức mạnh, niềm tin để  
vươn lên trong cuộc sống  
0.5 điểm  
0.5 điểm  
0.25 điểm  
+ Có nơi dựa sẽ giúp ta khỏi “chơi vơi”, “chông chênh”,  
“mất thăng bằng” khi gặp phải những khó khăn, vất vả  
+ Cần tìm cho mình một nơi dựa vững chắc  
Câu 2  
Cảm nhận của anh/chị về sự thay đổi của Tràng từ khi anh 5.0 điểm  
“nhặt vợ” trong tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.  
1. Yêu cầu chung:  
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị  
luận về một nhân vật trong tác phẩm. Bài viết phải có bố  
cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng  
cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên  
kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.  
2. Yêu cầu cụ thể:  
0.5 điểm  
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận  
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. 0.5 điểm  
Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần  
Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ  
với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát  
được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm  
của cá nhân.  
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, 0.25 điểm  
nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên;  
phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc thiếu mở bài, kết bài  
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận  
0.5 điểm  
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích, cảm nhận 0.5 điểm  
sự thay đổi của Tràng từ khi anh “nhặt vợ” trong tác phẩm  
Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân  
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung 0.25 điểm  
chung.  
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn 0 điểm  
đề khác  
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù 4.0 điểm  
hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí,  
có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập  
luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí  
lẽ và đưa dẫn chứng  
Mở bài:  
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm  
- Dẫn vấn đề nghị luận  
0.5 điểm  
Thân bài:  
- Giới thiệu khái quát về nhân vật Tràng và hoàn cảnh anh  
nhặt được vợ (ngoại hình xấu, tính cọc cằn, dân ngụ cư, kéo  
xe bò thuê…nhặt được vợ trong bối cảnh của nạn đói, chỉ  
bằng bốn bát bánh đúc và câu nói nửa đùa, nửa thật…)  
0.5 điểm  
- Phân tích sự đổi thay của Tràng kể từ thời điểm anh ta có  
vợ  
+ Trên đường đưa vợ về: đầu ngẩng cao, nét mặt phơn  
phởn, trong lòng vui sướng…  
2.0 điểm  
0.5 điểm  
+ Về tới nhà: ra ngóng vào trông mẹ về để thưa chuyện  
+ Sáng hôm sau: anh thấy mình yêu gia đình, nhận thấy  
trách nhiệm đối với gia đình…  
- Đánh giá chung  
Kết bài:  
- Nhận xét, đánh giá vấn đề nghị luận  
* Lưu ý: Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp  
lí, có sức thuyết phục.  
HẾT  
doc 13 trang Thùy Anh 16280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_5_nam_hoc_2016.doc