Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 12
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: SINH HỌC (Chương trình chuẩn)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN 1: MA TRẬN.
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp độ
thấp
Vận dụng cấp độ
cao
Môi trường sống Một số khái
Vai trò của nhân Những ảnh hưởng
và các nhân tố
sinh thái
niệm ổ sinh
thái, sinh vật
biến nhiệt.
tố sinh thái đối
với sự sống sinh sống đến sinh vật.
vật.
của môi trường
15% tổng điểm= Số câu: 3
Số câu: 1
Số câu: 1
1.5điểm
Số điểm: 0.9
Số điểm: 0.3
Số điểm: 0.3
Quần thể sinh
Điều kiện hình Các mối quan hệ Ví dụ
vật và mối quan thành quần thể giữa các cá thể
hệ giữa các cá
thể trong quần
thể
trong quần thể
9% tổng điểm=
0.9điểm
Số câu: 1
Số điểm: 0.3
Số câu: 1
Số điểm: 0.3
Số câu: 1
Số điểm: 0.3
Các đặc trưng cơ Ý nghĩa cách
bản của quần thể phân bố.
Ví dụ
Nhận biết đặc
trưng cơ bản
quần thể
12% tổng điểm= Số câu: 2
Số câu: 1
Số câu: 1
1.2điểm
Số điểm: 0.6
Số điểm: 0.3
Số điểm: 0.3
Biến động số
Nguyên nhân
Phân biệt biến
Nhận biết ví dụ
lượng cá thể của biến động
quần thể sinh vật
động theo chu kỳ trong thực tiễn.
và không theo
chu kỳ.
12% tổng điểm= Số câu: 2
Số câu: 1
Số câu: 1
1.2điểm
Số điểm: 0.6
Số điểm: 0.3
Số điểm: 0.3
Quần xã
Các mối quan
hệ giữa các loài trưng quần xã.
Nhận biết đặc
Nhận biết ví dụ
các mối quan hệ
trong thực tiễn
Số câu: 1
9% tổng điểm=
0.9 điểm
Số câu: 1
Số điểm: 0.3
Số câu: 1
Số điểm: 0.3
Số điểm: 0.3
Diễn thế sinh
Khái niệm
Phân biệt diễn thế Hậu quả đối với
thái
nguyên sinh, thứ
sinh qua ví dụ.
một số diễn thế
sinh thái thực
tiễn.
9% tổng điểm=
Số câu: 1
Số câu: 1
Số câu: 1
0.9điểm
Số điểm: 0.3
Số điểm: 0.3
Số điểm: 0.3
Hệ sinh thái
Các thành phần
trong hệ sinh
Đặc điểm của một
số hệ sinh thái.
thái.
9% tổng điểm=
Số câu: 1
Số câu: 2
0.9điểm
Số điểm: 0.3
Số điểm: 0.6
Trao đổi vật chất Chuỗi thức ăn, Viết sơ đồ chuỗi
Sự chuyển hóa
vật chất, năng
lựơng trong hệ
sinh thái.
trong hệ sinh
hiệu suất sinh
thức ăn, lưới
thức ăn. ( Tự
luận)
thái.
thái
25% tổng điểm= Số câu: 1
Số câu: 1 (TL)
Số điểm: 1.0
Số câu: 4
Số điểm: 1.2
2.5 điểm
Số điểm: 0.3
10 điểm
Số câu: 11
Số điểm: 3.3
Số câu: 6+ 1(TL) Số câu: 7
Số điểm: 2.8 Số điểm: 2.1
Số câu: 6
Số điểm: 1.8
PHẦN 2: ĐỀ
1. TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Thành phần hữu sinh cấu trúc nên hệ sinh thái gồm:
(1). Các chất vô cơ
(2). Sinh vật sản xuất
(5). Các yếu tố khí hậu
(3). Các chất hữu cơ
(4). Sinh vật tiêu thụ
A. (2), (3), (4).
(6). Sinh vật phân giải
D. (1), (2), (3).
B. (2), (4), (6).
C. (3), (4), (5).
Câu 2: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt
độ xuống dưới 80C.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì là:
A. (2) và (4).
B. (2) và (3).
C. (1) và (4).
D. (1) và (3).
Câu 3: Diễn thế sinh thái là:
A. Diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả là hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
B. Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
C. Diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. Tuỳ theo điều kiện thuận lợi hay không
thuận lợi mà diễn thế có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hoặc bị suy thoái.
D. Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Câu 4: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện
tượng El - Nino là kiểu biến động:
A. Theo chu kì mùa.
C. Không theo chu kì.
B. Theo chu kì tuần trăng.
D. Theo chu kì nhiều năm.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự
nhiên?
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân
bố các cá thể trong quần thể.
B. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm
tăng khả năng sinh sản.
C. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể
trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có
thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Câu 6: Quá trình hình thành quần thể gồm các giai đoạn theo trình tự đúng là:
(1) Từ quần thể sinh vật ban đầu, một số cá thể cùng loài phát tán đến một môi trường sống mới.
(2) Giữa các cá thể cùng loài thiết lập mối quan hệ sinh thái, các cá thể sinh sản và dần hình thành quần thể
ổn định.
(3) Chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể thích nghi.
A. (1), (3), (2).
B. (2), (3), (1).
C. (3), (2), (1).
D. (1), (2), (3).
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
A. Một trong những nguyên nhân gây diễn thế sinh thái là sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần
xã.
B. Diễn thế sinh thái luôn dẫn đến một quần xã ổn định.
C. Trong diễn thế sinh thái có sự thay thế tuần tự của các quần xã tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
D. Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn.
Câu 8: Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án cho sẵn để điền vào chỗ …trong câu sau: …là
khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sv thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
A. Ổ sinh thái.
Câu 9: Khoảng giới hạn sinh thái cho cá chép ở Việt nam là
A. 20C- 420C. B. 20C- 440C. C. 50C- 400C.
B. Giới hạn sinh thái.
C.Khoảng thuận lợi.
D.Khoảng chống chịu.
D. 5,60C- 420C.
Câu 10: Một chuỗi thức ăn đơn giản trên ruộng lúa : lúa -> sâu bọ -> ếch -> rắn -> đại bàng . Trong đó Ếch
là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp :
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 11: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Mật độ cá thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
B. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, nguồn thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài
giảm.
C. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.
D. Mật độ cá thể của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi
trường.
Câu 12: Cho các nhóm sinh vật trong hệ sinh thái:
(1) Động vật nổi. (2) Thực vật nổi. (3) Cỏ.
Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là:
A. (2) và (3). B. (1) và (4). C. (3) và (4).
(4) Giun.
(5) Cá ăn thịt.
D. (2) và (5).
Câu 13: Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau và cả hai loài cùng có lợi, khi sống tách riêng chúng vẫn
tồn tại được gọi là mối quan hệ nào?
A. Quan hệ hãm sinh
C. Quan hệ hội sinh
B. Quan hệ con mồi – vật ăn thịt
D. Quan hệ hợp sinh ( hợp tác )
Câu 14: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh
sinh vật, trừ nhân tố con người.
B. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật;
làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
D. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Câu 15: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ:
A. Hợp tác.
B. Cạnh tranh
C. Dinh dưỡng
D. Sinh sản
Câu 16: Xét chuỗi thức ăn: Cỏ → Chuột → Rắn hổ mang → Đại bàng. Trong đó, sinh vật tiêu thụ là:
A. Cỏ, Chuột, Rắn hổ mang và Đại bàng.
C. Chuột, Rắn hổ mang và Đại bàng.
Câu 17: Cho các ví dụ sau:
B. Đại bàng và Rắn hổ mang.
D. Đại bàng.
1. Sán lá gan sống trong gan bò
2. Ong hút mật hoa
3. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm
4. Trùng roi sống trong ruột mối
Những ví dụ phản ánh mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã là:
A. 2,3
B. 1,4
C. 2,4
D. 1,3
Câu 18: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
A. Kiểu phân bố.
B. Tỷ lệ các nhóm tuổi.
C. Tỷ lệ đực cái.
D. Độ đa dạng.
Câu 19: Vào trung tuần tháng 7 năm 2002, người dân ở vùng biển Bình Thuận chắc hẳn không quên
hiện tượng nước biển bỗng đỏ rực, sau chuyển sang xanh thẫm, rồi đen ngòm như nước cống. Cua, cá
chết la liệt, san hô chết bạc trắng, rong biển, cỏ biển cũng chết. Hầu hết sinh vật biển bị tiêu diệt. Đó
là chính là hiện tượng thủy triều đỏ, hiện tượng này là hệ quả của mối quan hệ nào trong quần xã?
A. Cộng sinh
B. Hội sinh C. Ức chế - cảm nhiễm
D. Cạnh tranh
Câu 20: Trong các tập hợp cá thể sau đây, tập hợp nào là quần thể sinh vật?
A. Các con cá trong hồ.
C. Các cây ven hồ.
B. Các con cá rô phi đơn tính trong ao.
D. Các cây sim trên đồi.
Câu 21: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến:
A. Sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã. B. Sự phát triển của một loài nào đó trong QX.
C. Trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.
D. Làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã.
Câu 22: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp
4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
A. 9% và 10%.
B. 12% và 10%.
C. 10% và 12%.
D. 10% và 9%.
Câu 23: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo
chu kì?
A. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,...chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.
B. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
C. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống
dưới 80C.
D. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.
Câu 24: Cá thể trong quần thể phân bố đồng đều khi:
A.Tập trung ở những nơi có điều kiện sống tốt.
C. Điều kiện sống phân bố không đồng đều.
B. Điều kiện sống phân bố đồng đều.
D. Điều kiện sống nghèo nàn.
Câu 25: Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được
cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
A.Hệ sinh thái biển.
B.Hệ sinh thái thành phố.
C. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Câu 26: Tuổi quần thể là:
D. Hệ sinh thái nông nghiệp.
A. Thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh.
C. Thời gian sống thực tế của cá thể.
B. Tuổi thọ trung bình của loài.
D. Tuổi bình quân của quần thể.
Câu 27: Nếu nguồn sống bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
A. Đường cong chữ J. B. Tăng dần đều. C. Giảm dần đều.
Câu 28: Điều không đúng khi nói về nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái là:
D. Đường cong chữ S.
A. Sự cố bất thường.
B. Sự cạnh tranh giữa các loài.
C. Tác động của con người.
D. Tác động không đồng đều của môi trường.
Câu 29: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ
lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể
trong quần thể đó được dự đoán là
A. 11180.
B. 11020.
C. 11220.
D. 11260.
Câu 30: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?
A. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
B. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
C. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
D. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
2. TỰ LUẬN. Hãy viết một sơ đồ lưới thức ăn ở hệ sinh thái dưới nước có ít nhất 3 chuỗi thức ăn.
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 12
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: SINH HỌC (Chương trình chuẩn)
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM TRẮC NGHIỆM
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
Biểu điểm
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
D
B
D
C
A
B
C
B
C
D
A
D
B
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
C
C
D
D
C
D
C
D
C
B
D
D
D
D
C
C
PHẦN TỰ LUẬN: Học sinh viết đúng sơ đồ lưới thức ăn được 1 điểm
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2016_2017_t.doc

