Đề kiểm tra Học kì 2 môn Vật lí Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng
SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (2016-2017)
MÔN VẬT LÝ 10
Thời gian: 45 phút
Họ, tên: ..............................................................Lớp:...........SBD:......
I. Trắc nghiệm (4 điểm):
Mã đề NGUỒN
Câu 1. Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
1
1
1
1
1
1
A. W mv mgz .
B. W mv2 mgz
.
C. W mv2 k(l)2
.
D. W mv2 k.l
2
2
2
2
2
2
Câu 2. Trong các câu sau đây câu nào là sai ? Động năng của vật không đổi khi vật:
A. chuyển động thẳng đều. B. chuyển động với gia tốc không đổi.
C. chuyển động tròn đều. D. chuyển động cong đều.
Câu 3. Chọn phát biểu đúng. Động năng của một vật tăng khi:
A. vận tốc của vật giảm.
B. vận tốc của vật v = const.
D. các lực tác dụng lên vật không sinh công.
C. các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
Câu 4. Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình:
A. Đẳng nhiệt. B. Đẳng tích. C. Đẳng áp. D. Đoạn nhiệt.
Câu 5. Quá trình nào sau đây có liên quan tới định luật Saclơ: A. Qủa bóng bị bẹp nhúng vào nước nóng,
phồng lên như cũ. B. Thổi không khí vào một quả bóng bay. C. Đun nóng khí trong một xilanh hở.
D. Đun nóng khí trong một xilanh kín.
Câu 6. Trong thí nghiệm với khối khí chứa trong một quả bóng kín, dìm nó vào một chậu nước lớn để làm
thay đổi các thông số của khí. Biến đổi của khí là đẳng quá trình nào sau đây:
A.Đẳng áp.
Câu 7. Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình nén khí đẳng nhiệt ?
B. ∆U = Q + A với ∆U > 0, Q < 0, A > 0 C. Q + A = 0 với A > 0
Câu 8. Công thức tính nhiệt lượng là : A. Q mc
Câu 9. Dụng cụ có nguyên tắc hoạt động không liên quan đến sự nở vì nhiệt là:
A. Rơ le nhiệt. B. Nhiệt kế kim loại. C. Đồng hồ bấm giây.
Câu 10. Công thức nào dưới đây diễn tả không đúng quy luật nở khối của vật rắn khi bị nung nóng ?
B.Đẳng nhiệt.
C. Đẳng tích.
D. Biến đổi bất kì.
A. Q + A = 0 với A < 0
D. ∆U = A + Q với A > 0, Q < 0
.
B. Q ct . C. Q mt
.
D. Q mct
.
D. Ampe kế nhiệt.
V V0
V0
V
V0
A. ∆V = V – V0 =
V0.∆t B. ∆V = V – V0 =
.V.∆t C. V = V0.(1 +
.∆t)
D.
.t
Câu 11. Chiếc kim khâu có thể nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang vì:
A. Chiếc kim không bị dính ướt nước.
C. Khối lượng riêng của chiếc kim nhỏ hơn của nước.
B. Trọng lượng chiếc kim nhỏ hơn lực đẩy Ac-si-met. D. Trọng lượng chiếc kim nhỏ hơn lực căng bề mặt của nước
tác dụng lên nó
Câu 12. Chọn đáp án đúng. Mức chất lỏng trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống phụ thuộc vào:
A. đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng. C. tính chất của chất lỏng và của thành ống.
B. đường kính trong của ống và tính chất của thành ống. D. đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng và của
thành ống.
II. Tự luận ( 6 điểm):
Câu 1. (3 điểm)
a) Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt ?
b) Một dây tải điện ở 250C có độ dài 2000m. Hãy xác định độ nở dài của dây tải điện này khi nhiệt độ tăng lên đến
400C về mùa hè. Cho biết hệ số nở dài của dây tải điện là α = 12.10 – 6 K – 1
.
Câu 2. (3 điểm) Một lượng khí lý tưởng có áp suất 2 bar có thể tích 8 lít, nhiệt độ 270C đựng trong một xylanh có
pittông di chuyển được. Sau khi nhận được nhiệt lượng 500J thì khí dãn nở đẳng áp và có thể tích sau cùng bằng 10
lít. Cho 1bar = 105 Pa.
a) Nhiệt độ sau cùng của khối khí bằng bao nhiêu độ C ?
b) Tính công mà khối khí thực hiện theo đơn vị jun ?
c) Nội năng của khí tăng lên hay giảm đi bao nhiêu jun ?
II.Tự luận (6 điểm)
Câu
13. a
Đề 168
Điểm
1,0
Đề 204
Do hiện tượng mao dẫn, dầu hỏa có thể ngấm
theo các sợi nhỏ trong bấc đèn lên đến ngọn bấc
để cháy.
Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không
cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt.
13. b
14
∆l = l0.α.∆t = 2000.12.10 – 6 . (40 – 25 ) = 0,36
2,0
∆l = l0.α.∆t = 1200.12.10 – 6 . (40 – 10 ) = 0,432
(mm)
(m)
a.Quá trình đẳng áp:
→ T2 = 375 K
→ t2 = 1020C
a.Quá trình đẳng áp:
→ T2 = 620 K
→ t2 = 3470C
1,0
1,0
b. A = p.(V2 – V1) = 2.105.(10 – 8).10 – 3 = 400 J
c. Vì khí nhận nhiệt lượng (Q > 0) và thực hiện
công (A < 0), nên theo nguyên lí I NĐLH ta có:
∆U = Q + A = 500 – 400 = 100 (J) > 0
b. A = p.(V2 – V1) = 4.105.(8 – 4).10 – 3 = 1600 J
c. Vì khí nhận nhiệt lượng (Q > 0) và thực hiện
công (A < 0), nên theo nguyên lí I NĐLH ta có:
∆U = Q + A = 1000 – 1600 = - 600 (J) < 0
Nội năng của khí giảm xuống 600J.
1,0
Nội năng của khí tăng lên 100J.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Vật lí Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_vat_li_lop_10_nam_hoc_2016_2017_tru.doc

