Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)

SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (2015-2016)  
Môn: Địa lý Lớp: 12 C.Trình Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH  
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ  
- Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm mục đích làm sáng tỏ mức độ đạt được của HS  
về kiến thức, kĩ năng, thái độ so với mục tiêu dạy học của các chủ đề  
- Kiểm tra kĩ năng phân tích biểu đồ. Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.  
- Nhằm công khai hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS, giúp  
HS nhận ra sự tiến bộ cũng như tồn tại của cá nhân HS, thúc đẩy, khuyến khích việc học tập  
của HS, tạo ra những căn cứ đúng đắn cho việc đánh giá kết quả học tập của HS.  
- Thông qua KTĐG GV biết được những điểm đã đạt được, chưa đạt được của hoaạt  
động dạy học, giáo dục của mình, từ đó có kết quả điều chỉnh hoặc bổ sung cho công tác  
chuyên môn, hỗ trợ HS đạt kết quả mong muốn.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
(Hình thức kiểm tra tự luận)  
III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:  
Chủ đề  
Nhận biết  
- Biết các điều kiện phát triển  
du lịch nước ta  
Thông hiểu  
Xác định các trung Giải thích sự phát  
tâm du lịch  
Vận dụng  
Vấn đề phát triển  
thương mại, du  
lịch  
triển các trung tâm  
du lịch  
SC:1/2  
10%t.số điểm=1.0.điểm  
5%t.số  
7.5%t.số  
SĐ:2.25  
điểm=0.5điểm  
điểm=0.75.điểm  
Vấn đề phát triển  
và phân bố ngành  
công nghiệp  
SC:1  
Biết sự phân bố một số ngành  
công nghiệp phát triển  
Nhận xét cơ cấu  
ngành công nghiệp ngành công nghiệp  
Lí giải sự phân bố  
7.5%t.số điểm=0.75.điểm  
7.5%t.số  
7.5%t.số  
SĐ:2.25  
điểm=0.75.điểm  
Hiểu nguyên nhân  
phát triển cây cận  
nhiệt và ôn đới  
điểm=0.75.điểm  
Vấn đề khai thác  
thế mạnh ở Trung  
du miền núi Bắc  
Bộ  
SC:1/2  
20%t.số  
SĐ:2.0  
điểm=2.0.điểm  
Năng lực  
-
-
-
Sử dụng bản đồ  
Tư duy lãnh thổ  
Giaỉ quyết vấn đề  
Vấn đề phát triển  
và phân bố ngành  
nông nghiệp  
SC:1  
Biết loại biểu đồ thích hợp  
Nhận xét và chứng Tính năng suất, vẽ và  
minh bằng bảng số giải thích năng suất  
liệu và biểu đồ  
5%t.số  
lúa  
25%t.số  
5%t.số điểm=0.5.điểm  
SĐ:3.5  
Tổng  
điểm=0.5.điểm  
37.5% t.số  
điểm=2.5.điểm  
40% t.số  
22.5% t.số điểm=2.25điểm  
SC:3  
điểm=3.75điểm  
điểm=4.0điểm  
SĐ:10.0  
IV. ĐỀ  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (2015-2016)  
Môn: Địa lý Lớp: 12 C.Trình Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH  
Câu 1: (3,0 điểm) :  
1. Nêu những điều kiện để phát triển ngành du lịch của nước ta. Kể tên các trung tâm  
du lịch lớn nhất của nước ta. Vì sao du lịch phát triển mạnh ở các trung tâm đó?  
2. Dựa vào At lat địa lí Việt Nam trang công nghiệp chung và kiến thức đã học. Hãy  
nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta.  
Câu 2: (3,5 điểm)  
1. Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể phát triển mạnh việc sản xuất các loại  
cây cận nhiệt và ôn đới?  
2. Công nghiệp dệt may phân bố nhiều nhất ở vùng kinh tế ? Giải thích ?  
Câu 3: (3,5 điểm)  
Cho bảng số liệu sau:  
Diện tích và sản lượng lúa các năm của nước ta 1990-2010  
Năm  
1990  
1999  
2003  
2010  
7439,4  
40 005,6  
Diện tích (nghìn ha)  
Sản lượng (nghìn tấn)  
6042  
7653  
7452  
19 225  
31 393  
34 568  
1. Tính năng suất lúa các năm nói trên.  
2. Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990-2010.  
3. Nhận xét tình hình tăng năng suất lúa của nước ta giai đoạn nói trên và giải thích.  
(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)  
------- HẾT ------  
.......................................................................................................................................................  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (2015-2016)  
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH  
Môn:  
Địa lý Lớp: 12 C.Trình Chuẩn  
Thời gian làm bài:45 phút  
Câu 1: (3,0 điểm) :  
1. Nêu những điều kiện để phát triển ngành du lịch của nước ta. Kể tên các trung tâm  
du lịch lớn nhất của nước ta. Vì sao du lịch phát triển mạnh ở các trung tâm đó?  
2. Dựa vào At lat địa lí Việt Nam trang công nghiệp chung và kiến thức đã học. Hãy  
nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta.  
Câu 2: (3,5 điểm)  
1. Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể phát triển mạnh việc sản xuất các loại  
cây cận nhiệt và ôn đới?  
2. Công nghiệp dệt may phân bố nhiều nhất ở vùng kinh tế ? Giải thích ?  
Câu 3: (3,5 điểm  
Cho bảng số liệu sau:  
Diện tích và sản lượng lúa các năm của nước ta 1990-2010  
Năm  
1990  
6 042  
19 225  
1999  
7 653  
31 393  
2003  
7 452  
34 568  
2010  
Diện tích (nghìn ha)  
Sản lượng (nghìn tấn)  
7 439,4  
40 005,6  
1. Tính năng suất lúa các năm nói trên.  
2. Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng lcủa nước ta giai đoạn 1990-2010.  
3. Nhận xét tình hình tăng năng suất lúa của nước ta giai đoạn nói trên và giải thích.  
(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)  
------- HẾT ------  
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
Câu  
Đáp án  
Thang điểm  
3,0 điểm  
1
*. Điều kiện phát triển du lịch:  
0,5 đ  
0,5 đ  
0,5 đ  
0,5 đ  
-
-
Tài nguyên du lịch nước ta phong phú, đa dạng  
Cơ sở hạ tầng du lịch đang được đầu tư  
*. Các trung tâm du lịch lớn nhất:  
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huê- Đà Nẳng  
*. Giải thích: Du lịch phát triển mạnh ở các trung tâm trên do:  
-
-
Có tài nguyên du lịch phong phú  
Cơ sơ hạ tầng du lịch phát triển  
0,25 đ  
0,75 đ  
Nguyên nhân khác: trình độ kinh tế, mức sống…  
*Cơ cấu Công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu  
sắc:  
- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng  
được mở rộng.  
- Xu hướng chung: giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước (25,1%-năm 2005),  
tăng tỷ trọng khu vực ngoài Nhà nước (31,2%), đặc biệt là khu vực có vốn  
đầu tư nước ngoài (43,7%).  
- Sự chuyển trên là tích cực, phù hợp với đường lối mở cửa, khuyến  
khích phát triển các thành phần kinh tế của Đảng ta.  
1.  
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể phát triển mạnh việc sản xuất các  
loại cây cận nhiệt và ôn đới vì:  
2
3,5 điểm  
1,0 đ  
+ TDMNBB có khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh trong mùa đông nhiều  
khi xuất hiện sương suối và sương giá Nửa cuối mùa đông có mưa phùn  
tăng độ ẩm không khí thuận lợi cho việc phát triển cây trồng cận nhiệt  
(chè).  
0,75 đ  
0,25 đ  
+ Cộng với độ cao địa hình, nhiều khi xuất hiện tuyết nhiệt độ xuống dưới  
0
10 c Đông Bắc địa hình không cao nhưng ảnh hưởng lớn của gió mùa  
đông bắc, Tây bắc mặc dù chịu ảnh hưởng ít hơn nhưng địa hình cao nên  
mùa đông vẫn lạnh.  
Bởi vậy vùng có thế mạnh đặc biệt với các loại cây như cây công  
nghiệp, cây dược liệu, cây rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.  
2.  
0,75 đ  
0,75 đ  
- Công nghiệp dệt may phân bố nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng  
bằng sông Hồng  
- Giải thích : Thị trường tiêu thụ lớn, nguồn lao động dồi dào, sức mua lớn  
3
3,5 điểm  
0,5 đ  
a.. Tính năng suất = sl/dt (tấn/ha)  
Tên bảng, đơn vị  
b. Vẽ biểu đồ cột ghép, hai trục tung  
- Chia thời gian phù hợp  
2,0 đ  
1,0 đ  
- Có tên biểu đồ, chú giải, số liệu  
c. Nhận xét, giải thích:  
Hướng dẫn chấm:  
Câu1 .2. Y/C HS phân tích cho điểm tối đa, nếu chỉ nêu trừ 0,5 đ của ý đó.  
Câu 3.: Nhận xét phải kèm số liệu, nếu không cho nửa số điểm của ý đó..  
Hoàn thiện biểu đồ nếu thiếu trừ 0,25 đ  
Duyệt của Ban Giám Hiệu  
Nguyễn Hoàng Đông  
Duyệt của Tổ chuyên môn  
Nguyễn Công Tĩnh  
Người soạn  
Nguyễn Thị Phúc  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (2015-2016)  
Môn: Địa lý Lớp: 12 C.Trình Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH  
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ  
- Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm mục đích làm sáng tỏ mức độ đạt được của HS  
về kiến thức, kĩ năng, thái độ so với mục tiêu dạy học của các chủ đề  
- Kiểm tra kĩ năng phân tích biểu đồ. Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.  
- Nhằm công khai hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS, giúp  
HS nhận ra sự tiến bộ cũng như tồn tại của cá nhân HS, thúc đẩy, khuyến khích việc học tập  
của HS, tạo ra những căn cứ đúng đắn cho việc đánh giá kết quả học tập của HS.  
- Thông qua KTĐG GV biết được những điểm đã đạt được, chưa đạt được của hoaạt  
động dạy học, giáo dục của mình, từ đó có kết quả điều chỉnh hoặc bổ sung cho công tác  
chuyên môn, hỗ trợ HS đạt kết quả mong muốn.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
(Hình thức kiểm tra tự luận)  
III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Hiểu một số đặc  
điểm dân số  
Vận dụng  
Giải thích đặc điểm  
dân số  
Vấn đề dân cư và  
sự phân bố dân cư  
SC:1/2  
12.5%t.số điểm=1.25.điểm  
SĐ:1.25  
Vấn đề phát triển  
và phân bố ngành  
công nghiệp  
Xác định quy mô  
các trung tâm công công nghiệp  
nghiệp  
Lí giải sự phân bố tt  
Xác định loại biểu đồ thích  
hợp  
Nhận xét và chứng Vẽ, Giai thích tình  
minh bằng bảng số hình phát triển ngành  
liệu và biểu đồ  
công nghiệp khai  
thác  
SC:2  
5%t.số điểm=0.5.điểm  
20%t.số  
40%t.số  
SĐ:6.5  
Vấn đề phát triển  
kinh tế xã hội Nam phát triển tổng hợp kinh tế  
Trung Bộ  
SC:1/2  
điểm=2.0.điểm  
Hiểu nguyên nhân  
phát triển cây cận  
nhiệt và ôn đới  
điểm=4.0.điểm  
Biết các thế mạnh tự nhiên đê  
biển của vùng  
22.5%t.số điểm=2.25.điểm  
SĐ:2.25  
Năng lực  
-
-
-
Sử dụng bản đồ  
Tư duy lãnh thổ  
Giaỉ quyết vấn đề  
Tổng  
27.5% t.số điểm=2.75điểm  
3.25% t.số  
40% t.số  
SC:3  
điểm=3.25điểm  
điểm=4.0điểm  
SĐ:10.0  
IV. ĐỀ  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (2015-2016)  
Môn: Địa lý Lớp: 12 C.Trình Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
Câu 1: (3.0 điểm)  
Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:  
1. Nêu tên các trung tâm công nghiệp quy mô rất lớn và quy mô lớn ở nước ta.  
2. Giải thích vì sao TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta?  
Câu 2: (3.0 điểm)  
1. Những thế mạnh tự nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam  
Trung Bộ.  
2. Tại sao nói ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng quy mô dân số  
vẫn tiếp tục tăng? Có ý kiến cho rằng Việt Nam đang ở thời kì “dân số vàng”. Vậy em hiểu  
thế nào là “dân số vàng?  
Câu 3: (4.0 điểm)  
Cho bảng số liệu:  
Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta thời kì 1990 - 2009  
Năm  
1990  
1995  
2000  
2009  
Sản phẩm  
Than (Nghìn tấn)  
Dầu thô (Nghìn tấn)  
Điện (Tr.kwh)  
4 580  
2 700  
8 800  
8 350  
7 620  
11 609 43 715  
16 291 16 300  
14 665 26 683 80 651  
Dựa vào bảng trên anh (chị) hãy:  
1. Vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện giá trị sản lượng than, dầu và điện của nước ta trong  
thời kì 1990 - 2009.  
2. Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp khai thác nhiên liệu và điện lực của nước  
ta và giải thích nguyên nhân  
(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)  
------- HẾT ------  
.......................................................................................................................................................  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (2015-2016)  
Môn: Địa lý Lớp: 12 C.Trình Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
Câu 1: (3.0 điểm)  
Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:  
1. Nêu tên các trung tâm công nghiệp quy mô rất lớn và quy mô lớn ở nước ta.  
2. Giải thích vì sao TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta?  
Câu 2: (3.0 điểm)  
1. Những thế mạnh tự nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam  
Trung Bộ.  
2. Tại sao nói ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng quy mô dân số  
vẫn tiếp tục tăng? Có ý kiến cho rằng Việt Nam đang ở thời kì “dân số vàng”. Vậy em hiểu  
thế nào là “dân số vàng?  
Câu 3: (4.0 điểm)  
Cho bảng số liệu:  
Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta thời kì 1990 - 2009  
Năm  
1990  
1995  
2000  
2009  
Sản phẩm  
Than (Nghìn tấn)  
Dầu thô (Nghìn tấn)  
Điện (Tr.kwh)  
4 580  
2 700  
8 800  
8 350  
7 620  
11 609 43 715  
16 291 16 300  
14 665 26 683 80 651  
Dựa vào bảng trên anh (chị) hãy:  
1. Vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện giá trị sản lượng than, dầu và điện của nước ta trong  
thời kì 1990 - 2009.  
2. Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp khai thác nhiên liệu và điện lực của nước  
ta và giải thích nguyên nhân  
(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)  
------- HẾT ------  
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
Câu  
Đáp án  
Thang  
điểm  
1.Nêu tên các trung tâm công nghiệ p quy mô rất lớn và quy mô lớn:  
-Trung tâm công nghiệ p quy mô rất lớn: TP.HCM, Hà Nội  
-Trung tâm công nghiệp quy mô lớn: Hải phòng, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ  
dầu một  
1
3,0 điểm  
0,5 đ  
0,5 đ  
2.TP.HCM là trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất nước ta là do:  
- VTĐL thuận lợi, nằm trong VKT trọng điểm phía Nam, có cảng Sài gòn  
năng lực bốc dỡ lớn nhất nước ta  
0,5 đ  
0,5 đ  
0,25 đ  
0,25 đ  
0,25 đ  
0,25 đ  
- Nằm giữa vùng nguyên liệu công nghiệp lớ n (dầu khí, cây công nghiệp,...)  
- Nguồn lao động đông có và trình độ cao  
- Kết cấu hạ tầng phát triển tốt  
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn  
- Nhân tố khác: Khả năng thu hút vốn, công nghệ cao,...  
2
1.  
3,5 điểm  
0,5 đ  
+ Tốc độ tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng là do tỷ lệ phụ nữ  
trong độ tuổi sinh để vẫn còn cao.  
. + “Dân số vàng”  
0,5 đ  
- Nghĩa là mỗi người lao động gánh nhẹ dần số người ăn theo ( có thể 1 người  
lao động nuôi một người ăn theo hoặc tiến tới 2 người nuôi một người thay vì  
như trước đây 1 người nuôi tới hai người).  
- Do vậy đây là điều kiện tốt cho cho nền kinh tế quốc dân và kinh tế gia đình  
0,25 đ  
0,25 đ  
0,5 đ  
có tiết kiệm đầu tư phát triển nếu biết cách khai thác tiềm năng lao động.  
2. Duyên hải Nam Trung Bộ có những thế mạnh tự nhiên để phát triển tổng  
hợp kinh tế biển : nghề cá ,du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai thác khoáng  
sản và sản xuất muối  
-Nghề cá :  
•Đánh bắt : Tỉnh nào cũng có bãi cá ,bãi tôm ,nhưng lớn nhất là ở các tỉnh  
cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa -Trường Sa ( có nhiều loại cá quí  
: cá thu ,cá trích ,cá ngừ ,cá hồng .........)  
0,25 đ  
0,5 đ  
•Nuôi trồng : Bờ biển có nhiều vũng ,vịnh ,đầm phá  
- Du lịch biển : có nhiều bãi biển đẹp ( dẫn chứng bãi biển đẹp) ( để phát triển  
du lịch biển gắn với du lịch đảo ,du lịch nghỉ dưỡng ......)  
- Dịch vụ hàng hải : Có nhiều địa điểm thuận lơi để xây dựng cảng nước sâu  
0,25 đ  
0,5 đ  
- Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối : Thềm lục địa được  
khẳng định là có dầu khí , thiên nhiên cũng thuận lợi sản xuất muối  
3
3,5 điểm  
2,0 đ  
- 1. Vẽ biểu đồ kết hợp:  
Đường và cột(2 cột – cùng đơn vị)  
- Hoàn thiện: tên, chú giải, số liệu, khoảng cách năm, tỷ lệ cân đối, hai trục  
tung  
2. Nhận xét: Đây là những sản phẩm của ngành CN năng lượng: khai thác  
than, dầu và điện lực.  
- Nhìn chung sản lượng các sản phẩm đều tăng nhưng không đều.  
+ Tăng nhanh nhất và chiếm sản lượng lớn nhất là điện: 2009 so với 1990 là  
tốc độ gần 9 lần, tiếp đến là than cuối cùng là dầu mỏ.  
1, 5 đ  
+ Sản lượng dầu thô không ổn định năm 2005 đạt 18519 nghìn tấn đến 2009  
còn 16300 nghìn tấn  
- Nguyên nhân: sản lượng điện và tốc độ tăng nhanh ổn định điện lực do áp  
dụng KH – CN khai thác khí chạy tuốc bin khí tại nhà máy Phú mỹ hòa lưới  
điện quốc gia và nhà máy thủy điện Sơn la cùng nhiều công trình thủy và nhiệt  
điện khác trên khắp các hệ thống sông. Nhu cầu sinh hoạt và sản xuất ngày  
càng lớn…..  
Hướng dẫn chấm: Câu1 .2. Y/C HS phân tích cho điểm tối đa, nếu chỉ nêu trừ 0,5 đ của ý.  
Câu 3.: Nhận xét phải kèm số liệu, nếu không cho nửa số điểm của ý đó..  
Duyệt của Ban Giám Hiệu  
Nguyễn Hoàng Đông  
Duyệt của Tổ chuyên môn  
Nguyễn Công Tĩnh  
Người soạn  
Nguyễn Thị Phúc  
docx 7 trang Thùy Anh 12380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_nam_hoc_2015_2016_tru.docx