Đề kiểm tra Học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 10 .
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NĂM HỌC 2016-2017
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
(Đề chính thức)
ĐỀ 1:
Phần I. ĐỌC – HIỂU (4 điểm):
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3
Ngày 9.5.68
Sống ở đời phải biết khiêm tốn nhưng đồng thời phải có một lòng tự tin, một ý thức tự chủ. Nếu
mình làm đúng hãy cứ tự hào với mình đi. Lương tâm trong sạch là liều thuốc quý nhất. Phải hiểu
điều đó để lấy điều đó làm cơ sở tự tin cho mình. Tại sao Th. Cứ suy nghĩ hoài khi mà Th. biết rằng
chuyện đó Th. Làm đúng? Cuộc sống đâu phải chỉ có tình cảm mà phải có lý trí, có hiểu thế hay
không hở cô gái bướng bỉnh?
(Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội nhà văn).
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.
Câu 2 (1,5 điểm): Phân tích các nhân tố chi phối đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ qua đoạn văn
trên.
Câu 3 (2,0 điểm): Viết đoạn văn ( từ 5-7 câu) có sử dụng phép ần dụ ( gạch chân câu có sử dụng phép
ẩn dụ)
Phần II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6,0 điểm):
Câu 4:
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
(Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, Văn học thế kỷ X- thế kỉ XVII, Sđd)
Thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm chất triết lí, giáo huấn. Qua bài thơ anh, (chị) hãy làm
sáng tỏ nhận định trên. Cách sống và quan niệm sống nhàn của ông có còn phù hợp với cuộc sống
ngày nay không?
-------------------- HẾT -------------------
Họ và tên học sinh:……………………………………………… Số báo danh:………………..
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 10 .
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NĂM HỌC 2016-2017
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
(Đề chính thức)
ĐỀ 2:
Phần I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm):
Đọc mẩu chuyện sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3:
Có một anh lính hay nịnh quan, hễ trông thấy cái gì hơi khác thường một tí là vớ lấy tán tỉnh luôn.
Một hôm quan đang ngồi ở công đường, anh ta đứng hầu bên cạnh, trông ra sân thấy con vịt đang đứng
ngủ lại co một chân lên. Anh liền bẩm với quan rằng:
- Bẩm quan lớn con vịt…
Nào ngờ con vịt thức dậy buông chân đứng lên.
Quan quay lại hỏi.
Anh ta cuống không biết nói sao mới đáp liều:
- Bẩm con vịt….hai chân ạ!
Quan nghe câu nói vớ vẩn mới mắng rằng:
- Vịt chẳng hai chân thời mấy chân?
Rồi sai lính đè cổ anh chàng nịnh ra đét cho ba chục roi.
(Truyện cười)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.
Câu 2 (1,5 điểm): Phân tích đặc điểm ngôn ngữ nói trong văn bản trên.
Câu 3 (2,0 điểm): Viết đoạn văn ( từ 5-7 câu) có sử dụng phép hoán dụ ( gạch chân câu có sử dụng
phép hoán dụ)
Phần II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6,0 điểm):
Câu 4:
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
(Hợp tuyển thơ văn Việt Nam - Văn học thế kỷ X- thế kỉ XVII, Sđd)
Thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm chất triết lí, giáo huấn. Qua bài thơ anh, (chị) hãy làm
sáng tỏ nhận định trên. Cách sống và quan niệm sống nhàn của ông có còn phù hợp với cuộc sống
ngày nay không?
-------------------- HẾT -------------------
Họ và tên học sinh:……………………………………………… Số báo danh:………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đáp án – Biểu điểm
I. Phần đọc – hiểu:
ĐIỂM
Câu 1: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
0,5đ
Câu 2: Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Hoàn cảnh giao tiếp: ngày 09 tháng 05 năm 1968. (0,25đ)
- Nhân vật giao tiếp: Đặng Thùy Trâm và người đọc. (0,25đ)
- Nội dung giao tiếp: ghi lại suy nghĩ của Đặng Thùy Trâm về những lẽ sống ở đời giữa lý
trí và tình cảm. (0,25đ)
- Mục đích giao tiếp: bộc lộ quan điểm sống của mình (0,25đ)
- Phương tiện giao tiếp: ngôn ngữ nói và quyển nhật kí. (0,25đ)
- Cách thức giao tiếp: viết nhật kí. (0,25đ)
1,5đ
ĐỀ 1
Câu 3: HS hiểu được biện pháp tu từ ẩn dụ viết đúng đoạn văn, nội dung rõ ràng, kết cấu
chặt chẽ, gạch chân đúng câu ẩn dụ .
2.0đ
0,5đ
1,5đ
Câu 1: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Câu 2: - Xác định được đây là ngôn ngữ sinh hoạt (ngôn ngữ nói) (0,5đ)
- Từ ngữ: lời nói hằng ngày (vớ lấy tán tỉnh luôn, nào ngờ, đè cổ, đét…), tình thái
từ (, bẩm quan lớn,….ạ, …) (0,5đ)
ĐỀ 2
- Câu: ngắt quãng, bỏ lửng giữa chừng, có yếu tố dư thừa (khác thường một tí….)
Có sự luân phiên trong vai nói vai nghe.....(0,5 đ)
Câu 3: HS hiểu được biện pháp tu từ hoán dụ viết đúng đoạn văn, nội dung rõ ràng, kết
cấu chặt chẽ, gạch chân đúng câu hoán dụ.
2,0đ
II. Phần tạo lập văn bản: Chứng minh thơ văn Nguyễn Bỉnh Khiêm giàu chất triết lý-> từ đó khẳng
định quan niệm sống của NBK phù hợp cho đến ngày nay.
1. Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách tạo lập một bài văn nghị luận có sự kết hợp với phát biểu cảm nghĩ. Kết cấu chặt chẽ,
luận điểm rõ ràng, không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức:
1.0đ
HS có thể trình bày theo nhiều cách, song cần thể hiện được các nội dung chính sau:
- Triết lí nhàn của NBK thể hiện qua quan niệm dại – khôn . Dại nhưng thực chất là khôn, khôn mà
hóa ra là dại.
1,0đ
- Triết lí nhàn của NBK là trở về với tự nhiên, hòa hợp với thiên nhiên, thoát khỏi chốn quan trường, 1.0đ
vinh hoa phú quý để giữ nhân cách của mình trong sạch.
- Trải nghiệm cuộc đời ông nhận ra vinh hoa phú quý chỉ là giấc chiêm bao (phù du) chỉ có nhân cách 1.0đ
con người là vĩnh hằng => Cần giữ gìn, trau dồi, rèn luyện nhân cách của con người
- Khẳng định cách sống nhàn của NBK vẫn còn phù hợp đến ngày nay. Ai cũng thích sống giàu sang
phú quý song đừng vì lợi ích cá nhân lợi mình mà hại người.
2.0đ
=> Chọn cho mình cách sống thanh sạch, hòa hợp với thiên nhiên, không vì danh lợi mà đánh đổi tất
cả.
Lưu ý: - HS có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kỹ năng
và kiến thức nêu trên.
- GV nên khuyến khích những suy nghĩ riêng, sáng tạo của HS (theo hướng yêu cầu của đề bài
và đáp án).
------- HẾT -------
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_10_nam_hoc_2016_2017_tr.doc

